|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-----
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------
|
|
Số: 4376/TCHQ-GSQL
V/v thủ tục hải quan giữa DN nội địa với
DNCX
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2008
|
|
Kính gửi:
|
Công ty CP Xây dựng và Công
nghiệp NSN
(Đ/c: 5/176 Hà Huy Tập, Gia Lâm, Hà Nội)
|
Trả lời công văn số
080812-001/CV ngày 13/08/2008 của Công ty CP Xây dựng và Công nghiệp NSN về đề
nghị hướng dẫn thủ tục hải quan đối với công trình xây dựng của doanh nghiệp chế
xuất (DNCX) do Công ty thực hiện việc xây dựng nhà máy, Tổng cục Hải quan có ý
kiến như sau:
1. Theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ thì quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá giữa DNCX với bên ngoài là quan hệ xuất nhập khẩu. Do vậy:
- Khi đưa nguyên liệu, vật tư... từ nội địa hoặc từ nước ngoài vào để xây dựng nhà xưởng (tạo tài sản cố định), DNCX phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với các nguyên vật liệu, vật tư... đó, trong trường hợp mua nguyên liệu, vật tư từ nội địa thì doanh nghiệp nội địa phải làm thủ tục xuất khẩu. Thủ tục xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Trường hợp, doanh nghiệp đưa nguyên liệu, vật tư... từ nội địa vào DNCX mà không khai báo hải quan, công trình xây dựng đã được thực hiện xong, sau đó mới đề nghị hướng dẫn làm thủ tục hải quan thì không đủ cơ sở để cơ quan Hải quan làm thủ tục hải quan theo quy định Luật hải quan, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và Thông tư 112/2005/TT-BTC nêu trên.
2. Đối với phần chi phí dịch vụ xây lắp, vận hành bảo dưỡng thiết bị thuộc hợp đồng xây dựng không thuộc đối tượng phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Luật Hải quan.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan quản lý DNCX để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty CP Xây dựng và Công nghiệp NSN được biết./.
| KT.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đặng Hạnh Thu |
Luật 29/2001/QH10 hải quan 2001
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Nghị định 149/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh bao gồm tất cả động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 1. Đối tượng chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quy định tại Điều 2 của Nghị định này:
2. Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Luật 29/2001/QH10 hải quan 2001
Nghị định 154/2005/NĐ-CP thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hướng dẫn Luật Hải quan
Nghị định 149/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh bao gồm tất cả động sản có mã số và tên gọi theo quy định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 1. Đối tượng chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quy định tại Điều 2 của Nghị định này:
2. Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.