Quay lại

Công văn 4381/TCT-CS số 4381/TCT-CS về việc lập hoá đơn đối với khoản phụ thu nhiên liệu vào giá vé máy bay đối với Tổng công ty Hàng Không Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 4381/TCT-CS
V/v lập hoá đơn

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2008

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12247/CT-HTr ngày 03/09/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội kèm theo công văn số 1818/TCTHK ngày 13/8/2008 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam về việc lập hoá đơn đối với khoản phụ thu nhiên liệu vào giá vé máy bay đối với Tổng công ty Hàng Không Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điều 7, Quyết định số 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/3/2007 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử có quy định:

"Điều 7. Quản lý và sử dụng vé điện tử

1- Việc quản lý, sử dụng vé điện tử thực hiện theo Luật kế toán, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn (Riêng đăng ký lưu hành và in vé điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 5Điều 6 Quy chế này).

2- Vé điện tử giao cho khách hàng theo quy định tại điều 2, Điều 4 Quy chế này là chứng từ hợp pháp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp và để thanh, quyết toán tài chính cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước."

Tại điểm 3, mục II, phần A và điểm 1.2 mục VI, phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:

"3- Nội dung hoá đơn phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; mã số thuế (nếu có), tài khoản thanh toán (nếu có) của người mua và người bán; tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền thuế giá trị gia tăng - GTGT (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người mua hàng. Trường hợp người mua hàng không ký khi lập hoá đơn được quy định tại khoản 1.11 mục VI Phần B Thông tư này."

"Hoá đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống (nếu có) từ trái qua phải ..."

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đồng ý với đề nghị của Tổng công ty hàng không Việt Nam thể hiện khoản phụ thu nhiên liệu đã bao gồm cả thuế GTGT trên một ô (charge) của vé điện tử. Đồng thời, khi lập phiếu thu hành trình cho khách hàng thì Tổng công ty hàng không Việt Nam phải phản ánh khoản phụ thu nhiên liệu đã bao gồm thuế GTGT vào mục 3 "phí khác (other tax/Fee/ Charge)" trong đó ghi rõ phần "3.1 Thuế khác" là khoản thuế GTGT đối với phụ thu nhiên liệu, phần 3.2 "Phí khác" là phụ thu nhiên liệu chưa có thuế GTGT.

Doanh nghiệp mua vé căn cứ vào phiếu thu hành trình để khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở 2 khoản: 2. Thuế giá trị gia tăng; 3.1 Thuế GTGT đối với phụ thu nhiên liệu.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn đơn vị thực hiện./.


KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4381/TCT-CS
Ngày ban hành19/11/2008
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực19/11/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 4381/TCT-CS về việc lập hoá đơn đối với khoản phụ thu nhiên liệu vào giá vé máy bay đối với Tổng công ty Hàng Không Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.