Quay lại

Công văn 4656/TCT-PCCS số 4656/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4656/TCT-PCCS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2006

Kính gửi: Xí nghiệp dệt Hồng Quân

Trả lời công văn số 52/DHQ ngày 2/11/2006 của Xí nghiệp dệt Hồng Quân về thanh toán tiền hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:

"Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu, cụ thể sau đây:

- Hợp đồng bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài, hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu.

- Hóa đơn GTGT bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất và cho các đối tượng khác được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.

- Chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ xác nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất.

- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan hải quan. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác, nếu là bản sao phải có đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu ký, đóng dấu".

Tại Điểm 1, Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:

"Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu, cụ thể sau đây:

- Hợp đồng bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài, hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu.

- Hóa đơn GTGT bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất và cho các đối tượng khác được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.

- Hàng hóa xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất phải thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan hải quan. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác, nếu là bản sao phải có đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu ký, đóng dấu"

Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/10/2002. Như vậy trước ngày 01/10/2002, trường hợp Công ty có chứng từ về việc khách hàng nước ngoài đặt cọc tiền, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác quy định tại Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính (nêu trên) thì doanh thu tương ứng với số tiền đặt cọc được áp dụng thuế suất 0%.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Cục thuế Thái Bình;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4656/TCT-PCCS
Ngày ban hành08/12/2006
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực08/12/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 4656/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.