|
ỦY BAN DÂN TỘC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 469/UBDT-CTMTQG |
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia DTTS&MN)
Căn cứ Nghị quyết 70/2022/QH15 ngày 11/11/2022 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022; Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 02/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (gọi tắt là Chương trình mục tiêu quốc gia DTTS&MN), trên cơ sở văn bản số 2694/BTC-NSNN ngày 24/3/2023 của Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn nội dung các Dự án, Tiểu Dự án của Chương trình theo lĩnh vực chi (chi tiết tại phụ lục đính kèm). Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ văn bản này và các nội dung chính sách thuộc các Dự án, Tiểu Dự án theo Quyết định 1719/QĐ-TTg triển khai thực hiện phân bổ, giải ngân nguồn vốn theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tài chính; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Hầu A Lềnh (để b/c); - Các Đ/c TT, PCN Ủy ban Dân tộc; - Kho bạc NN-Bộ Tài chính; - Các vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc; - Cơ quan công tác dân tộc các tỉnh, TPTW; - Cổng TTĐT Ủy ban Dân tộc; - Lưu: VT, CTMTQG (03).
KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM Y Vinh Tơr
NỘI DUNG DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN CHƯƠNG TRÌNH MTQG DTTS&MN THEO LĨNH VỰC CHI
(Ban hành kèm theo Công văn số: /UBDT-CTMTQG ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban Dân tộc)
TT
DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN
LĨNH VỰC CHI SỰ NGHIỆP
Sự nghiệp giáo dục- đào tạo và dạy nghề
Sự nghiệp văn hóa thông tin
Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
Các hoạt động kinh tế
Sự nghiệp đảm bảo xã hội
1.
Dự án 1 Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
X
2.
Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
X
3.
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
3.1
Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
X
3.2
Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
X
3.3
Tiểu dự án 3: Phát triển kinh tế xã hội - mô hình bộ đội gắn với dân bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
X
4.
Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc
4.1
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
X
5.
Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
5.1
Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
X
5.2
Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
X
5.3
Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
X
5.4
Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.
X
6.
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
X
7.
Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
X
8.
Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
X
9.
Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn
9.1
Tiểu dự án 1: Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù (*)
X
X
X
9.2
Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
X
10.
Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
10.1
Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
X
10.2
Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
X
10.3
Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.
X
(*) Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg và Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, các địa phương phân bổ dự toán nội dung Tiểu Dự án 1, Dự án 9 cho phù hợp với tình hình địa phương
UBND tỉnh, thành phố
Cơ quan Công tác dân tộc tỉnh, thành phố
1
TP Hà Nội
Ban Dân tộc Thành phố Hà Nội
2
Hà Giang
Ban Dân tộc tỉnh Hà Giang
3
Cao Bằng
Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
4
Bắc Kạn
Ban Dân tộc tỉnh Bắc Kạn
5
Tuyên Quang
Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang
6
Lào Cai
Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai
7
Điện Biên
Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên
8
Lai Châu
Ban Dân tộc tỉnh Lai Châu
9
Sơn La
Ban Dân tộc tỉnh Sơn La
10
Yên Bái
Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái
11
Hòa Bình
Ban Dân tộc tỉnh Hòa Bình
12
Thái Nguyên
Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên
13
Lạng Sơn
Ban Dân tộc tỉnh Lạng Sơn
14
Quảng Ninh
Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh
15
Bắc Giang
Ban Dân tộc tỉnh Bắc Giang
16
Phú Thọ
Ban Dân tộc tỉnh Phú Thọ
17
Vĩnh Phúc
Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Phúc
18
Ninh Bình
Văn phòng UBND tỉnh Ninh Bình
19
Thanh Hoá
Ban Dân tộc tỉnh Thanh Hoá
20
Nghệ An
Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An
21
Hà Tĩnh
Văn phòng UBND tỉnh Hà Tĩnh
22
Quảng Bình
Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình
23
Quảng Trị
Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị
24
Thừa Thiên Huế
Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên Huế
25
Quảng Nam
Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam
26
Quảng Ngãi
Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi
27
Bình Định
Ban Dân tộc tỉnh Bình Định
28
Phú Yên
Ban Dân tộc tỉnh Phú Yên
29
Khánh Hòa
Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa
30
Ninh Thuận
Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận
31
Bình Thuận
Ban Dân tộc tỉnh Bình Thuận
32
Kon Tum
Ban Dân tộc tỉnh Kon Tum
33
Gia Lai
Ban Dân tộc tỉnh Gia Lai
34
Đắk Lắk
Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk
35
Đắk Nông
Ban Dân tộc tỉnh Đắk Nông
36
Lâm Đồng
Ban Dân tộc tỉnh Lâm Đồng
37
Bình Phước
Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước
38
Tây Ninh
Ban Tôn giáo tỉnh Tây Ninh
39
Bình Dương
Văn phòng UBND tỉnh Bình Dương
40
Đồng Nai
Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai
41
Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban Dân tộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
42
Long An
Văn phòng UBND tỉnh Long An
43
Trà Vinh
Ban Dân tộc tỉnh Trà Vinh
44
Vĩnh Long
Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long
45
An Giang
Ban Dân tộc tỉnh An Giang
46
Kiên Giang
Ban Dân tộc tỉnh Kiên Giang
47
TP Cần Thơ
Ban Dân tộc thành phố Cần Thơ
48
Hậu Giang
Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang
49
Sóc Trăng
Ban Dân tộc tỉnh Sóc Trăng
50
Bạc Liêu
Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bạc Liêu
51
Cà Mau
Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau