Quay lại

Công văn 4708TC/TCT về chính sách thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư chứng khoán tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4708TC/TCT
V/v: C/s thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư chứng khoán tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2001

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 7369/CT-NV ngày 2/11/2000 của Cục thuế hỏi về việc thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tham hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Đối với cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán tại Việt Nam:

Căn cứ Điều 4 Quyết định số 39/2000/QĐ-TTg ngày 27/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ quy định tạm thời ưu đãi về thuế đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán quy định: các cá nhân đầu tư chứng khoán được miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cho phần thu nhập từ cổ tức, lãi trái phiếu, chênh lệch mua bán chứng khoán. Quy định này áp dụng cho cả cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài.

Do vậy đối với cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân.

2. Trường hợp tổ chức nước ngoài được thành lập theo Pháp luật nước ngoài có tham gia đầu tư chứng khoán tại Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam phải nộp thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài bằng 5% số thu nhập chuyển ra nước ngoài.

Bộ Tài chính thông báo để đơn vị biết và thực hiện.


KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Vũ Văn Ninh

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4708TC/TCT
Ngày ban hành23/05/2001
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực23/05/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Vũ Văn Ninh
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuVề chính sách thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư chứng khoán tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.