|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5057/BNNMT-ĐĐ |
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt.
Trên cơ sở báo cáo đánh giá hiện trạng công trình đê, kè, cống; xác định vị trí trọng điểm xung yếu và phương án hộ đê trong mùa lũ, bão năm 2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố và ý kiến tham gia góp ý của các cơ quan chuyên môn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo các vị trí trọng điểm đê điều xung yếu trên các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt cần được quan tâm trong mùa lũ, bão năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Thực hiện quy định của Luật Đê điều và quy định về bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với công trình đê điều tại Thông tư số 13/2021/TT- BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan:
1. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 3952/CT-BNNMT ngày 22/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn công trình đê điều, thủy lợi trong mùa mưa, lũ năm 2026.
2. Xây dựng, phê duyệt và triển khai trên thực tế phương án bảo vệ các trọng điểm đê điều xung yếu theo phương châm 4 tại chỗ (vật tư tại chỗ, lực lượng tại chỗ, chỉ huy tại chỗ và hậu cần tại chỗ); tổ chức kiểm tra thực tế công tác chuẩn bị theo phương án được duyệt; tập huấn, diễn tập công tác hộ đê. Đồng thời, tiếp tục rà soát, phát hiện các vị trí xung yếu mới (ngoài các vị trí trọng điểm xung yếu thông báo tại Phụ lục văn bản này) và xây dựng phương án bảo vệ; trong đó đặc biệt lưu ý rà soát những vị trí/công trình đã xảy ra sự cố, hư hỏng trong bão, lũ các năm trước nhưng chưa được sửa chữa, khắc phục triệt để.
Gửi phương án bảo vệ trọng điểm đê điều xung yếu của địa phương kèm bản đồ chi tiết phương án huy động vật tư, nhân lực (đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai) trước ngày 15/6/2026 để phối hợp chỉ đạo.
3. Đối với các công trình đê điều, công trình liên quan đến đê điều đang thi công dở dang: chỉ đạo chủ đầu tư, đơn vị thi công tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thi công đảm bảo hoàn thành công trình đưa vào chống lũ, bão năm 2026 và xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho công trình khi có lũ, bão.
4. Tổ chức lực lượng, thực hiện công tác tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-BNN ngày 06/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Đồng thời, tổ chức phát quang các tuyến đê để phục vụ công tác tuần tra, phát hiện và xử lý kịp thời ngay từ giờ đầu các sự cố xảy ra trong mùa mưa, lũ.
5. Đảm bảo thông tin liên lạc và báo cáo kịp thời khi có sự cố xảy ra (thường xuyên cập nhật, gửi báo cáo sự cố công trình đê điều về Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai).
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Cứu hộ Cứu nạn - Bộ Quốc phòng;
- Sở Nông nghiệp & Môi trường tỉnh, tp;
- Chi cục Thủy lợi/Đê điều/PCTT tỉnh, tp;
- Trường ĐHTL; Viện KHTLVN;
- Trung tâm QH và Điều tra TNN quốc gia;
- Lưu: VT, ĐĐ. (05b) | KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
PHỤ LỤC:
THỐNG KÊ TRỌNG ĐIỂM, VỊ TRÍ XUNG YẾU ĐÊ, KÈ, CỐNG NĂM 2026 (TRÊN CÁC TUYẾN ĐÊ TỪ CẤP III ĐẾN CẤP ĐẶC BIỆT) (Kèm theo Công văn số 5057/BNNMT-ĐĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
TT | Tỉnh/tuyến | Vị trí Km-Km/ Tên công trình | Xã/Phường | Nội dung xác định trọng điểm |
Tổng cộng: 293 trọng điểm, vị trí xung yếu | ||||
I | THÁI NGUYÊN | |||
1 | Hà Châu | K0+890 - K1+000 Sạt lở mái đê phía đồng | X. Điềm Thụy | Do ảnh hưởng của bão số 11 năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, làm sạt trượt mái đê phía đồng. |
2 | Hà Châu | K0+350 - K5+550 Tràn đê | X. Điềm Thụy | Bão số 11 năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ lịch sử và vượt mực nước thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-0,8)m. |
3 | Hà Châu | K2+850 - K2+970 Sạt lở bờ sông | X. Điềm Thụy | Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà Châu khoảng 25m đến 30m làm sạt lở bờ sông trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê. |
4 | Hà Châu | K4+300 - K4+400 Lỗ rò mái đê | X. Điềm Thụy | Khi mực nước lũ trên sông vượt báo động III (+12,50m), xuất hiện lỗ rò ở mái đê phía đồng. |
5 | Hà Châu | K5+750 - K6+200 Sạt lở bờ sông | P. Vạn Xuân | Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà Châu khoảng 15m đến 30m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê. |
6 | Hà Châu | K6+300 - K16+330 Lỗ rò mái đê | P. Vạn Xuân | Khi mực nước lũ trên sông vượt báo động III (+12,50m), trên tuyến xuất hiện 58 lỗ rò ở mái đê phía đồng. |
7 | Hà Châu | K7+800 - K8+200; K9+340 - K9+360 Đùn sủi | P. Vạn Xuân | Khi mực nước lũ trên sông lên báo động III (+12,50m), xuất hiện mạch đùn, sủi (mang theo cát) cách chân đê từ (0-20)m ở phía đồng. |
8 | Hà Châu | K9+700 - K11+500; K13+650 - K13+890 Thẩm lậu mái đê | P. Vạn Xuân | Khi mực nước lũ trên sông vượt báo động II (+11,5m), đã xảy ra hiện tượng rò rỉ, thẩm lậu ở mái đê phía đồng. |
9 | Hà Châu | K11+050 - K14+030 Tràn đê | P. Vạn Xuân | Bão số 11 năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ lịch sử và vượt mực nước thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-0,8)m. |
10 | Hà Châu | K11+750 - K11+950 Sạt lở bờ sông | P. Vạn Xuân | Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà Châu khoảng 15m đến 20m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê. |
11 | Hà Châu | K13+500 - K13+650 Sạt lở bờ sông | P. Vạn Xuân | Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà Châu khoảng 15m đến 20m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê. |
12 | Hà Châu | K13+880 - K13+890 Sạt lở mái đê phía đồng | P. Vạn Xuân | Mái đê dốc, không có cơ đê; chân đê giáp đầm ao, chênh cao giữa mặt đê, chân đê lớn; địa chất nền đê và thân đê yếu. Khi nước lũ lên cao, mái đê phía đồng bị thấm và gây ra sạt lở. |
13 | Hà Châu | K14+680 Cống Cao Vương | P. Vạn Xuân | Cống xây dựng từ năm 1959 đã xuống cấp, thân cống bị hà rỗ. Khi nước lũ lên cao, nước thấm qua thân và mang cống gây mạch sủi ở hạ lưu cống; cần phải được theo dõi, kiểm tra thường xuyên để đề phòng các sự cố về cống. |
14 | Hà Châu | K14+800 - K16+440 Thân đê mảnh | P. Vạn Xuân | Thân đê nhỏ, chiều rộng mặt đê và hệ số mái đê chưa đảm bảo thiết kế. |
15 | Chã | K5+500 - K6+540 Tràn đê | P. Trung Thành | Bão số 11 năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ lịch sử và vượt mực nước thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-1,0)m. |
16 | Chã | K7+850 - K7+950 Sạt lở bờ sông | P. Trung Thành | Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Chã khoảng 100m làm sạt lở bờ sông, nguy cơ uy hiếp đến an toàn của đê. |
II | PHÚ THỌ | |||
1 | Tả Lô | K4+900 Cống Dừa | X. Hải Lựu | Cống đã xảy ra sự cố trong lũ sau bão số 3 năm 2024; hiện đang triển khai thi công xây dựng cống mới để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên để đề phòng các sự cố về cống. |
2 | Tả Lô | K17+580 Cống Đọ | X. Sông Lô | Cống xuống cấp, nhiều hư hỏng, mang cống xuất hiện thấm, cánh cống bị han rỉ; cống đang được triển khai thi công sửa chữa, dự kiến hoàn thành trong tháng 7/2026 (riêng hoàn thành các hạng mục công việc chống lũ xong trước 30/4/2026); cần phải được theo dõi, kiểm tra thường xuyên để đề phòng các sự cố về cống. |
3 | Hữu Phó Đáy | K10+875 Cống Triệu Đề | X. Sơn Đông | Cống đã xảy ra sự cố trong lũ sau bão số 3 năm 2024; hiện đang triển khai thi công xây dựng cống mới để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên để đề phòng các sự cố về cống. |
4 | Tả Phó Đáy | K4+200 - K5+030 Rò rỉ, thẩm lậu mái đê phía đồng | X. Tam Dương Bắc | Trong mùa lũ năm 2024, đoạn đê nêu trên đã xảy ra hiện tượng đùn sủi phía sông và phía đồng; cần được thường xuyên, theo dõi, kiểm tra để đề phòng các sự cố có thể xảy ra. |
5 | Hữu Lô | K70+600 Phai ghi đường sắt | P. Thanh Miếu | Vị trí đê giao tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai với đê hữu Lô, cửa khẩu có chiều rộng lớn, cao trình thiếu so với cao trình đỉnh đê thiết kế. Khi mực nước sông tại Việt Trì đạt +16,90m (trên BĐ III: 1,0m) và nguy cơ tiếp tục lên, phải thông báo cho ngành đường sắt dừng giao thông và tổ chức đắp lấp phai ghi đường sắt để đảm bảo chống lũ. |
6 | Tả Thao | K64+150 - K64+300 Sạt lở bờ sông | P. Phong Châu | Phía sông là khúc sông cong, dòng chảy thúc thẳng vào bờ sông, cách chân đê khoảng 10m; hiện bờ sông trong khu vực đã xảy ra sụt lún, sạt lở nghiêm trọng, chiều dài khoảng 150m, đe dọa đến an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân trong khu vực và ảnh hưởng đến an toàn đê điều. Nguy cơ tiếp tục sạt lở, ảnh hưởng đến an toàn đê điều, dân sinh, đặc biệt khi có lũ. |
7 | Đà Giang | K0+982 - K1+187 (đoạn đường chui qua cầu Hòa Bình) | P. Hòa Bình | Khi nhà máy thủy điện Hòa Bình xả lũ mực nước đạt báo động III (+22,0m) tràn vào khu vực đường gây mất an toàn cho giao thông đi lại và nước lũ tiếp tục dâng cao trên mực nước thiết kế (+24,15m) nước có khả năng tràn vào khu vực phường Hòa Bình qua vị trí cửa khẩu gây mất an toàn cho dân cư và các đơn vị hành chính thuộc địa bàn phường Hòa Bình. |
8 | Ngòi Dong | K1+757 Cống thoát nước qua đê | P. Hòa Bình | Cống không có van đóng mở, chưa đảm bảo an toàn chống lũ. Khi mực nước lũ đạt trên báo động II (+21,0)m và tiếp tục dâng cao, nước có khả năng tràn vào khu vực phường Hòa Bình, gây mất an toàn cho dân cư và cơ sở hạ tầng. |
III | BẮC NINH | |||
1 | Hữu Thái Bình | K9+680 Cống tiêu tự chảy Văn Thai A | X. Trung Chính | Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, cống đã xảy ra sự cố rò rỉ nước qua cánh cống vào trong đồng, đã tiến hành xử lý giờ đầu đắp hoành triệt cửa cống để đảm bảo an toàn chống lũ. Tháng 5/2025, cống xảy ra sự cố hư hỏng khớp nối, lún thân cống, hiện nay đang thi công cống mới thay thế; cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
2 | Hữu Đuống | K28+800 - K29+100 Thẩm lậu mái đê | P. Thuận Thành | Do địa chất thân đê không đồng nhất, kết cấu thân đê chủ yếu là đất cát pha, khi nước lũ lên cao có nguy cơ xảy ra thẩm lậu mái đê phía đồng. |
3 | Hữu Đuống | K32+800 Cống qua đê TB Ngọ Xá | P. Mão Điền | Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách với lũ, cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên. |
4 | Hữu Đuống | K55+000 - K59+100 Sạt lở mái đê phía sông | X. Cao Đức | Đây là khu vực có mặt thoáng sông rộng, tuyến đê vuông góc với hướng gió, khi nước lũ lên cao có nguy cơ sẽ gây ra hiện tượng sạt lở mái đê phía sông do sóng. |
5 | Tả Đuống | K28+500 - K30+000 Sạt lở mái đê phía sông | X. Phật Tích | Do mặt thoáng sông rộng, đê sát sông, không có hàng tre chắn sóng, khi mực nước lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái đê phía sông do sóng. |
6 | Tả Đuống | K30+350 - K30+850 Thẩm lậu mái đê | X. Phật Tích | Do nền địa chất yếu, đất đắp đê không đồng chất, khi mực nước lũ lên cao có nguy cơ xảy ra thẩm lậu mái đê phía đồng. |
7 | Tả Đuống | K33+000 - K33+100 Sạt lở mái đê phía sông | X. Tân Chi | Do mặt thoáng sông rộng, đê sát sông, không có hàng tre chắn sóng, khi mực nước lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái đê phía sông do sóng. |
8 | Tả Đuống | K43+700 - K43+800 Sạt lở mái đê phía sông | X. Chi Lăng | Khi nước lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái đê phía sông do sóng. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
9 | Tả Đuống | K44+555 Cống Long Phương | P. Bồng Lai | Mùa lũ năm 2017, cống bị sự cố rò rỉ mang cống, đỉnh cống, rách khớp nối số 1, bùn cát chảy vào trong lòng cống khi có lũ lên cao, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn đê điều. Năm 2018 đã hoàn thành xử lý sự cố, cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ, xử lý ngay khi phát sinh sự cố. |
10 | Hữu Cà Lồ | K12+500 - K14+000 Lỗ rò mái đê | X. Tam Giang | Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao tại một số đoạn K12+750-K12+850; K13+800-K14+000 đã xuất hiện hiện tượng thẩm lậu, lỗ rò tại mái đê phía đồng, sự cố đã được xử lý giờ đầu đảm bảo an toàn chống lũ. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ để xử lý ngay khi phát sinh sự cố. |
11 | Hữu Cà Lồ | K13+200 - K13+500 Tràn qua mặt đê | X. Tam Giang | Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn năm 2025, nước lũ lên cao, đã phải đắp chống tràn cao (50-70)cm. Đoạn đê trên là đoạn thấp cục bộ dưới gầm cầu cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên. |
12 | Hữu Cầu | K31+750 Cống trạm bơm Vọng Nguyệt | X. Tam Giang | Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao, đã xảy ra hiện tượng nước rò rỉ qua cánh cống về phía đồng. |
13 | Hữu Cầu | K37+500 - K37+750 Sạt trượt mái đê | X. Yên Trung | Trong đợt mưa lũ tháng 10,11 năm 2025, xảy ra sự cố sạt trượt mái đê phía đồng ăn sâu vào thân đê; mái đê hiện trạng dốc đứng. |
14 | Hữu Cầu | K46+750 Cống tiêu Phấn Động | X. Tam Đa | Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao, đã xảy ra hiện tượng nước rò rỉ qua cánh cống về phía đồng. |
15 | Hữu Cầu | K57+400 - K58+950 Sạt trượt mái đê | P. Kinh Bắc | Đoạn đê nhiều năm không tham gia chống lũ (phía ngoài là đê bối Đẩu Hàn). Đây là khu vực có địa chất nền phức tạp, nhiều đầm ao ven chân đê, mặt thoáng sông rộng, nguy cơ xảy ra sạt trượt mái đê khi có lũ, bão. |
16 | Hữu Cầu | K77+000 Mạch đùn, mạch sủi | P. Quế Võ | Sau đợt mưa, lũ lớn năm 2025, tại K77+000 đê hữu Cầu xuất hiện 01 lỗ sủi tại khu vực ao phía đồng, cách chân đê khoảng 40m, đường kính khoảng (1-1,2)m. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
17 | Tả Cầu | K0+000 - K12+700 Sạt lở mái đê phía đồng, đùn sủi, tràn cục bộ | X. Hợp Thịnh | Tháng 10/2025, khi lũ lên cao đồng loạt xảy ra nhiều sự cố (sạt trượt mái đê phía đồng đoạn K0+250-K0+300, K6+900-K7+100, K9+450-K9+550; đùn sủi đoạn K2+500- K2+600; tràn cục bộ các đoạn K2-K4+500, K6+500-K7+500, K8+500-K12+700. Các sự cố trên đã xử lý giờ đầu và được tỉnh ban hành Lệnh khẩn cấp xây dựng công trình từ K0-K10. Tuy nhiên, cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
18 | Tả Cầu | K19+050 Cống Xuân Biều | X. Hợp Thịnh | Cánh cống tự động đã han gỉ, xảy ra hiện tượng rò rỉ nước qua khe cánh cống. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
19 | Tả Cầu | K20+400 Cống lấy nước TB Cẩm Bào (cũ) K20+436 Cống lấy nước TB Cẩm Bào (mới) | X. Xuân Cẩm | Tháng 6/2025, phát hiện sự cố đùn sủi tại khu vực bể hút trạm bơm Cẩm Bào, đã được xử lý giờ đầu nhưng chưa hoành triệt. Cống xả TB Cẩm Bào mới hiện đang thi công, dự kiến xong trước 31/5/2026; chưa qua thử thách. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
20 | Tả Cầu | K29+500 - K30+050 Sạt trượt mái đê | X. Xuân Cẩm | Mái đê sát mái bờ sông, chưa có kè, khi nước lũ lên cao dễ gây sạt trượt mái đê phía sông. |
21 | Tả Cầu | K30+050 - K30+900 Tràn cục bộ mặt đê | X. Xuân Cẩm | Tháng 10/2025, khi mực nước sông vượt mức lũ lịch sử đã tràn cục bộ một số đoạn đê, nước lũ cao hơn mặt đê (20-40)cm, đã phải đắp chống tràn. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra khi có lũ để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
22 | Tả Cầu | K33+400 - K33+800 Sạt lở bãi sông | X. Xuân Cẩm | Khu vực K33+400-K33+800 xảy ra sự cố vỡ đê vào năm 1934. Mặt đê khu vực này có cao trình +9,65; cao trình bãi khoảng +(5,0-5,50), vị trí gần nhất cách chân đê từ (10- 15)m; mái bờ sông dốc đứng, địa chất nền bãi yếu. Bão số 11 (Matmo) năm 2025 và hoàn lưu sau bão đã gây ra mưa lớn. Lũ trên sông Cầu đã lên trên mức báo động III và vượt mức lũ lịch sử, khu vực bãi sông này tiếp tục có diễn biến sạt lở. |
23 | Tả Cầu | K40+500 - K43+700 Thẩm lậu mái đê | P. Vân Hà | Khi nước lũ lên cao xuất hiện thẩm lậu mái đê; cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
24 | Tả Cầu | K43+600 Cống Đồng Vôi | P. Vân Hà | Kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ qua khe cánh cống; cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên. |
25 | Tả Cầu | K47+400 - K49+000 Nứt mặt đê bê tông | P. Vân Hà | Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê, vết nứt rộng từ (2-3)cm, khi nước lũ lên cao vết nứt phát triển thêm. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
26 | Tả Cầu | K52+440 - K52+455 Sự cố lún nứt mặt đê | P. Nếnh | Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê năm 2024, vết nứt rộng từ (2-5)cm, khi nước lũ lên cao vết nứt phát triển thêm. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
27 | Tả Cầu | K55+000 - K55+800 Nứt mặt đê bê tông | P. Nếnh | Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê, vết nứt rộng từ (4-8)cm, khi nước lũ lên cao vết nứt phát triển thêm. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
28 | Tả Thương | K2+600 - K4+800 Thẩm lậu mái đê | X. Mỹ Thái | Tháng 10/2025, lũ lên cao đã xuất hiện thẩm lậu nhỏ, thẩm lậu nước trong làm ướt mái đê phía đồng các đoạn từ K2+600-K3+625, K4+000-K4+800. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
29 | Tả Thương | K5+100 Cống Từ Mận | X. Mỹ Thái | Kênh kẹt, nước rò rỉ qua khe cánh cống. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
30 | Tả Thương | K15+930 Cống xả TB Văn Sơn | P. Tân Tiến | Tháng 8/2025, phần tiêu năng cửa cống phía sông bị sụt lún mái taluy cả hai bên, phần tiêu năng tách rời thân cống chuyển vị về phía sông. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
31 | Tả Thương | K16+600 - K22+700 Xử lý mối | P. Tân Tiến | Xuất hiện nhiều tổ mối ở mái đê, nguy cơ ẩn họa thân đê khi nước lũ dâng cao. |
32 | Tả Thương | K22+700 - K23+500 Sạt trượt mái cơ đê phía đồng | P. Tân An | Do mưa lớn ở thượng nguồn kéo dài, lũ trên sông Thương dâng cao trên báo động III, kết hợp ảnh hưởng của hoàn lưu bão gây mưa lớn. Tại khu vực K22+700-K23+500 chân đê phía đồng có đầm ao xuất hiện các vết nứt trên mái cơ đê, chiều dài khoảng 50m |
33 | Tả Thương Dương Đức | K2+300 - K2+600 Sạt lở mái đê phía sông và tràn cục bộ qua đê | X. Mỹ Thái | Tháng 10/2025, do lũ lên cao gây ra hiện tượng tràn và xấp xỉ tràn tại một số vị trí khu vực K2+300 - K2+600 và sạt lở mái đê phía sông khu vực K2+600. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
34 | Tả Thương Dương Đức | K6+700 Cống Đức Mại | X. Mỹ Thái | Cống được xây dựng đã lâu (năm 1962), hiện đã hư hỏng, xuống cấp, dễ xảy ra kênh kẹt cánh cống. Hiện đang thi công xây dựng cống mới, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
35 | Tả Thương Dương Đức | K6+780 Cống TB Đức Mại | X. Mỹ Thái | Cống đang thi công xây dựng mới, dự kiến hoàn thành 31/5/2026, chưa qua thử thách; cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra đề phòng các sự cố về cống. |
36 | Hữu Thương | K0+000 - K8+500 Tràn đê | X. Phúc Hoà | Tháng 10/2025, lũ lên cao đã bị tràn qua mặt đê một số đoạn (từ 0,15-0,35m). Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
37 | Hữu Thương | K14+000 - K16+000 Thẩm lậu mái đê | X. Phúc Hoà | Tháng 10/2025, khi nước lũ lên cao xuất hiện thẩm lậu mái đê, thân đê; cần được theo dõi, xử lý. |
38 | Hữu Thương | K36+700 Cống Đa Mai | P. Đa Mai | Cống xây dựng từ lâu (năm 1937). Năm 2018 đã được duy tu, sửa chữa khắc phục sự cố gãy goong cánh cống. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng sự cố kênh kẹt cánh cống. |
39 | Hữu Thương | K43+000 Cống Đầm | P. Tiền Phong | Xảy ra hiện tượng kênh kẹt, rò rỉ nước qua khe cánh cống. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng sự cố kênh kẹt cánh cống. |
40 | Hữu Lục Nam | K2+700 Cống Cẩm Y | X. Lục Nam | Cống xây dựng đã lâu, khi nước sông lên cao xuất hiện lỗ rò qua khớp nối cống và rò rỉ qua kênh tưới phía đồng. Đã xử lý giờ đầu đắp chống tràn, khoan phụt vữa mang cống nhưng cần được theo dõi, kiểm tra để chủ động đối phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
41 | Hữu Lục Nam | K12+500 - K14+750 Sạt lở mái đê, nứt mặt đê | X. Bắc Lũng | Xuất hiện các vết nứt trên mặt đê. Nhiều đoạn mặt đê bị lún nghiêng về phía đồng như tại K12+550, K12+800-K13+100, K13+250-K13+400; vết nứt rộng từ (1-5)cm. |
42 | Hữu Lục Nam | K13+400 - K13+450 Sạt lở mái đê phía đồng | X. Bắc Lũng | Tháng 9/2024 mực nước lũ lên cao đã gây ra sạt mái phía đồng, chiều dài khoảng 20m cung sạt ăn sâu vào mái từ (1,5-2)m. Đã xử lý gia cố chân nhưng cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra. |
43 | Hữu Lục Nam | K13+500 Cống Chản | X. Bắc Lũng | Cống được xây dựng từ lâu (năm 1962), dễ xảy ra kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ qua khe cánh cống. |
44 | Hữu Lục Nam | K15+450 Cống Mân | X. Bắc Lũng | Cống được xây dựng từ lâu (năm 1962), dễ xảy ra kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ qua khe cánh cống. |
IV | HẢI PHÒNG | |||
1 | Tả Luộc | K52+700-K52+822 Mặt đường 17D | X. Nguyên Giáp | Đoạn đê từ K52+680-K52+822 là đoạn cuối của đường 17D, hiện trạng cao độ mặt đường (đồng thời là mặt đê) thấp, không đủ gia thăng phòng lũ. |
2 | Hữu Thái Bình | K43+743 Cống Dừa A | X. Chí Minh | Cống được xây dựng năm 1962, đã xuống cấp, khẩu độ cống bxh=4x3,44m, thân cống ngắn, đã được nối dài năm 1998; tuy nhiên do đê được tiếp tục cải tạo nâng cấp nên thân cống vẫn ngắn so với mặt cắt ngang đê; khu vực hạ lưu cống đã bị xói lở nghiêm trọng, lấn sâu vào từ (5-7)m. |
3 | Hữu Thái Bình | K47+632 Cống Đa Vang | X. Chí Minh | Cống mới xây dựng chưa qua thử thách |
4 | Hữu Thái Bình | K24+860 Cống xả TB tiêu | P. Tân Hưng | Cống đang thi công, cần được quan tâm theo dõi, sẵn sàng phương án để đảm bảo an toàn cho công trình và tuyến đê. |
5 | Hữu Thái Bình | K44+670-K44+715; K44+585-K44+635 Kè Thanh Kỳ | X. Chí Minh | Đầu các năm 2024, 2025 đoạn từ K44+670-K44+715 đã bị sạt lở, điểm sạt sâu nhất vào hết cơ kè, đến chân khay kè, cung sạt dài 10m, sạt sâu vào bờ sông 2m, cách chân đê phía sông 28m. Đầu năm 2026 tiếp tục sạt lở đoạn từ K44+585-K44+635, sạt sâu vào bờ sông 2m, cách chân đê phía sông 24-28m. |
6 | Hữu Rạng | K21+060-K21+270 Kè Thanh Xuân | X. Hà Nam | Hiện trạng kè có diễn biến bong xô đá, sạt tụt cơ kè. |
7 | Hữu Rạng | K5+050 Cống Thần | X. Hà Bắc | Cống được xây dựng từ lâu, hiện đã xuống cấp, cần xây dựng mới. |
8 | Hữu Rạng | K14+200 Cống Đò Giải | X. Hà Nam | Cống được xây dựng từ lâu, hiện đã xuống cấp, cần xây dựng mới. |
9 | Tả Rạng | K16+622 Cống Sông Đồn | X. An Thành | Cống xây dựng năm 1963, cống bị nứt đáy, tường thân, đã xử lý bằng khớp nối, hiện tại vết nứt vẫn chưa ổn định, có chuyển vị. |
10 | Tả Thái Bình | K19+600-K19+780 Kè Hùng Thắng | X. Thái Tân | Kè nằm trên khu vực địa chất yếu, nằm ở vị trí cuối của đoạn sông cong, dòng chủ lưu có lưu tốc lớn áp sát, gây sạt lở mạnh. Hiện kè vẫn đang có diễn biến sạt lở. |
11 | Tả Thái Bình | K23+278 Cống Thượng Đạt | X. Thành Đông | Cống được xây dựng từ lâu, cống ngắn, mái cống phía sông rất dốc. Có nguy cơ sạt mái cống phía sông khi có lũ. |
12 | Tả Thái Bình | K35+300 Lỗ rò Tiền Tiến | X. Nam Đồng | Trong đợt lũ sau bão số 3 năm 2024, xuất hiện lỗ rò tại K35+300 đường kính 20cm, điểm rò sát chân mái đê và mặt cơ đê, đã được xử lý giờ đầu bằng phương pháp lọc ngược. |
13 | Tả Thái Bình | K48+800-K49+000 Chống tràn | X. Thanh Hà | Trong đợt lũ sau bão số 3 năm 2024, đỉnh lũ cách mặt đê tại vị trí K49+100 khảng 0,75m và đoạn đê đã phải đắp con trạch để chống tràn. Hiện tại đoạn đê cao trình đoạn đê này còn thấp, thiếu cao trình đê thiết kế trung bình (0,36-0,43)m. |
14 | Hữu Kinh Thầy | K4+885 Cống Ngô Đồng | X. Hợp Tiến | Cống xây dựng năm 1985, sân tiêu năng phía thượng, hạ lưu cống bị xói lở, mái thượng lưu cống dốc, dễ bị sạt tụt và đùn sủi qua đáy kênh khi có lũ. |
15 | Hữu Kinh Thầy | K21+535-K21+615 Kè Xạ Sơn | X. Nam An Phụ | Khu vực hạ lưu mỏ hàn số III tương ứng K21+526-K21-610 dài 84m xuất hiện sạt lở bờ sông với cung sạt dài 84m, lấn sâu vào bãi từ (5-6)m, hiện nay đã sạt vào hành lang chân đê, điểm gần nhất cách chân đê 18m. Vị trí từ K21+338-K21+526 dài 188m cũng đang có diễn biến sạt lở, điểm gần nhất cách chân đê 21m. |
16 | Hữu Kinh Thầy | K32+681 Cống Bến Triều | X. Bắc An Phụ | Cống được xây dựng từ năm 1964, khẩu độ (1,9x2,0)m; cống đã xuống cấp; nền cống bị xói mòn; thân cống ngắn so với mặt cắt ngang đê, mái thượng, hạ lưu cống dốc đứng, có hiện tượng nước rò qua mang cống. |
17 | Tả Kinh Thầy | K3+423 Cống Kỳ Đặc | P. Chí Linh | Cống được xây dựng từ năm 1954, cống hộp 3 cửa, khẩu độ (1,64x1,9)m, đã hoành triệt 2 cửa bên, cao độ đáy cống (-1,1)m, cống ngắn được nối dài, kết cấu bê tông trong lòng cống xuống cấp, sân tiêu năng thượng, hạ lưu bị xói sâu. |
18 | Tả Kinh Thầy | K17+478 Cống Vạn Thắng | P. Lê Đại Hành | Cống được xây dựng từ năm 1957, cống hộp 2 cửa, khẩu độ (1,6x2,55)m, cống ngắn, kết cấu bê tông trong lòng cống xuống cấp, sân tiêu năng thượng, hạ lưu bị xói sâu. |
19 | Hữu Kinh Môn | K4+200-K4+500 Kè Bộ Hổ | X. Lai Khê | Hiện trạng là kè đất, năm 2010 có diễn biến sạt lở được xử lý bằng biện pháp thả cụm cây gây bồi lắng. |
20 | Hữu Kinh Môn | K18+091 Cống Lương Xá | X. Phú Thái | Cống được xây dựng từ lâu, các khớp nối của cống bằng vữa xây có liên kết kém, có hiện tượng chuyển vị giữa các khớp nối. |
21 | Tả Lai Vu | K3+170-K3+370; K4+410- K4+434 Bờ lở Lai Vu | X. Lai Khê | Dòng chủ lưu áp sát bờ, địa chất nền xấu, đang có diễn biến sạt lở, vị trí gần nhất cách chân đê 20m. |
22 | Tả Cấm | K0+950 Cống Trà Tre | X. Việt Khê | Cống ngắn, xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
23 | Tả Cấm | K2+714 Cống Đội 6 | X. Việt Khê | Cống ngắn, nứt gãy tường quặt, xói lở mang, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
24 | Tả Cấm | K3+970 Cống Đội 5A | X. Việt Khê | Cống xây dựng từ lâu, xói lở mang; dàn van bị nứt, bong tróc; cánh van bị ăn mòn, rò rỉ nước. |
25 | Tả Cấm | K8+410 Cống Tây | P. Thủy Nguyên | Cống xây dựng từ lâu, xói lở mang; không có dàn van, cánh cống. |
26 | Tả Cấm | K23+000-K24+250 | P. Thủy Nguyên | Đê và cống đang trong quá trình xây dựng, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố có thể xảy ra. |
27 | Hữu Cấm | K10+175 Cống Lò Ngói | X. Hồng An | Cống xây dựng từ lâu, xuống cấp, rò nước giữa các đốt cống, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
28 | Tả Lạch Tray | K9+983 Cống Kiều Hạ I | X. An Dương | Cống xây dựng từ lâu, đỉnh cống bị nứt, sân trước và sân sau cống hư hỏng, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
29 | Tả Lạch Tray | K11+750 Cống Đồng Quan | X. An Dương | Cống bằng gạch xây, cống ngắn, xói lở mang cống, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
30 | Tả Lạch Tray | K13+592 Cống Cái Độc | X. An Hải | Cống ngắn, xói sân tiêu năng, rò mang cống. |
31 | Tả Lạch Tray | K17+213 Cống Hoàng Mai 1 | X. An Hải | Cống cũ, nứt gãy sân tiêu năng phía sông, xói lở đất mang cống phía sông. |
32 | Hữu Lạch Tray | K14+000 Cống Đồng Sim | X. An Lão | Cống xây dựng đã lâu, sạt mang cống, xói lở tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
33 | Tả Văn Úc | K8+060 Cống Ngô | X. An Quang | Cống xuống cấp xói lở mang cống, hư hỏng bể tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
34 | Tả Văn Úc | K9+330 Cống Muối | X. An Quang | Cống ngắn, không có sân tiêu năng, tường quặt sụt sạt. |
35 | Tả Văn Úc | K11+750 Cống Câu Đông | X. An Quang | Thân cống rò rỉ, tường quặt cống sụt sạt. Không có sân tiêu năng. |
36 | Tả Thái Bình | K18+723 Cống Cơm | X. Tân Minh | Hiện tại, đáy cống bị nứt gãy, xuất hiện nước chảy xuyên mang. |
37 | Tả Hóa | K23+784 Cống Hà Dương | X. Vĩnh Bảo | Cống xây dựng từ lâu, sửa chữa nhiều lần, xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
38 | Tả Hóa | K29+113 Cống Đông Am 1 | X. Vĩnh Bảo | Cống quá cũ và ngắn, hỏng tường quặt, sân tiêu năng phía sông, đồng bị xói lở, dàn công tác hỏng. |
39 | Tả Hóa | K30+361 Cống Đông Am 2 | X. Vĩnh Bảo | Cống xuống cấp xói lở mang cống, hư hỏng bể tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong lũ. |
40 | Tả Hóa | K30+876 Cống Thượng Cổ Am | X. Vĩnh Bảo | Nứt gẫy tường cánh phía sông, xói lở mang cống, gãy xói tiêu năng; dàn van, cánh van kém. |
V | HƯNG YÊN | |||
1 | Tả Hồng | K114+000 - K121+500 Kè và đê bối Phú Hùng Cường | P. Sơn Nam | Dòng chảy diễn biến phức tạp, kè xảy ra nhiều sự cố sạt lở bãi. Cần có phương án bảo vệ, theo dõi khi có lũ. |
2 | Tả Hồng | K83+450 - K83+570 Kè Phi Liệt | X. Văn Giang | Kè sát đê chính, dòng chảy áp sát bờ kè, nhiều năm qua được tu bổ, sửa chữa những vị trí sạt lở. Khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè. |
3 | Tả Hồng | K83+800 Cống qua đê trạm bơm Liên Nghĩa | X. Văn Giang | Năm 2018 cống xuất hiện hiện tượng rò rỉ khớp nối cống xả ở chân đê phía đồng và đoạn gần bể xả; năm 2020 sạt chân kè và cơ kè xếp rọ đá bảo vệ cửa kênh xả ra sông Hồng, đã xử lý. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
4 | Tả Hồng | K92+000 - K93+700 Kè Hàm Tử | X. Triệu Việt Vương | Kè xây dựng từ lâu chưa được tu bổ, sửa chữa. Khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè. |
5 | Tả Hồng | K101+230 Cống Liên Khê | X. Khoái Châu | Cống xây dựng năm 2021, đã thử thách với lũ năm 2024. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
6 | Tả Hồng | K104+330 Cống trạm bơm Nghi Xuyên | X. Chí Minh | Cống xây dựng năm 2014. Năm 2018 xuất hiện hiện tượng rò rỉ khớp nối giữa cống và bể xả ở chân đê phía đồng, năm 2020 sạt chân kè và cơ kè bảo vệ cửa kênh xả ra sông Hồng, đã xử lý. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
7 | Tả Hồng | K127+000 Cửa khẩu Dốc Đá | P. Hồng Châu | Cửa khẩu có khẩu độ lớn, cần được theo dõi, kiểm tra, sẵn sàng phương án vận hành khi có lũ. |
8 | Tả Hồng | K132+800 Cống trạm bơm Tân Hưng | X. Tân Hưng | Cống xây dựng năm 2019. Đợt lũ tháng 9/2024 nước sông Hồng vượt BĐIII 50cm nước rò rỉ qua khe phai cánh cống phía sông vào kênh, bể xả trạm bơm gây rò rỉ nước vị trí tiếp giáp giữa bể xả và kênh xả phía bờ hữu trạm bơm. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
9 | Tả Hồng Hà I | K139+300 - K140+300 Đê Nhật Tảo | X. Long Hưng | Mặt thoáng rộng, đê chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi hướng gió, hàng tre chắn sóng không đảm bảo, chất lượng đắp đê kém, sát chân đê phía đồng là ruộng trũng, do vậy, khi lũ sông Hồng vượt báo động III, kéo dài nhiều ngày nguy cơ sạt, trượt mái đê. |
10 | Tả Hồng Hà I | K133+000 - K133+270 Kè Lão Khê | X. Long Hưng | Kè lát mái hộ bờ nằm ở bờ lõm ngay cửa vào của sông Luộc, bãi hẹp, một số vị trí kè xô tụt đá và có diễn biến sạt lở. |
11 | Tả Hồng Hà I | K134+550 - K135+400 Kè Hà Xá | X. Long Hưng | Kè xây dựng từ lâu chưa được tu bổ, sửa chữa; khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè. |
12 | Tả Hồng Hà I | K141+000 - K142+000 Bãi lở Nhật Tảo | X. Long Hưng | Khu vực bãi phía thượng lưu và phần đầu kè đang có diễn biến sạt lở, đường lạch sâu chuyển dần vào chân bãi, làm xói lở chân bãi, gây sạt lở, xô tụt bờ bãi và đang đang có xu hướng tịnh tiến vào chân đê. |
13 | Tả Hồng Hà I | K143+800 - K144+500 Đê Hồng Hà I | X. Lê Quý Đôn | Đê đắp bằng đất không đồng chất, đắp qua lỗ vỡ năm 1945. Nền đê là đất pha cát, khi có lũ, ngâm lâu nguy cơ xuất hiện mạch đùn, mạch sủi. |
14 | Tả Hồng Hà II | K193+100 - K198+500 Đê Bình Thanh, Bình Định | X. Bình Thanh, X. Bình Định | Chân đê phía đồng là ruộng lúa, chân đê phía sông là dân cư sinh sống đông đúc và còn nhiều đầm ao sâu. Mái đê dốc, mái trong và mái ngoài bị sạt lở và lấn xén cục bộ, có đoạn không còn mái đê, thân đê là đất thịt, nền đê là đất thịt pha cát. Cao trình mặt đê hiện tại thấp hơn so với cao trình mặt đê thiết kế từ (0,6-1,1)m. |
15 | Tả Hồng Hà II | K150+300 Cống An Điện | X. Vạn Xuân | Cống được xây dựng ở khu vực có tầng địa chất nền xấu là lớp cát bồi khá dày, tiền sử khi lũ lớn đã xuất hiện mạch đùn, mạch sủi trong vùng đê bối Hồng Lý. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
16 | Tả Hồng Hà II | K156+450 - K156+900 Kè Hướng Điền | X. Vạn Xuân | Kè nằm phía bờ lõm, bãi đỉnh kè hẹp, có đoạn mái kè là mái đê, phía thượng lưu kè lở chậm, mùa lũ dòng chảy chủ lưu ép sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây xói chân kè, mái kè xô tụt mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè. |
17 | Tả Hồng Hà II | K157+700 - K157+900 Kè Hướng Điền | X. Vũ Thư | Kè nằm phía bờ lõm, bãi đỉnh kè hẹp, có đoạn mái kè là mái đê, phía thượng lưu kè lở chậm, mùa lũ dòng chảy chủ lưu ép sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây xói chân kè, mái kè xô tụt mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè. |
18 | Tả Hồng Hà II | K165+850 - K166+100 Kè Đại An | X. Tân Thuận | Mùa lũ dòng chảy chủ lưu ép sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây xói chân kè, mái kè xô tụt mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè. |
19 | Tả Hồng Hà II | K183+000 - K184+410 Bãi lở Vũ Vân | X. Thư Vũ | Khu vực bãi đang có diễn biến sạt lở, đường lạch sâu chuyển dần vào chân bãi, làm xói lở chân bãi, gây sạt lở, xô tụt bờ bãi. |
20 | Tả Hồng Hà II | K187+700 Cống Mộ Đạo | X. Hồng Vũ | Cống đang thi công. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, sẵn sàng phương án bảo vệ khi có lũ. |
21 | Tả Trà Lý | K0+800 - K2+160 Kè Hồng Phong | X. Hồng Minh | Kè được xây dựng từ lâu chưa được tu bổ, sửa chữa. Đá bị mất và xô tụt, mái kè dốc m≤1.5. Nước chảy xoáy cuộn dòng chủ lưu chảy áp sát mái kè, chân kè tạo thành những hố xói cục bộ. |
22 | Tả Trà Lý | K6+600 - K10+400 Đê tả Trà Lý | X. Tiên Hưng | Thân đê đắp bằng đất thịt pha sét. Thường xuất hiện mạch sủi khi có lũ lớn. Thân đê qua nhiều lần đắp áp trúc chất đê không đồng chất. Đoạn đê này nằm trên nền đất có tầng địa chất xấu, lớp cát dày, cho nên khi ngoài sông có lũ vượt báo động II trong đồng xuất hiện nhiều mạch sủi. |
23 | Tả Trà Lý | K12+100 - K13+200; K14+550 - K15+900; K16+400 - K16+700; K17+800 - K19+700 Đê Tả Trà Lý K13+200 - K13+600 Bãi lở cuối kè An Lập | X. Nam Tiên Hưng | Thân đê đắp bằng đất thịt pha cát. Phía trong đồng là ruộng trũng, bãi phía sông hẹp, có đoạn không có tre chắn sóng. Khi có lũ cao, nguy cơ sạt lở mái đê phía sông và có khả năng xuất hiện mạch đùn, mạch sủi. Bãi lở cuối kè An Lập bãi hẹp từ (12-20)m, dài 400m có diễn biến sạt lở sâu vào bãi. |
24 | Tả Trà Lý | K21+800 - K23+400 Đê, kè Phương Cúc | P. Trà Lý | Kè nằm ở phía bờ lõm của đoạn sông cong. Những năm gần đây do dòng chảy chủ lưu áp sát vào kè dẫn đến đường lạch sâu tiến sát vào đê, gây ra xói lở kè. Bãi hẹp có đoạn không có tre chắn sóng, mái kè là mái đê. |
25 | Tả Trà Lý | K33+017 - K33+100 Kè Sa Cát | P. Trà Lý | Kè đã xuống cấp, nhưng chưa được sửa chữa. Đường lạch sâu đi sát chân kè, đoạn bãi cuối kè bị sạt lở thành cung dài tụt xuống so với mặt bãi từ (1,0-1,2)m, cách chân đê 4m. |
26 | Tả Trà Lý | K44+000 - K44+100 Kè Thuyền Quan | X. Tây Thái Ninh | Dòng chủ lưu áp sát chân kè. Bãi cuối kè có diễn biến lở mặt bãi nhẹ, lấn sâu vào chân đê từ (0,2-0,5)m. Có đoạn bãi phía sông hẹp, mái kè là mái đê. |
27 | Tả Trà Lý | K48+800 - K48+900 Kè Phúc Tân | X. Bắc Thái Ninh | Phía trong đồng là khu đồng trũng, bãi phía sông hẹp. Kè được xây dựng từ lâu đã bị xuống cấp, phần cơ kè bị lún sụt, nhiều năm vẫn chưa được tu sửa, nâng cấp. Dòng chủ lưu đi sát chân kè, dễ gây sạt trượt kè trong mùa mưa bão. |
28 | Hữu Trà Lý | K4+050 - K4+200 Kè Cự Lâm | X. Vạn Xuân | Đoạn cuối kè xây dựng từ lâu, nhiều năm gần đây bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá cơ kè, phần đỉnh kè gần sát chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. |
29 | Hữu Trà Lý | K7+800 - K8+050 Kè Phương Cáp | X. Thư Trì | Đoạn đầu kè xây dựng từ lâu, nhiều năm gần đây đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá, phần đỉnh kè bị lở lấn vào chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè. |
30 | Hữu Trà Lý | K10+010 - K10+350 Kè Ngoại Lãng | X. Thư Trì | Đoạn cuối kè đã được xây dựng từ lâu qua nhiều năm nay đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá hoàn toàn chưa được tu bổ sửa chữa, phần cuối kè đã bị lở lấn vào chân bãi, dòng xoáy sát chân kè, có đoạn đỉnh kè cách chân đê khoảng từ (3-5)m, có đoạn cơ kè đã bị sạt lở và mái kè đã bị xô tụt. Khi có lũ nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè. |
31 | Hữu Trà Lý | K12+890 - K13+000 Kè Súy Hãng | X. Thư Trì | Đoạn kè xây dựng từ lâu, nhiều năm gần đây đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá, phần đỉnh kè bị lở lấn vào chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ lên cao nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè. |
32 | Hữu Trà Lý | K13+000 - K13+300 Kè Súy Hãng | P. Thái Bình | Kè xây dựng từ lâu, kè sát đê, nhiều đoạn đã mất đá, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ lên cao nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè. |
33 | Hữu Trà Lý | K17+330 - K17+530 Kè Tân Thành III | X. Phúc Thành | Đoạn kè xây dựng từ lâu, kè sát đê, mái kè, khung dầm bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ lên cao nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè. |
34 | Hữu Trà Lý | K29+400 - K29+550 Kè Vũ Đông I | P. Trần Lãm | Kè xây dựng từ lâu, bãi hẹp, đoạn cuối kè xô tụt đá và bị sạt lở, chưa được sửa chữa. Khi có lũ nguy cơ gây sạt lở mái kè. |
35 | Hữu Trà Lý | K37+700 Cống Cú | X. Trà Giang | Cống ngắn so với mặt cắt đê; thân, nền, vòm cống cũ xây bằng bằng gạch. Giữa phần nối dài mới và phần cống cũ, giữa thân và nền lún không đều, hai mang cống hạ lưu sạt lở đứng chân lấn vào mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố cống. |
36 | Hữu Trà Lý | K40+000 Cống Đắc Chúng | X. Trà Giang | Cống được xây dựng từ lâu, do bị xâm thực mặn và cống lún không đều nên vòm cống hạ lưu bị nứt dọc, nứt tường cánh hạ lưu, mái đá kênh dẫn hạ lưu xô tụt cục bộ, kênh dẫn thượng lưu bị sạt lở lấn sâu vào đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố cống. |
37 | Hữu Trà Lý | K42+700 Cống Diệm Dương | X. Trà Giang | Cống ngắn, xây dựng từ lâu, cống lún không đều, thân và nền cống bị nứt khoanh bí rộng từ (3-5)cm. Cần được theo dõi chặt chẽ trong mùa lũ, bão. |
38 | Hữu Trà Lý | K39+530 - K39+990 Kè Đò Gồ | X. Trà Giang | Kè nằm về phía bờ lõm đoạn sông cong mặt cắt thoát lũ nhỏ có dòng chảy xoáy vận tốc dòng đáy lớn chảy thúc thẳng vào kè. Đường lạch sâu có xu thế dịch chuyển tịnh tiến về phía chân kè. Nhiều chỗ đá mái kè bị xô tụt, đặc biệt ở phía thượng lưu nhiều điểm không còn đá lát mái kè. |
39 | Hữu Trà Lý | K40+640 - K41+090 Kè Trà Giang | X. Trà Giang | Đoạn đầu kè nằm về phía bờ lõm đoạn sông cong có dòng chảy xoáy vận tốc dòng đáy lớn chảy thúc thẳng vào kè, đường lạch sâu dịch chuyển tịnh tiến vào chân kè. Đá lát mái kè đoạn này hầu hết là không còn, bị sạt lở lấn sâu vào bờ, bãi đầu kè từ 0,3 đến 0,5m. |
40 | Tả Luộc | K4+380 Cống TB Triều Dương | X. Tiên Lữ | Cống xây dựng năm 2022, đã thử thách với lũ năm 2024. Cần được theo dõi chặt chẽ trong mùa lũ, bão. |
41 | Tả Luộc | K9+700 - K9+800 Kè Mai Xá | X. Tiên Hoa | Kè nằm ở khu vực đoạn sông cong, chế độ dòng chảy phức tạp, kè sát đê chính, dòng chủ lưu áp sát kè, các năm 2020, 2023 xuất hiện sự cố, đã được xử lý. Cần được theo dõi chặt chẽ khi có lũ. |
42 | Tả Luộc | K12+010 Cống Võng Phan | X. Tống Chân | Năm 2022 kênh dẫn phía thượng lưu xuất hiện sự cố sạt, đã xử lý. Tháng 9/2024, lũ sông Luộc vượt BĐII 40cm, nước rò rỉ qua khe phai và tràn qua đỉnh cánh cống. Cần được theo dõi chặt chẽ trong mùa lũ, bão. |
43 | Hữu Luộc | K14+100 - K14+280 Kè Việt Yên | X. Diên Hà | Đường lạch sâu dịch chuyển dần vào chân bãi, làm xói lở chân bãi, gây sạt lở, xô tụt bờ bãi. Phần mái kè và cơ kè bị xô. Hiện tại khu vực bãi phía thượng lưu bị xói lở nghiêm trọng đang có xu hướng tiến sát vào chân đê, phần mái kè và cơ kè từ đoạn K14+100 đến K14+250 bị xô tụt. |
44 | Hữu Luộc | K28+950 - K29+450 Kè Đại Nẫm | X. Minh Thọ | Kè nằm ở đoạn sông cong, dòng chủ lưu áp sát chân kè, khi có lũ lớn gây xói lở chân kè, nguy cơ sạt lở kè. |
45 | Hữu Hóa | K4+700 - K4+800 Thẩm lậu mái đê | X. Đồng Bằng | Phía đồng là ruộng trũng, thân đê có nhiều lỗ rỗng. Địa chất nền đê xấu, đất đắp đê là đất thịt pha sa bồi. Khi có lũ, nguy cơ xuất hiện thẩm lậu mái đê. |
46 | Hữu Hóa | K13+330 - K13+360 Kè Tô Trang | X. Phụ Dực | Kè được xây dựng từ lâu, nhiều đoạn chưa được tu bổ, sửa chữa. Đường lạch sâu có xu thế tiến vào trong so với các năm trước. |
47 | Hữu Hóa | K21+750 Cống Đồng Đõi | X. Bắc Thụy Anh | Cống đang thi công hoàn thành trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
48 | Hữu Hóa | K24+220 - K24+320 Đê Hữu Hóa | X. Bắc Thụy Anh | Mặt thoáng rộng, không có cây chắn sóng, sát chân đê phía đồng là đầm ao trũng. Khi mưa lũ kéo dài đã làm mái đê phía đồng bị sạt lở khoảng 40m, đã được xử lý. |
49 | Đê biển 5 | K7+610-K7+900 Đê cửa sông tả Hồng Hà; K0+260 - K0+450; K1+540 - K1+680 Đê biển 5 | X. Hưng Phú | Phía đồng là kênh mương, đầm ao sâu, mái đê phía đồng là mái đất có độ dốc mđ ≤ 2. Khi có bão kết hợp triều cường làm nước tràn qua đê hoặc mưa lớn kéo dài, nguy cơ gây ra sạt trượt mái đê phía đồng. |
50 | Đê biển 5 | K0+240 Cống Doãn Đông | X. Hưng Phú | Cống đang thi công hoàn thành trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
51 | Đê biển 6 | K16+255 - K16+355 Đê biển 6 | X. Đông Minh | Sát chân phía đồng là kênh, đầm và ao, mái đê phía đồng là mái đê đất, dốc, chân phía biển là khu vực âu thuyền có bãi cao và là đầm nuôi thủy sản, nền và thân đê được đắp bằng đất pha cát. Mái đê bê tông một số đoạn đã bị tách khỏi mặt đê và lún xuống, khi mưa lớn kéo dài nước chảy qua khe lún mang theo đất trong thân đê dễ gây ra sạt trượt mái đê. |
52 | Đê cửa sông tả Hồng Hà | K0+600 - K1+000; K1+010 - K1+040; K4+000 - K4+050; K4+150 - K4+250 Đê cửa sông Tả Hồng | X. Nam Tiền Hải | Nền đê là lớp đất thịt pha sa bồi, thân đê được đắp bằng đất thịt pha cát. Cao trình mặt đê từ K0+600 - K1+000 hiện tại thấp hơn so với cao trình mặt đê thiết kế. Đoạn từ K1+010 - K1+040; K4 - K4+050; K4+150 - K4+250 chân đê phía đồng là đầm ao, chân đê phía sông là bãi và ruộng lúa, mái đê phía đồng là mái đất có độ dốc mđ ≤ 2. |
53 | Đê cửa sông tả Hồng | K6+300 - K6+500 Kè Nam Hồng | X. Nam Tiền Hải | Kè được xây dựng từ lâu, nhiều đoạn chưa được tu bổ, sửa chữa. Đường lạch sâu có xu thế tiến vào trong so với các năm trước. Nguy cơ sạt lở mái kè. |
54 | Đê cửa sông hữu Trà Lý | K9+897 Cống Định Cư | X. Đông Tiền Hải | Cống đang thi công hoàn thành trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
55 | Đê cửa sông hữu Trà Lý | K10+500 - K10+570; K11+250 - K11+265 Đê cửa sông hữu Trà Lý | X. Đông Tiền Hải | Phía sông là bãi, không có cây chắn sóng. Phía đồng là đầm ao, ruộng lúa sát chân đê, mái đê và chân đê bị xói lở. Nguy cơ sạt lở mái đê phía đồng. |
56 | Đê cửa sông hữu Hóa | K6+100 Cống Cao Cổ | X. Đông Thụy Anh | Cống đang thi công hoàn thành trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
VI | QUẢNG NINH | |||
1 | Hà Nam | K10+000 - K15+000 | P. Liên Hòa | Vị trí tuyến tiếp giáp trực diện với vùng biển vịnh Hạ Long, đà gió dài, trường hợp gặp sự cố vượt tần suất thiết kế có khả năng tràn đê. |
2 | Hà Nam | K20+240 - K23+000 | P. Liên Hòa | Vị trí tuyến sát sông Rút, bài chân đê hẹp, cây chắn sóng thưa (có vị trí không thể trồng được cây chắn sóng) nên khả năng chống bão kém hơn các vị trí khác. |
VII | HÀ NỘI | |||
1 | Tả Đuống | K0+000 - K2+000 Đê, kè, cống Xuân Canh - Long Tửu | X. Đông Anh | Khu vực đê sát sông, mái kè là mái đê, chiều cao đê lớn. Vị trí cửa vào sông Đuống có dòng chảy phức tạp, sông hẹp, nước chảy xiết và sát chân và mái kè; trong khu vực còn có cống lấy nước Long Tửu là công trình xây dựng năm 1962, đáy cống thấp. Khu vực này những năm vừa qua thường xuyên xảy ra sự cố lún sụt, nứt, trượt mái đê, kè. |
2 | Hữu Hồng | K78+108 Cống Yên Sở giai đoạn I | P. Lĩnh Nam | Năm 2024, một số vị trí khớp nối của cống được xây dựng trong giai đoạn I xuất hiện các vết nứt từ (2-2,5)cm; đồng thời, xuất hiện mạch sủi tại vị trí phía trên đỉnh cống (phía trên sân bóng, cách bể điều áp khoảng 60m), hiện đã được xử lý tạm thời bằng biện pháp làm giếng cân bằng. |
3 | Hữu Hồng | K53+450 Cống Liên Mạc | P. Đông Ngạc | Cống lớn, xây dựng năm 1938, đáy cống ở cao trình thấp, cống đã xuất hiện một số hư hỏng nứt, lún, thấm. |
4 | Vân Cốc | K1+700 Cống Cẩm Đình | X. Phúc Lộc | Năm 2016, 2017 đã xảy ra sự cố xuất hiện mạch đùn, sủi tại mang cống và sân thượng lưu và bể tiêu năng, kênh dẫn hạ lưu cống. Hiện nay, cống đã được gia cố sửa chữa nhưng chưa làm việc trong điều kiện có lũ cao nên cần được theo dõi chặt chẽ, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố cống. |
5 | Hữu Cầu | K17+000 - K28+828 | X.Trung Giã, X. Đa Phúc | Đoạn đê có địa chất nền, thân đê yếu, thường xảy ra các sự cố về mùa mưa bão khi mực nước sông lên cao từ BĐ II (+7.0) trở lên. Liên tiếp trong các năm 2018, 2020, 2023, 2024, 2025 đã xảy ra sự cố lún sụt, nứt mặt đê nghiêm trọng tại K25+650-K25+750, sự cố đùn sủi phía đồng tương ứng K24+000, K24+300. Hiện nay đoạn đê này đang được triển khai thi công tu bổ, nâng cấp, ngoài ra còn có 3 cống qua đê Tân Hưng, Cẩm Hà 1, Tăng Long trên tuyến cũng đã được triển khai xây dựng mới thay thế cống cũ. Cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
6 | Hữu Đà | K4+100 - K5+700 Kè Khê Thượng | X. Bất Bạt | Hiện tại chân kè đã bị xói sâu do dòng chủ lưu áp sát mái, chân kè. Khi có lũ cao, có thể xảy ra sạt trượt mái đê và sự cố đối với cống trạm bơm Sơn Đà. |
7 | Hữu Hồng | K4+000 - K8+600 Đê, kè Cổ Đô | X. Cổ Đô | Đây là đoạn hạ lưu khu vực hợp lưu sông Hồng, sông Thao, chế độ thủy lực phức tạp; đê sát sông, mái kè cũng là mái đê, dòng chủ lưu áp sát kè. Trong lũ cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ, chủ động phương án ứng phó, đảm bảo an toàn tuyến đê. |
8 | Hữu Hồng | K21+500 - K22+800 Kè Chu Minh | X. Quảng Oai | Thuộc phạm vi dự án xử lý cấp bách chống sạt lở đang triển khai thi công. Năm 2018 xảy ra nhiều điểm sạt lở gần đê đã được khắc phục. Tuy nhiên lòng sông khu vực này dòng chảy biến đổi phức tạp, tác động bất lợi đến ổn định công trình. |
9 | Hữu Hồng | K27+330 - K29+580 | P. Sơn Tây | Đoạn đê có địa chất nền, thân đê yếu thường xảy ra sự cố sạt trượt mái đê, nứt đê về mùa mưa bão khi mực sông lên cao. Năm 2025 đã xảy ra sự cố tại các vị trí K27+330- K27+365, K27+390-K27+400, K29+250-K29+420, K29+555-K29+580 đê hữu Hồng. Hiện đã được khắc phục, xử lý sự cố, cần theo dõi chặt chẽ và chủ động phương án ứng phó, đảm bảo an toàn tuyến đê. |
10 | Hữu Hồng | K32+000 - K35+000 Đê Sen Chiểu | X. Phúc Lộc | Đê nằm trên lòng sông cổ thường xảy ra mạch đùn, mạch sủi khi mực nước sông từ BĐI trở lên. Năm 1998, xuất hiện vết nứt ngang đê từ kè Linh Chiểu vào phía trong đồng từ K33+000-K33+100, năm 2018 cũng đã xảy ra sự cố sạt cơ kè từ K32+550-K32+600. |
11 | Hữu Hồng | K44+200 - K47+800 Kè Liên Trì | X. Ô Diên | Tháng 4/2021, tại khu vực K46+160 đã xảy ra sự cố nứt đê, đường hành lang chân đê phía sông, hiện đã cơ bản hoàn thành việc xử lý khắc phục sự cố (còn tồn tại hạng mục khoan phụt vữa), đang tiếp tục thi công gia cố kè hộ chân. Khu vực kè Liên Trì có mái kè sát đê, đã từng xảy ra sự cố nứt dọc theo mái kè, cần theo dõi chặt chẽ trong mùa lũ. |
12 | Hữu Hồng | K56+260 Cống Phú Thượng | P. Phú Thượng | Cống qua đê bằng đường ống thép bọc bê tông cốt thép đang triển khai thi công cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
13 | Hữu Hồng | K88+100 - K88+150 Cống trạm bơm Hồng Vân | X. Hồng Vân | Một số khoang cống bị sụt lún, đỉnh cống bị thấm nước hiện đã xử lý khắc phục. Trong đợt mưa lũ sau bão số 3 năm 2024, xảy ra sự cố kênh kẹt cánh cống, nước chảy về phía đồng. |
14 | Hữu Hồng | K97+300 - K97+450 Khu vực Kè An Cảnh | P. Chương Dương | Một số vị trí mái kè là mái đê, phía hạ lưu có nhiều đầm hồ ao sâu, cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
15 | Hữu Hồng | K104+589 Cống trạm bơm Thụy Phú II | X. Phú Xuyên | Năm 2024, khi mực nước sông dâng cao trên báo động II đã xảy ra sự cố nước luồn vào bể xả phía sông và qua cửa van cống chảy vào phía đồng. Hiện đã khắc phục sửa chữa cửa van, thay zoăng cao su cửa van và bổ sung phai dự phòng. |
16 | Vân Cốc | K8+800 - K13+660 | X. Liên Minh | Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
17 | Tả Hồng | K48+165 - K64+126 | X. Thiên Lộc, X. Vĩnh Thanh, X. Đông Anh | Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
18 | Hữu Đuống | K4+500 - K5+400 Kè Thanh Am - Tình Quang | X. Việt Hưng | Khu vực này là đoạn sông cong bị co hẹp, dòng chủ yếu áp sát bờ hữu, lòng sông bị xói sâu. Năm 2023 đã xảy ra sự cố lún, sụt mái kè. Hiện đoạn kè này đang được triển khai thi công sửa chữa, gia cố kè, cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
19 | Hữu Đuống | K19+550 - K19+620 Kè Sen Hồ | X. Thuận An | Năm 2024, kè hiện trạng đã xảy ra sự cố sạt trượt mái kè, đường đỉnh kè bị sạt lở có nhiều vị trí bị sạt lở đứng. Hiện kè vừa mới hoàn thành thi công xử lý khẩn cấp, cần theo dõi và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
20 | Tả Đuống | K8+150 - K9+500 Kè Yên Viên, thượng, hạ lưu Cầu Đuống | X. Phù Đổng | Hiện trạng là kè lát mái hộ bờ, nhà dân, có đường sát đỉnh kè, khu vực này đã xảy ra nhiều sự cố. Trong đó, có một số sự cố đã được xử lý (như sự cố lún cơ kè từ K8+440- K8+527, sự cố sụt cơ và mái kè từ K8+625-K8+635) và có sự cố chưa được xử lý (như sự cố sạt trượt cơ kè từ K9+200-K9+266) nên cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
21 | Tả Đuống | K17+950 - K18+800 Kè Đổng Viên | X. Phù Đổng | Khu vực đê sát sông, dòng chảy áp sát bờ, mái kè là mái đê, thường xuyên xảy ra sự cố sạt trượt, xô tụt mái kè vào các năm 2017, 2018, 2024 và đã được khắc phục, sửa chữa. Tuy nhiên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
22 | Tả Cà Lồ | K0+000 - K20+252 | X. Sóc Sơn, X. Đa Phúc | Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
23 | Hữu Đáy | K5+280 - K5+535 | X. Hát Môn | Năm 2025, đoạn đê này đã xảy ra sự cố nứt dọc mặt đê nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
24 | Ngọc Tảo | K2+350 - K4+250 | X. Phúc Lộc, X. Phúc Thọ | Năm 2025, đoạn đê này đã xảy ra sự cố nứt dọc mặt đê nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
25 | Tả Đáy | K19+800 - K26+650 | X. Yên Nghĩa | Năm 2024, do ảnh hưởng của bão số 3 đã xảy ra sự cố sạt mái đê tương ứng K21+380- K21+400. Hiện nay đoạn từ K19+800-K22+400 và đoạn từ K23+650-K26+650 đang được triển khai thi công xử lý khắc phục nên cần xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
26 | Tả Đáy | K40+700 - K43+700 | X. Dân Hòa | Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
27 | Tả Đáy | K43+700 - K46+500 | X. Ứng Thiên | Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
VIII | NINH BÌNH | |||
1 | Hữu Hồng | K166+802 Cống Ngô Xá | P. Vị Khê | Cống xây dựng năm 1963 gồm 3 cửa, khẩu độ lớn, tiếp giáp trực tiếp với mặt sông rộng, nguy cơ xảy ra sự cố khi nước lũ cao. |
2 | Hữu Hồng | K176+820 - K177+100 Đê, kè Quán Các | X. Nam Hồng | Bãi trước đê hẹp, lạch sâu sát bờ, sông rộng; địa chất nền đê chủ yếu là đất thịt pha cát, đê được đắp qua nhiều thời kỳ, đất đắp không đồng chất; kè hộ bờ bằng đá hộc xây dựng từ lâu, bị hư hỏng nặng không phát huy tác dụng. Nguy cơ xảy ra sạt lở mái đê, kè khi có lũ bão. |
3 | Hữu Hồng | K123+050 Cống Mộc Nam | P. Duy Tân | Cống được xây dựng từ năm 1968, thân cống dài 38,4m, gồm 3 tầng 9 cửa có kích thước 3x(1,2x2)m và 6x(1,2x1,2)m, cánh cống bằng thép, đóng mở bằng tay. Do cống được xây dựng từ lâu nên hiện đã xuống cấp, nguy cơ cao xảy ra các sự cố khi có lũ. |
4 | Hữu Hồng | K129+420 Cụm công trình đầu mối cống, âu thuyền Tắc Giang | P. Duy Tiên, X. Nam Xang, X. Lý Nhân | Trong mùa lũ năm 2012 đã xảy ra sự cố đặc biệt nghiêm trọng, tại hạ lưu cống xuất hiện đùn, sủi mạnh nước đục, gian nhà để tủ điện điều hành cống bị lún nghiêng; toàn bộ nhà lắp đặt tủ điện vận hành cống bị sụt hoàn toàn xuống hố xói. Sự cố đã được xử lý nhưng cần được quan tâm đặc biệt, theo dõi chặt chẽ để sẵn sàng xử lý khi có sự cố xảy ra. |
5 | Hữu Hồng | K129+530 - K130+244 Đoạn đê xung yếu | X. Lý Nhân | Đê sát sông, mặt thoáng rộng, dòng chảy áp sát mái đê, dễ gây sạt lở do sóng, làm sạt trượt cơ đê, mái đê; liền kề cụm công trình đầu mối cống và âu thuyền Tắc Giang. |
6 | Hữu Hồng | K130+244 - K131+000 Đoạn đê xung yếu | X. Nam Xang | Đê sát sông, mặt thoáng rộng, dòng chảy áp sát mái đê, dễ gây sạt lở do sóng, làm sạt trượt cơ đê, mái đê; liền kề cụm công trình đầu mối cống và âu thuyền Tắc Giang. |
7 | Hữu Hồng | K141+000 - K142+489 Đoạn đê xung yếu | X. Bắc Lý | Đoạn đê mặt thoáng rộng, tiếp xúc trực tiếp với nước khi có lũ, phía thượng, hạ lưu có nhiều ao, đầm sát chân đê; đặc biệt kè Hồng Lý đoạn tương ứng từ K141+266- K141+680 đang có diễn biến sạt lở chưa được xử lý. |
8 | Hữu Hồng | K142+489 - K144+657 Đoạn đê xung yếu | X. Trần Thương | Tháng 9/2024 đã xảy ra sạt lở chân đê phía đồng, chiều dài 16m; kè lát mái Hồng Lý xuất hiện cung sạt mái cơ kè, tổng chiều dài 417m. Thượng lưu đê nhiều đầm ao sâu; hạ lưu là ao hồ nhỏ xen kẽ khu dân cư, mái cơ đê, mặt cơ đê một số vị trí bị xói lở. |
9 | Hữu Hồng | K154+236 - K154+280 Đoạn đê xung yếu | X. Nam Lý | Nhiều ao hồ, đầm sát chân đê, tháng 9/2024 đã xảy ra sạt trượt mái đê phía sông. |
10 | Hữu Hồng | K126+000 - K128+000 Đoạn đê xung yếu | P. Duy Tiên | Đoạn đê có nhiều ao hồ, đầm sát chân đê, hệ số mái đê hạ lưu chưa đảm bảo thiết kế; năm 2024 đã xảy ra sự cố sạt trượt mái thượng lưu 2 đoạn từ K126+530-K126+590 và từ K127+634-K127+654. |
11 | Hữu Hồng | K129+325 - K130+745 | P. Duy Tiên, X. Nam Xang, X. Lý Nhân | Hiện đang triển khai thi công xây dựng cống qua đê kết hợp cầu giao thông khu vực thượng lưu cống âu Tắc Giang và xây dựng mới tuyến đê ngoài bãi sông, dự kiến hoàn thành trước ngày 30/6/2026. |
12 | Hữu Hồng | K145+578 Cống TB Như Trác | X. Nhân Hà | Cống hiện đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên đề phòng các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026. |
13 | Hữu Hồng | K159+498 Cống xả TB cống Mý; K159+545 Cống Mý | P. Thiên Trường | Cống hiện đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên đề phòng các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026. |
14 | Cửa sông Hữu Hồng | K5+220 Cống Cồn Tư | X. Giao Hoà | Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
15 | Cửa sông Hữu Hồng | K7+069 Cống Cồn Năm | X. Giao Hoà | Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
16 | Hữu Ninh | K0+961 Cống Văn Lai | X. Ninh Giang | Cống xây dựng từ năm 1971, hiện thân cống ngắn, yếu, sạt tường thân. Nguy cơ xảy ra sự cố khi có lũ, bão. |
17 | Hữu Ninh | K6+067 - K6+347 Đê, kè Phượng Tường | X. Cát Thành | Kè xây dựng từ lâu, hiện lòng sông xói sâu, dòng chảy áp sát làm tụt chân kè; toàn bộ đá lát mái bị sạt lở, một số đoạn đỉnh kè bị sạt; nguy cơ tiếp tục sạt lở khi có lũ. |
18 | Hữu Ninh | K9+500 - K11+000 Kè Trực Bình | X. Cát Thành | Bãi đầu và cuối kè diễn biến sạt lở sát chân đê, làm mất đá lát mái; nguy cơ tiếp tục sạt lở khi có lũ, bão. |
19 | Hữu Ninh | K13+042 Cống Phú An | X. Cát Thành | Cống xây dựng từ lâu, hiện xuống cấp, tường thân, tường ngoặt và tường cánh,…bị hư hỏng, bong tróc, vỡ lở nhiều vị trí; nguy cơ xảy ra sự cố khi có lũ, bão. |
20 | Hữu Ninh | K26+590 Cống Quần Khu | X. Nghĩa Sơn | Cống xây dựng năm 1973, hiện thân cống bị nứt ngang ở vị trí giữa cống; mái đá bị lún sụt nước rò qua mái đá và khe nứt ngang cống vào trong đồng; đã được sửa chữa khắc phục tạm thời năm 2009; nguy cơ xảy ra sự cố khi có lũ. |
21 | Hữu Ninh, cửa sông Hữu Ninh | K28+150-K39+000 Đê hữu Ninh; K0+000-K1+500 Đê cửa sông hữu Ninh | X. Nghĩa Sơn, X. Hồng Phong | - Đê: Mặt cắt ngang hẹp B=(3,6-5)m, cao trình đê thấp +(2,5-3,6)m; nhiều đoạn thấp hơn mực nước lũ thiết kế; thân đê đắp bằng nhiều lớp đất không đồng chất; bãi phía sông nhiều ao hồ thùng đào, thùng đấu sát chân đê (trừ đoạn từ K32+040-K33+000 mặt đê rộng 8m). Năm 2017 nhiều vị trí nước xấp xỉ tràn qua đê. - Cống: Khu vực trọng điểm có 5 cống qua đê, cần theo dõi chặt chẽ. Nguy cơ nước tràn qua đỉnh đê, xảy ra sự cố đê khi có lũ, bão. |
22 | Tả Ninh | K11+262 Cống Kẹo | X. Xuân Trường | Cống xây dựng năm 1987, địa chất nền yếu. Hiện cống xuống cấp, thân cống có lỗ rò, mái kênh hạ lưu bị sạt lở, đầu tường chính bị nứt, mặt cầu giao thông xuống cấp nghiêm trọng, mới chỉ được gia cố tạm thời. |
23 | Tả Ninh | K5+968 Cống 1/5 | X. Hải Thịnh | Cống được xây dựng từ lâu, thường xuyên tiếp xúc với nước mặn. Hiện cống hư hỏng, xuống cấp, thân cống, trụ pin, tường thân, tường đầu, hèm phai bị phong hóa, nứt vỡ một số vị trí; dầm cầu, mặt cầu giao thông, dàn van máy đóng mở bị nứt vỡ bê tông, cốt thép bị han gỉ, khả năng chịu lực yếu; tường cánh bằng đá xây bị lún. |
24 | Tả Đáy | K151+994 Cống Đông Duy | X. Ý Yên | Cống 3 cửa, xây dựng từ năm 1953, tu sửa năm 1996. Hiện cống hư hỏng nặng, 2 cửa bên đã phải hoành triệt vĩnh viễn; địa chất nền yếu, mái đá hai bên hạ lưu bị lún, sụt. |
25 | Tả Đáy | K163+948 Cống Tây Vĩnh | X. Yên Đồng | Cống xây dựng từ lâu, năm 1973 tu sửa nối dài cống về phía đồng, cống yếu. |
26 | Tả Đáy | K188+705 Cống Mười Sáu | X. Nghĩa Sơn | Cống xây dựng từ năm 1975; tường thân được nối dài nhiều lần; tường đầu, tường cánh xây bằng đá hộc. Hiện công trình có sự chuyển vị, lún, nứt nhiều chỗ; mái đá thượng, hạ lưu bị bong sập, hư hỏng; cột dầm dàn van bằng bê tông cốt thép sắt bị nổ trật và được xử lý tạm bằng xây gạch chèn. Đợt xả lũ tháng 6-7/2022, mực nước trên sông Đáy lên cao nhiều ngày, gây sập mái đá phía hạ lưu cống. |
27 | Tả Đáy | K190+745 Cống Đồng Liêu | X. Nghĩa Sơn | Cống xây dựng từ năm 1969. Hiện tường thân, tường đầu, tường cánh xây bằng đá hộc và bê tông bị nứt, vỡ, khi có chênh lệch mực nước, nước chảy từ phía mái đá thượng lưu qua khe nứt vào trong lòng cống gây mất đất sập, hỏng mái đá; hèm phai bị han rỉ, hư hỏng, khi đóng cánh cống xuống có chênh lệch mực nước thường bị kẹt. |
28 | Tả Đáy | K196+585 Cống Chi Tây | X. Quỹ Nhất | Cống xây dựng năm 1930, nối dài thân cống năm 1958 và năm 1973, tuy đã được sửa chữa nhiều lần (lần gần nhất là năm 2006) nhưng chỉ là tạm thời. Hiện công trình đã xuống cấp, đáy và thân cống bị nứt ở vị trí tiếp giáp giữa các lần cải tạo nối dài, mái đá bị lún sụt, đã xuất hiện nước rò qua mái đá và khe nứt của tường thân. Lũ năm 2024, mực nước sông dâng cao nước từ sông rò qua mang cống vào đồng, đã được xử lý giờ đầu. |
29 | Tả Đáy | K88+000 - K92+230 | P. Nguyễn Úy | Tuyến đê có một số đoạn bị sạt lở đã được xử lý, cần được theo dõi chặt chẽ, thường xuyên trong mùa mưa bão, đặc biệt là các vị trí đã xuất hiện vết nứt trên mặt đê. |
30 | Tả Đáy | K92+230 - K95+290 | P. Tam Chúc | Đê sát sông, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố sạt lở mái đê phía sông, cần được theo dõi chặt chẽ, thường xuyên, đặc biệt là vị trí cống xả trạm bơm Gốm. |
31 | Tả Đáy | K95+290 - K101+520 | P. Kim Bảng | - Chân đê sát ao hồ, đầm; mặt đê đoạn K96+680-K96+800 mới được xử lý chưa qua thử thách; đoạn đê từ K96+000-K97+000 xảy ra 3 sự cố sạt trượt mái đê thượng hạ lưu đã được xử lý khẩn cấp năm 2022. - Kè Đanh Xuyên chiều dài 1,3km tại K96+033-K96+950 được lát mái bằng đá hộc lát khan, bị nứt phần tiếp giáp giữa mái và đỉnh kè (L=50m). |
32 | Tả Đáy | K109+246 - K113+300 Kè tả Đáy, đoạn từ cống âu thuyền Phủ Lý đến cầu Đọ Xá | P. Phủ Lý | Kè được thi công từ lâu, trên tuyến kè có nhiều cửa khẩu, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn. Vì vậy, cần đặc biệt quan tâm và xây dựng phương án, kịp thời ứng cứu đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ năm 2025. |
33 | Tả Đáy | K128+500 - K128+760 Kè Thanh Nghị | X. Thanh Lâm | Kè được xây dựng năm 2004, tu bổ, nâng cấp năm 2009, khoảng cách gần nhất đến chân đê 15m, địa hình tự nhiên dốc, mặt thoáng sông rộng, dòng chủ lưu áp sát đâm thẳng mái kè, có nguy cơ sạt lở cao. |
34 | Tả Đáy | K107+493 Cống Lương Cổ | P. Hà Nam | Cống được xây dựng từ rất lâu (1938-1940), xuống cấp nghiêm trọng: lún, nứt xói thượng, hạ lưu; tường ngực xuất hiện vết nứt dài 0,7m, bề rộng 3mm; dầm cầu giao thông và tường cánh phía thượng lưu bờ tả có một số vết nứt rộng 3mm; hệ thống máy đóng mở đã xuống cấp, dầm ngang cửa van các cửa số 1, 2, 3, 4, 5, 6 bị mục thủng. |
35 | Tả Đáy | K91+680 Cống TB Tân Sơn 2 | P. Nguyễn Úy | Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách trong mùa lũ, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
36 | Tả Đáy | K125+730 Cống TB Nhâm Tràng | X. Thanh Lâm | Cống hiện đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên đề phòng các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026. |
37 | Hữu Đáy | K70+198 Cống Lạc Thiện 1 | X. Quang Thiện | Cống được xây dựng năm 1960, kích thước 3x(1,4x4,8)m; thân cống ngắn, kết cấu bằng đá xây đã xuống cấp, có hiện tượng rò rỉ qua hai mang cống, dàn van nổ bê tông. |
38 | Hữu Đáy | K16+394 Cống Cam Giá | P. Hoa Lư | Cống được xây dựng từ năm 1983, các mạch vữa đá xây bị mủn, xốp phía ngoài không đảm bảo an toàn chống lũ. |
39 | Hữu Đáy | K18+317 Rò rỉ qua tường chắn và đùn sủi | P. Hoa Lư | Mùa lũ năm 2024 đã xảy ra sự cố rò rỉ, nước chảy qua tường chắn và đùn sủi tại chân đê phía đồng; cần chú ý theo dõi, đề phòng tiếp tục xảy ra sự cố trong mùa lũ. |
40 | Hữu Đáy | K24+710 - K25+450 Sạt lở bãi sông | P. Đông Hoa Lư | Khu vực đang có diễn biến sạt lở bãi sông nguy hiểm, điểm gần nhất cách chân đê khoảng (3-5)m. |
41 | Hữu Đáy | K71+895 - K72+160 Kè Xuân Đài | X. Phát Diệm | Khu vực đang có diễn biến xói lở chân kè nguy hiểm, điểm gần nhất cách chân đê 4,0m. |
42 | Hữu Đáy | K7+807 Cống xả TB Gia Trấn | X. Gia Trấn | Cống hiện đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên đề phòng các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026. |
43 | Hữu Đáy | K23+582 - K23+750 | P. Đông Hoa Lư | Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. |
44 | Hữu Đáy | K28+538 - K28+695 | P. Đông Hoa Lư | Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. |
45 | Hữu Đáy | K33+600 - K35+000 | X. Yên Khánh | Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. |
46 | Hữu Đáy | K47+000 - K49+000 | X. Khánh Thiện | Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. |
47 | Hữu Đáy | K36+200 - K38+000 | X. Khánh Thiện | Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông. |
48 | Hữu Đáy | K45+000 - K45+200 | X. Khánh Thiện | Mùa lũ năm 2025 gây thẩm lậu, thấm ướt sũng mái đê phía đồng. |
49 | Trường Yên | Âu Chanh | P. Tây Hoa Lư | Xây dựng từ năm 1957, cống hộp (8x8)m, bộ phận chuyển tiếp, tường hướng dòng của âu bằng đá xây đã xuống cấp, tường cánh bị nứt gãy; nền hai bên mang âu bị sụt lún, khi đóng cánh âu bị rò rỉ nước. |
50 | Trường Yên | K0+150 - K0+550 Đoạn đê xung yếu và một số vị trí cửa khẩu | P. Tây Hoa Lư | Đoạn đê dài 400m, cao trình đỉnh tường chắn (+5,7)m thấp hơn cao trình mặt đê thiết kế 0,27m; một số cửa khẩu trên tuyến chưa có phai dự phòng; trong mùa mưa lũ năm 2024 đã xảy ra sự cố rò rỉ, nước chảy qua tường chắn vào phía trong đồng. |
51 | Hữu Hoàng Long | K12+850-K13+000 Tràn Lạc Khoái | X. Gia Phong | Năm 2017, lũ lớn trên sông Hoàng Long, cụm công trình phân lũ tràn Lạc Khoái đã xuất hiện thấm, thẩm lậu qua thân tràn, một số đoạn mái tràn phía thượng, hạ lưu và dốc lên xuống 2 vai tràn đã bị lún sụt, nứt vỡ,…; đã xử lý khoan phụt vữa gia cố năm 2019. Trong mùa mưa lũ năm 2024 đã tiếp tục xảy ra sự cố thẩm lậu, thấm ướt mái đê phía đồng khu vực tràn sự cố; cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ, lập phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ. |
52 | Tả Hoàng Long | K20+290 - K21+460 Lún, nứt mặt đê | X. Gia Vân | Nhiều vị trí mặt đê bị lún, nứt dọc; mùa mưa lũ năm 2024 đã xảy ra sự cố thẩm lậu, thấm ướt mái đê phía đồng; do đó cần phải theo dõi, lập phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ. |
53 | Hữu Vạc | K23+600 - K25+000 Kè Hữu Vạc | X. Phát Diệm | Tuyến kè sát chân đê đang có diễn biến sạt lở, điểm gần nhất cách chân đê 1,2m. |
IX | THANH HÓA | |||
1 | Tả Chu | K15+800 - K16+500 Đê và cống Ngọc Quang | X. Xuân Lập | - Đoạn đê từ K16+300-K16+360 bị thẩm lậu mái đê phía đồng. - Cống Ngọc Quang: Cống hộp, 8 cửa x(2 x 2 x 36)m; năm xây dựng: 1938. Sân thượng lưu đá lát đáy kênh bị bong tróc 0,8-1,0m, sâu 0,5m. Ngày 13/8/2020 tại bể tiêu năng cống xuất hiện bãi sủi (0,5x1)m; mái kênh hạ lưu bờ hữu cống bị sạt lở dài 50m. Ngày 05/7/2021 tại bể tiêu năng cống tiếp tục xuất hiện bãi sủi nước trong từ đồng sang sông có đem theo cát kích thước (0,7x1)m. Đã xử lý bãi sủi. Hiện tại mái kênh hạ lưu bờ hữu cống bị sạt lở dài 50m. |
2 | Tả Chu | K5+300-K6+300 Đê Thọ Lập | X. Thọ Lập | Trong đợt mưa lũ tháng 9 năm 2024 mái đê phía sông bị sạt từ K5+970-K6+040 với chiều dài 70m. Đã tiến hành xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đắp đất, đầm trị và che bạt phủ kín mái đê tại vị trí cung sạt. |
3 | Tả Chu | K11+800 - K13+800 Đê Xuân Lập | X. Xuân Lập | Do ảnh hưởng của cơn bão số 3, số 5 năm 2025 và mưa lũ kéo dài, đoạn đê từ K11+800- K13+800 đã xảy ra 09 sự cố sạt mái đê phía sông. Đã tiến hành xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đắp đất, đầm trị và che bạt phủ kín mái đê tại các vị trí sạt lở. |
4 | Hữu Chu | K12+500 - K13+300 Đê, kè Thượng Vôi | X. Xuân Hòa | Đê sát sông, nhiều vị trí mặt đê hư hỏng; kè lát mái kết hợp với mỏ hàn. Qua quá trình sử dụng đến nay lăng thể đá hộc chân kè bị sụt sạt, 4 vị trí mỏ hàn và mái mỏ hàn bị sạt lở nghiêm trọng. |
5 | Hữu Chu | K18+450 Cống Tiêu Thủy | X. Thọ Xuân | Lún thân cống tại khớp nối 3-10cm, cánh cửa tự động phía sông và ty van phía đồng bị han gỉ; cống không có phai phụ. Lượng nước tiêu trong các trận lũ rất lớn nên mái kênh và sân tiêu năng cống phía sông thường xuyên bị hư hỏng khi phải tiêu nước nội đồng. Ngày 03/10/2023 mái sân tiêu năng phía hạ lưu bờ hữu bị sạt dài 11m, rộng 6m và sâu 1,2-1,5m; dầm tường bê tông bị xói ngầm dài 3m, sâu 1m tại phần nối tiếp mái bê tông với phần mái đá lát khan sân tiêu năng. Mái đá lát khan bị xói và tụt trôi mất chân, nên phần trên mái đá lát bị nứt rộng 5-10cm dài 3m, rộng 5,0m. Trong lũ đã xử lý cung sạt theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’; cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm đối với cống trong mùa mưa lũ năm 2026. |
6 | Hữu Chu | K38+900 - K39+400 Đê xã Minh Tâm (đoạn Kè Hậu Hiền) | X. Thiệu Toán | Đoạn đê, kè này từ năm 2005 - 2010 xuất hiện lún sập mái kè Hậu Hiền tại K38+950 và K39+000; đến tháng 8/2011 tiếp tục xuất hiện lún, sụt; tháng 3/2013 hai hố sập tiếp tục phát triển; đã thi công tu sửa mái kè bị sụt lún đoạn K38+830 - K39+046. Đặc biệt tại đoạn đê này xuất hiện hiện tượng thấm từ đồng sang sông, có 02 lỗ rò tại K38+950 và K39 xuất hiện vào mùa kiệt, đã xử lý khoan phụt vữa phía đồng cách tâm lỗ rò 50m về mỗi phía nhưng vấn tiếp tục rò rỉ. Năm 2015, lát lại mái kè, làm tầng lọc ngược, qua theo dõi thấy nước chảy ra là nước trong, không mang theo bùn, cát. Các khả năng có thể xảy ra: nguy cơ sạt mái đê, kè; sập mái kè trong lũ, sập mái kè khi nước kiệt; mạch sủi ao hồ phía đồng. |
7 | Hữu Chu | K26+400 - K27+600 Đê Thọ Xuân | X. Thọ Xuân | Đây là đoạn đê cao và có bãi sông rất hẹp, dòng chủ lưu áp sát vào bờ nên hàng năm bãi thường xuyên bị sạt lở từng mảng lớn xuống sông, mặt khác trên mặt bãi đoạn từ K27+450-K27+600 xuất hiện nhiều hố tụt, xói lồng từ mặt bãi xuống sông sâu. |
8 | Hữu Chu | K45+210 - K45+242 và K45+445-K45+470 Đê Đông Tiến | P. Đông Tiến | Do ảnh hưởng của bão số 5, số 6 năm 2025, tại vị trí K45+210-K45+242 và K45+445- K45+470 đã xảy ra sự cố sạt mái đê phía đồng, chiều dài cung sạt 32m và 25m. |
9 | Hữu Mã | K1+000 - K1+200 Sạt lở mái đê phía sông | X. Quý Lộc | Do ảnh hưởng của mưa, lũ do bão số 4 năm 2019, mái đê phía sông đoạn từ K1+050- K1+100 đê hữu sông Mã bị sạt lở 50m, chiều sâu cung sạt 7,5m. Sau khi xử lý theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đến nay tuyến đê chưa được thử thách qua lũ lớn, cần quan tâm theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm đối với đoạn đê này trong mùa mưa lũ năm 2026. |
10 | Hữu Mã | K54+525 - K55+000 Đê, kè Quảng Phú | P. Quảng Phú | Năm 2025, do ảnh hưởng của cơn bão số 5, đoạn đê từ K54+750 - K54+980 đã xảy ra sự cố sạt chân đê, mái đê phía sông với chiều dài dài khoảng 160m, sạt sâu vào chân đê khoảng 1m. Đã tiến hành xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đóng cọc chân cung sạt, dựng lưới thép sát hàng cọc, dùng bao tải đất đắp bù phụ lại phần mái đê đã sạt và chân đê bị tụt. |
11 | Hữu Mã | K39+350 - K39+680 Đê, kè Hàm Rồng | P. Hàm Rồng | - Đê, kè đoạn K39+350-K39+550: Chân kè, cơ kè đã thi công sửa chữa 2020 nhưng vẫn có diễn biến sụt lún, phía ngoài cơ kè và cơ kè bị sụt lún 0,5m. Tháng 10/2024, kè Hàm Rồng đoạn từ K39+470-K39+530 phần đá lát mặt, mái cơ bị xói trôi. - Đê, kè đoạn từ K39+550-K39+680: Do ảnh hưởng của dòng chảy và mưa bão số 3 năm 2019, đoạn kè Hàm Rồng cũ tương ứng K39+550 - K39+680 đê hữu sông Mã đã xảy ra sự cố sạt lở nghiêm trọng cơ và mái kè từ cao trình (+0.00)-(+2.50), đã làm lại kè mới năm 2021, tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi diễn biến do đoạn kè trước đang có diễn biến sụt lún phức tạp. |
12 | Hữu Mã | K55+000 - K56+060 Đê Quảng Thọ | P. Sầm Sơn | Cao trình đê thấp, mặt cắt đê nhỏ, chưa được gia cố, nhiều vị trí mặt đê bị lún, hư hỏng xuống cấp, đây là đoạn đê cửa sông dễ xảy ra hiện tượng nước sông tràn qua đê khi có bão kết hợp với triều cường. |
13 | Tả Mã | K22+997 Cống tiêu Nham Thôn | X. Biện Thượng | Cống hộp 01 cửa (2,2x 2,2)m dài 25m; xây dựng năm 1965, cửa rèm tự động thay mới năm 2010. Cống đóng không kín nước; trần cống, tường cống do xây dựng lâu năm nên có hiện tượng bị nứt. |
14 | Tả Mã | K9+900- K10+100 Kè Long Vân | X. Vĩnh Lộc | Kè xây dựng năm 2021. Ngày 01/10/2024 đoạn kè xảy ra sự cố bị sạt mái kè từ K10+030-K10+100 dài 71m, sạt sâu vào đỉnh kè làm sập đường quản lý vận hành dài khoảng 40m. |
15 | Tả Mã | K55+500 - K55+520 Đê Hoằng Lộc | X. Hoằng Lộc | Do ảnh hưởng của bão số 3 năm 2025, đã xuất hiện cung sạt chiều dài 20m, chiều sâu 1,3m trên mái đê phía sông vào sát mép mặt đê; đã xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm “4 tại chỗ”, cần quan tâm theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm trong mùa mưa lũ năm 2026. |
16 | Tả Mã | K50+903 Cống Đại Tiền 1 | P. Hàm Rồng | Cống xây dựng năm 1968, hình thức cống hộp 2 cửa, kích thước (0,8x1,0)m dài 18m; ngày 26/02/2024 đã xảy ra sự cố lùng mang cống, tường đầu và hèm phai bằng đá xây bị thủng, nước chảy qua vị trí thủng gây xói trôi và sập đất một bên mang cống phía sông, kích thước vị trí lùng mang cống: đường kính 0,7m, sâu 1,0m; đã tiến hành xử lý sự cố giờ đầu, đào đất phần mang cống phía sông và đắp đất đầm trị lại. |
17 | Tả Lạch Trường | K8+790 - K8+999 Đê Hậu Lộc | X. Hậu Lộc | Đoạn đê có 12 cửa khẩu, kích thước rộng từ (2,4-3,5)m, chiều cao từ (0,65-1,4)m, cần xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm trong mùa mưa lũ năm 2026. |
X | NGHỆ AN | |||
1 | Tả Lam | K74+600 - K78+660 Yên Xuân | X. Hưng Nguyên Nam | Đê nằm trên nền cát thô, dày từ 5 - 13m, đã xảy ra sủi nhiều lần trên diện rộng, tuy đã xử lý sau lũ bằng đắp phản áp nhưng chưa triệt để vì tầng cát thô quá dày và vùng dân cư đông đúc khó thực hiện. Hệ thống kè và các mỏ hàn bị xói lở mạnh, nhất là phần hạ lưu của cầu Yên Xuân, làm cho kè bị sụt mái, xói chân, bờ sông bị xói lở mạnh; năm 2020, tuyến kè đã bị sạt lở đoạn từ K76+940-K77+020 với chiều dài 80m. Năm 2023 đã đầu tư sửa chữa, nâng cấp tuyến kè từ K76+520 - K78+259, tuy nhiên cần phải theo dõi thường xuyên nhất là trong mùa mưa lũ. Trên tuyến có cống tưới Hưng Xuân xây dựng mới năm 2020, chưa qua thử thách với lũ lớn nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
2 | Tả Lam | K80+600-K82+650 Phú - Khánh | X. Lam Thành | Đê trực diện với hợp lưu của hai nhánh sông Lam và sông La, do đó dòng chảy có xu hướng thẳng góc với đê, có đoạn dòng chủ lưu chỉ cách chân đê (10-15)m; ngoài ra, khu vực này lòng sông rộng, đà gió dài gây sóng lớn nguy hiểm cho đê khi có lũ lớn. Về kè, đoạn tiếp giáp Hưng Phú và Hưng Khánh lòng sông có xu thế xói sâu, áp sát chân kè có thể gây sạt lở. Khi có lũ lớn thì sủi xuất hiện trong các giếng nước của dân và trong các ao sâu. Trên tuyến có 03 cống dưới đê; trong đó 02 cống (cống Văn Viên và cống tưới Hưng Phú) mới được đầu tư xây dựng, nâng cấp, chưa qua thử thách với lũ lớn nên cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
3 | Tả Lam | K58+500 - K61+000 Hoà Lạc | X. Vạn An | Khu vực có nền đất yếu, khi có lũ thường xuất hiện đùn sủi trên diện rộng; có vị trí vỡ đê năm 1954 (Bàu Sen), đây là đoạn thân đê cao, dễ sạt lở mái đê. Cống Nam Đàn 2 tại K59+000 đã vận hành từ năm 2018 nhưng mới chỉ được thử thách qua trận lũ tháng 10/2020 (lũ vượt báo động II 0,16m), cần chú ý theo dõi chặt chẽ. |
4 | Tả Lam | K21+000 - K22+300 Cẩm Thái | X. Đại Đồng | Mái kè liền mái đê, chênh lệch độ cao giữa mặt đê và chân kè khá lớn khoảng từ 8,0m đến 11,0m, dòng chảy sát đê. Năm 2020, đã xuất hiện sủi (sủi khí) tại ao và ruộng phía trong đồng. Năm 2021 UBND tỉnh đã đầu tư kinh phí khoan phụt vữa gia cố thân đê; cần chú ý theo dõi chặt chẽ khi có lũ. |
5 | Tả Lam | K74+019 Cống Hưng Xá | X. Hưng Nguyên Nam | Cống mới được đầu tư xây dựng, nâng cấp, chưa qua thử thách với lũ lớn nên cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
XI | HÀ TĨNH | |||
1 | La Giang | K0+600 - K2+100 Kè Tùng Ảnh | X. Đức Quang | Tuyến kè nằm sát chân đê, khi mực nước lên cao, dòng chảy đâm thẳng vào tuyến kè gây xói lở chân kè, có thể gây sạt trượt mái đê, kè nên đây là vị trí xung yếu cần được bảo vệ. |
2 | La Giang | K12+200 - K14+100 Vùng sủi Đức Diên | X. Đức Thọ | Đoạn đê có nền đê là tầng cát thô dày (chiều dày từ 6 - 8,5)m, có đoạn sâu 12m; tầng phủ phía sông và phía đồng mỏng; khi mực nước lũ lên trên báo động II xuất hiện các vùng sủi, mạch sủi; đặc biệt là giếng nước của dân ven đê xuất hiện sủi nước tràn qua miệng ống và xung quanh thành giếng nên cần theo dõi và có phương án xử lý. |
3 | La Giang | K8+000 Cống Đức Xá | X. Đức Quang | Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
4 | La Giang | K16+213 - K19+149 | P. Bắc Hồng Lĩnh | Khi có lũ lớn gặp bão gây ra sóng lớn thúc thẳng vào thân đê dẫn đến nước tràn đê và sạt lở mái đê. |
5 | La Giang | K11+625 Cống TB Đức Diên | X. Đức Quang | Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
6 | La Giang | K13+880 Cống Quy Vượng | X. Đức Quang | Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
7 | La Giang | K19+200 Cống Lam Hồng | P. Bắc Hồng Lĩnh | Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
8 | La Giang | K9+730 Cống Đức Nhân | X. Đức Quang | Cống đang thi công xây dựng thay thế cống cũ để đưa vào chống lũ năm 2026 nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống. |
XII | ĐỒNG THÁP | |||
1 | Sa Rài | K0+00 - K2+930 Tuyến 2 | X. Tân Hồng | Tuyến 2 là tuyến chịu lũ chính của đê bao Sa Rài, phía ngoài toàn tuyến mặt thoáng rộng, có thể xảy ra sạt lở chân mái cơ đê ngoài khi lũ lên cao kết hợp gió lớn uy hiếp an toàn tuyến đê. |
2 | Sa Rài | K0+00 - K1+490 Tuyến 1 | X. Tân Hồng | Tuyến đê trùng với đường Hùng Vương có cao trình đỉnh tại +6,0, chưa đảm bảo cao trình chống lũ. Khi mực nước lũ lên cáo có thể gây ra tràn, cần có phương án chống tràn khi lũ lên cao. |
XIII | TÂY NINH | |||
1 | Đê bao xã Vĩnh Hưng | K1+446 - K2+440 Tuyến 2 | X. Vĩnh Hưng | Mái kè phía sông một số đoạn bị hư hỏng, mái đá bị bong tróc. Khi lũ cao, sóng lớn có khả năng sạt lở mái đê phía sông. |
2 | Đê bao xã Vĩnh Hưng | K2+330-K2+440 Cống thoát nước Tuyến 2 | X. Vĩnh Hưng | Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ, cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
3 | Đê bao xã Vĩnh Hưng | K2+440 - K3+938 Tuyến 3 | X. Vĩnh Hưng | Mái đê phía sông chưa được gia cố bảo vệ, một phần đá hộc bị bong tróc, hư hỏng. Khi lũ cao, sóng lớn có khả năng sạt lở mái đê phía sông. |
4 | Đê bao xã Vĩnh Hưng | K3+938 - K4+927 Tuyến 4 | X. Vĩnh Hưng | Mái đê phía đồng có độ dốc lớn, mái đắp đất chưa được gia cố nên khi đến mùa mưa thường xuyên xảy ra sạt trượt gây mất an toàn đê. |
5 | Đê bao xã Vĩnh Hưng | K3+940-K3+960 Cống thoát nước Tuyến 4 | X. Vĩnh Hưng | Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ, cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026. |
6 | Đê bao xã Tân Hưng | K0+000 - K1+425 Tuyến 1 | X. Tân Hưng | Đoạn từ K1+126-K1+210 chưa được gia cố cứng hóa mặt đê; nếu xảy ra mưa lớn kết hợp lũ lên cao có thể gây tràn cục bộ một số vị trí; ngoài ra mái đê phía sông đoạn từ K0+761-K1+048, K1+183-K1+425 chưa được gia cố; khi lũ lên cao, kết hợp gió lớn gây sóng leo có khả năng gây sạt trượt mái đê, ảnh hưởng đến an toàn đê. |
7 | Đê bao xã Tân Hưng | K0+918 Cống qua đê bao Tuyến 1 | X. Tân Hưng | Cống đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được quan tâm theo dõi, sẵn sàng phương án để đảm bảo an toàn cho công trình và tuyến đê. |
8 | Đê bao xã Tân Hưng | K1+425 - K2+841 Tuyến 2 | X. Tân Hưng | Thân đê có nhiều lỗ rỗng; mái đê phía sông bằng đất chưa được gia cố, khi xảy ra lũ cao có khả năng gây sụt lún thân đê, sạt trượt mái đê. |
9 | Đê bao xã Tân Hưng | K2+841 - K3+866 Tuyến 3 | X. Tân Hưng | Mái đê phía sông và phía đồng bằng đất, khi lũ cao có khả năng gây tràn cục bộ, thẩm lậu qua thân đê, sụt lún mặt đê, sạt trượt mái đê. |
10 | Đê bao xã Tân Hưng | K3+866 - K4+371 Tuyến 4 | X. Tân Hưng | Mái đê phía sông, phía đồng bằng đất chưa được gia cố, nhiều vị trí bị sạt trượt, nếu xảy ra lũ lớn có khả năng gây sụt lún thân đê, sạt trượt mái đê. |
XIV | AN GIANG | |||
1 | Đê Đông kênh Bảy Xã | K3+000 Cống Kênh Cùn | X. Vĩnh Xương | Cống Kênh Cùn được xây dựng từ năm 1996-1997, cống hở B=2m, cao trình đáy -1,0m, cao trình đỉnh +6,0m, kết cấu bê tông cốt thép, đá xây. Hiện tại khi lũ lên cao khoảng +3,0, tường thân cống và cửa cống rò rỉ, có khả năng xảy ra sự cố. |
2 | Đê kênh Nhánh Đông | K0+040 - K0+100 | X. Vĩnh Xương | Đoạn đê cong, mặt đê phía sông có cao trình thấp, nghiêng về phía sông. |
3 | Đê kênh Nhánh Đông | K1+000+K2+150 | X. Vĩnh Xương | Mái đê có diễn biến xói lở ăn vào chân đê, mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố có thể xảy ra. |
4 | Đê Đông kênh Bảy Xã | K5+300 - K13+000 | X. Vĩnh Xương, X. Tân An | Mái đê có diễn biến xói lở ăn vào chân đê, mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố có thể xảy ra. |
5 | Tuyến đê Bắc kênh Xáng | K3+000 - K4+600 | X. Tân An | Mùa lũ năm 2018, 2019 xảy ra một số điểm sạt lở nguy hiểm, có vị trí khoét sâu vào mái đê và thân đê, gây mất an toàn đê điều; mùa mưa lũ năm 2024 tiếp tục có diễn biến sạt lở, đã triển khai xử lý sự cố tạm thời. Cần được xử lý cấp bách để bảo vệ tuyến. |
Tổng cộng: 293 trọng điểm, vị trí xung yếu | ||||