Quay lại

Công văn 5421/TCT-CS số 5421/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng gas bán cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 5421/TCT-CS
V/v: thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2007

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 3136/CT-THNVDT ngày 29/11/2007 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng gas bán cho doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế GTGT:

“Các loại hàng hóa, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất: bảo hiểm; ngân hàng; bưu chính viễn thông; tư vấn; kiểm toán, kế toán; vận tải, bốc xếp, cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân người lao động; xăng dầu bán cho phương tiện vận tải không được coi là xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng theo thuế suất quy định như đối với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam”.

Tại Điểm 3, Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính về thuế GTGT:

“1 – Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở nước ngoài và công trình của doanh nghiệp chế xuất. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu; hàng hóa bán cho cửa hàng miễn thuế; hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu (trừ dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm 23, Điểm 27, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC).

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài kể cả ủy thác xuất khẩu, bán cho doanh nghiệp chế xuất và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ…”

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên kể từ ngày Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính (nêu trên) có hiệu lực thi hành đến trước ngày Thông tư số 84/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính (nêu trên) có hiệu lực thi hành thì mặt hàng gas bán cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng nấu ăn giữa ca cho công nhân không được coi là xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế giá trị giá tăng theo thuế suất quy định như đối với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam.

Kể từ ngày Thông tư số 84/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành thì mặt hàng gas bán cho doanh nghiệp chế xuất để sử dụng nấu ăn giữa ca cho công nhân nếu đáp ứng các Điều kiện, thủ tục quy định tại Điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Nơi nhận: - Như trên -Vụ Pháp chế; - Ban HT, PC, TTTĐ; TTr; - Lưu: VT; CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5421/TCT-CS
Ngày ban hành28/12/2007
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực28/12/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 5421/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng gas bán cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.