Quay lại

Công văn 5923/TCHQ-TXNK năm 2024 xác nhận máy móc, thiết bị do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5923/TCHQ-TXNK
V/v xác nhận máy móc, thiết bị

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2024

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Liên quan đến việc xác nhận máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp để xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế; Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ; Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính đã có các công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/09/2015 và số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng linh kiện đồng bộ nhập khẩu để lắp ráp máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công văn số 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016 về thuế giá trị gia tăng phụ tùng thay thế của các máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp;

Để chấn chỉnh việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng đối với “máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp” thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Hải quan giao các Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, rà soát và thực hiện như sau:

1. Trường hợp khai báo hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế của các máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đã được quy định cụ thể tại Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính thì không yêu cầu văn bản xác nhận của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng.

2. Trường hợp khai báo hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị, linh kiện đồng bộ chuyên dùng trong sản xuất nông nghiệp, chưa được nêu tên cụ thể tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC , công văn số 1677/BTC-TCT và công văn số 12848/BTC-CST của Bộ Tài chính, có xác nhận của Cục Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhưng nội dung xác nhận chưa đúng nguyên tắc đã được Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất hướng dẫn thì thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng và xử lý thuế theo đúng quy định tại pháp luật về thuế giá trị gia tăng, pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về Hải quan.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn);

- Cục Quản lý giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (BTC);

- Lưu: VT, TXNK (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Âu Anh Tuấn

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5923/TCHQ-TXNK
Ngày ban hành26/11/2024
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực26/11/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Hải quan / Âu Anh Tuấn
Phạm viTrung ương, Tổng cục Hải quan
Trích yếuNăm 2024 xác nhận máy móc, thiết bị do Tổng cục Hải quan ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.