Quay lại

Công văn 599/BVHTTDL-ĐT 599/BVHTTDL-ÐT năm 2025 báo cáo đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2020 đến nay do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 599/BVHTTDL-ĐT
V/v báo cáo đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2020 đến nay

Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2025

Kính gửi:

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Sở Du lịch.

Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09/7/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Hợp phần Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Đề án phát triển đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Để đảm bảo tiến độ và hiệu quả trong việc xây dựng Hợp phần Chiến lược và Đề án, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo thực trạng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn từ năm 2020 đến nay và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp phát triển đội ngũ trí thức của ngành đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Đề cương báo cáo gửi kèm).

Đề cương Báo cáo, các biểu mẫu báo cáo tải tại địa chỉ: https://daotao-vhttdl.vn và cung cấp số liệu theo mẫu tại địa chỉ https://forms.gle/D9nbiLVMXAuhyz4H6.

Báo cáo của đơn vị gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Đào tạo) 51 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội trước ngày 28/2/2025; bản mềm gửi vào hộp thư điện tử: dungtran.vdt@gmail.com hoặc dungtn.vdt@bvhttdl.gov.vn. Chi tiết liên hệ ông Trần Ngọc Dũng, điện thoại: 0984561317 hoặc bà Đỗ Thị Kim Thương, điện thoại: 0912019232./.

Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Thứ trưởng Tạ Quang Đông; - Lưu: VT, ĐT, KT (65).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Tạ Quang Đông

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1.


MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC


1. Đội ngũ trí thức


Đội ngũ trí thức được cụ thể hóa tại Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Khóa XIII, cụ thể: “Đội ngũ trí thức là lực lượng lao động trí óc, có trình độ học vấn cao, chuyên môn sâu về một lĩnh vực, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo; giàu lòng yêu nước, có đạo đức và lý tưởng cách mạng, gắn bó với Đảng, Nhà nước và dân tộc; là lực lượng có vai trò quan trọng trong liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng; có trách nhiệm tiên phong, tạo ra sản phẩm tinh thần, vật chất chất lượng cao cho xã hội, là nguồn lực đặc biệt trong phát triển kinh tế tri thức, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; là nhân tố quan trọng trong nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng tầm trí tuệ và sức mạnh dân tộc, đóng góp to lớn cho sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ”[1].


2. Khái niệm đội ngũ trí thức


Theo Từ điển xã hội học (1998) thuật ngữ Đội ngũ trí thức “Intelligentsia” áp dụng một cách nới lỏng vào bất kỳ tầng lớp giáo dục nào của xã hội - thông thường bao gồm những người trí thức và các nhà quản lý được quan tâm về nhiều hơn về ý tưởng[2].


Đội ngũ trí thức ở Việt Nam là nhóm những người lao động trí óc trong các ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo, giáo dục-đào tạo, văn hóa nghệ thuật, kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, y tế… trong các lĩnh vực khác.


Đội ngũ trí thức ở Việt Nam có thể hiểu là những nhà trí thức và quản lý có trình độ và được chuyên môn hóa làm việc trong các cấp, các ngành, lĩnh vực.


- Tiêu chí xác định đội ngũ trí thức:


+ Điều kiện cần: Người có bằng đại học trở lên.


+ Điều kiện đủ: Người lao động trí óc (có các sản phẩm nghiên cứu/sáng tạo/giảng dạy…) trong các ngành, lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, giáo dục-đào tạo,... ở các cấp, các ngành thuộc các lĩnh vực.

PHỤ LỤC 2.


THỐNG KÊ THỰC TRẠNG VÀ DỰ KIẾN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH VHTTDL ĐỊA PHƯƠNG
(Số liệu tổng hợp theo từng lĩnh vực cụ thể: Văn hóa, nghệ thuật; Thể dục thể thao; Du lịch)


TT

Trình độ/Lĩnh vực hoạt động

THỜI GIAN

Tầm nhìn đến năm 2045

Ghi chú

Giai đoạn từ năm 2020 - 2024

Dự kiến trong năm 2025

Mục tiêu đến năm 2030

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

I

Trình độ

1

Sau tiến sĩ

2

Tiến sĩ

3

Thạc sĩ

4

Đại học

5

Khác (cao đẳng, trung cấp…)

II

Phân theo giới

1

Nam

2

Nữ

III

Phân theo dân tộc

1

Kinh

2

Dân tộc khác

IV

Phân theo nhóm tuổi

1

<30 tuổi

2

31-45 tuổi

3

46-60 tuổi

4

>60 tuổi

V

Phân theo lĩnh vực hoạt động

1

Khối quản lý nhà nước

2

Khối doanh nghiệp, nhà hát, đơn vị nghệ thuật

3

Khối đoàn thể

4

Khác……

VI

Phân theo ngạch bậc

1

CV/NCV/giảng viên cao cấp và tương đương

2

CV/NCV/giảng viên chính và tương đương

3

CV/NCV/giảng viên và tương đương

4

Khác (nhóm còn lại)


Ghi chú:


- CV: Chuyên viên;


- NCV: Nghiên cứu viên


- VHNT: Văn hóa nghệ thuật


- TDTT: Thể dục thể thao


- DL: Du lịch

PHỤ LỤC 3.


THỐNG KÊ THỰC TRẠNG VÀ DỰ KIẾN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NGÀNH VHTTDL ĐỊA PHƯƠNG
(Số liệu tổng hợp theo từng lĩnh vực cụ thể: Văn hóa, nghệ thuật; Thể dục thể thao; Du lịch)


TT

Trình độ/Lĩnh vực hoạt động

THỜI GIAN

Tầm nhìn đến năm 2045

Ghi chú

Giai đoạn từ năm 2020 - 2024

Dự kiến trong năm 2025

Mục tiêu đến năm 2030

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

I

Trình độ

1

Sau tiến sĩ

2

Tiến sĩ

3

Thạc sĩ

4

Đại học

5

Khác (cao đẳng, trung cấp…)

II

Phân theo giới

1

Nam

2

Nữ

III

Phân theo dân tộc

1

Kinh

2

Dân tộc khác

IV

Phân theo nhóm tuổi

1

<30 tuổi

2

31-45 tuổi

3

46-60 tuổi

4

>60 tuổi

V

Phân theo lĩnh vực hoạt động

1

Khối quản lý nhà nước

2

Khối doanh nghiệp, nhà hát, đơn vị nghệ thuật

3

Khối đoàn thể

4

Khác……

VI

Phân theo ngạch bậc

1

CV/NCV/giảng viên cao cấp và tương đương

2

CV/NCV/giảng viên chính và tương đương

3

CV/NCV/giảng viên và tương đương

4

Khác (nhóm còn lại)


Ghi chú:


- Đội ngũ trí thức ngành VHTTDL là một bộ phận của nhân lực ngành VHTTDL


- CV: Chuyên viên;


- NCV: Nghiên cứu viên


- VHNT: Văn hóa nghệ thuật


- TDTT: Thể dục thể thao


- DL: Du lịch

PHỤ LỤC 4.


THỰC TRẠNG VÀ DỰ KIẾN MỤC TIÊU ĐÓNG GÓP CỦA ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH VHTTDL ĐỊA PHƯƠNG
(Số liệu tổng hợp theo từng lĩnh vực cụ thể: Văn hóa, nghệ thuật; Thể dục thể thao; Du lịch)


TT

Phân loại/Lĩnh vực

THỜI GIAN

Tầm nhìn đến năm 2045

Ghi chú

Giai đoạn từ năm 2020 - 2024

Dự kiến trong năm 2025

Mục tiêu đến năm 2030

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

VHNT

TDTT

DL

1

Số lượng phát minh/sáng chế chứng nhận trong nước

2

Số lượng phát minh/sáng chế chứng nhận quốc tế

3

Số lượng các phát minh sáng chế được áp dụng/ứng dụng trong nước

4

Số lượng các phát minh sáng chế được áp dụng/ứng dụng quốc tế

5

Sản phẩm khác….

6

Số lượng sách xuất bản quốc tế

7

Số lượng sách chuyên khảo

8

Số lượng sách xuất bản trong nước

9

Số bài đăng tạp chí quốc tế

10

Số bài đăng tạp chí trong nước

11

Số bài hội thảo quốc tế

12

Số bài hội thảo trong nước

13

Số lượng các báo cáo, đề xuất chính sách mới được áp dụng trong lĩnh vực VHTTDL

14

Số lượng các sản phẩm, chương trình, tác phẩm… trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật, thể thao và du lịch

PHỤ LỤC 5.


ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NGÀNH VHTTDL CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(Theo từng lĩnh vực cụ thể: Văn hóa, nghệ thuật; Thể dục thể thao; Du lịch)


TT

Chính sách

Mức độ đánh giá

Lựa chọn
(Mức độ 1 hoặc 2 hoặc 3)

Đánh giá lý do/Nguyên nhân
(việc chọn mức độ đánh giá)

1

2

3

1

Chính sách thu hút/tuyển dụng người tài

Tốt

Bình thường

Chưa tốt

2

Cơ chế trả lương cho đội ngũ trí thức so với mặt bằng chung của xã hội

Cao

Trung bình

Thấp

3

Cơ chế phụ cấp/thưởng cho cán bộ trí thức so với mặt bằng chung của xã hội

Cao

Trung bình

Thấp

4

Điều kiện làm việc của đội ngũ trí thức (trang thiết bị, văn phòng)

Tốt

Bình thường

Kém

5

Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức

Phù hợp

Tương đối phù hợp

Không phù hợp

6

Môi trường làm việc đối với đội ngũ trí thức

Tốt

Bình thường

Chưa tốt

7

Đóng góp của đội ngũ trí thức so với chính sách đãi ngộ

Tốt

Bình thường

Chưa tốt

8

Phối hợp giữa các Sở, ban, ngành trong triển khai thực hiện chính sách

Tốt

Bình thường

Kém

9

Tính thực tế của các chính sách phát triển đội ngũ trí thức

Phù hợp thực tế

Khá phù hợp

Xa rời thực tế

10

Hiệu quả của các chính sách phát triển đội ngũ trí thức

Cao

Trung bình

Thấp

11

Những nội dung, chính sách khác (ghi rõ nội dung hoặc chính sách)

Phù hợp

Tương đối phù hợp

Không phù hợp


[1] Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XIII.


[2] Gordon marshall (1998), Intelligentsia, A Dictionary of Sociology. Oxford New York, pp 321.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu599/BVHTTDL-ĐT
Ngày ban hành19/02/2025
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực19/02/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch / Tạ Quang Đông
Phạm viTrung ương, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Trích yếu599/BVHTTDL-ÐT năm 2025 báo cáo đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2020 đến nay do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.