|
CỤC HẢI QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 628/CNTT-QLVH |
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Ban Nghiệp vụ thuế hải
quan; |
Căn cứ kế hoạch triển khai đồng bộ bộ mã đơn vị hải quan đã được Lãnh đạo Cục phê duyệt tại Tờ trình 320/TTr-CNTT ngày 27/5/2026, Ban CNTT & Thống kê Hải quan gửi các đơn vị một số nội dung sau:
1. Triển khai đồng bộ bộ mã đơn vị hải quan từ ngày 01/7/2026 đối với các Đội Hải quan sáp nhập vào các Chi cục Hải quan khu vực (CCHQKV) khác (theo Phụ lục 01 kèm theo) và các Đội Hải quan có nhiều hơn 01 mã hải quan (theo Phụ lục 02 kèm theo).
2. Việc duy trì mã hải quan cũ:
Tất cả các mã hải quan cũ (bao gồm cả các đơn vị hải quan sáp nhập, đơn vị hải quan có nhiều hơn 01 mã trước đây) tiếp tục được duy trì trên hệ thống CNTT (song song với bộ mã mới) để các CCHQKV tiếp tục theo dõi, xử lý, thanh khoản các tờ khai còn chưa hoàn thành xử lý; tờ khai còn tồn, treo trên hệ thống; đặc biệt với các tờ khai có thời hạn quản lý kéo dài.
Tuy nhiên, khi vận hành song song 02 bộ mã hải quan (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm), hệ thống VNACCS/VCIS không phân biệt trường hợp khai đăng ký tờ khai mới hoặc khai báo sửa đổi bổ sung... Do đó, sẽ có rủi ro doanh nghiệp đăng ký nhầm tờ khai mới vào mã hải quan cũ.
Vì vậy, Ban CNTT & Thống kê hải quan đề nghị các CCHQKV chịu trách nhiệm kiểm tra kỹ nội dung khai báo của doanh nghiệp. Trường hợp đăng ký nhầm vào mã hải quan cũ (bao gồm cả mã đơn vị hải quan và mã địa điểm), CCHQKV hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Giám sát quản lý về hải quan. Sau khi hoàn thành xử lý các tờ khai cũ còn tồn trên hệ thống, các CCHQKV gửi văn bản về Ban CNTT & Thống kê hải quan để tiến hành đóng mã hải quan cũ trên hệ thống.
3. Triển khai thực hiện:
Ban CNTT & Thống kê hải quan đã xây dựng Kế hoạch triển khai chi tiết và phân công nhiệm vụ theo Phụ lục 03 kèm theo và đề nghị các đơn vị một số nội dung như sau:
3.1. Các đơn vị nghiệp vụ tại Cục Hải quan:
- Để đảm bảo công tác quản lý Hải quan, Ban CNTT & Thống kê Hải quan gửi các đơn vị để biết thông tin và cập nhật trên các hệ thống do đơn vị quản lý. Ban Giám sát quản lý về Hải quan thực hiện hướng dẫn về mặt nghiệp vụ các trường hợp vướng mắc có thể phát sinh trong và sau quá trình đồng bộ bộ mã.
- Ngoài ra, Ban CNTT & Thống kê hải quan đề nghị Ban Nghiệp vụ thuế Hải quan phối hợp các CCHQKV gửi thông tin thay đổi về mã tài khoản kho bạc của các đơn vị có thay đổi mã hải quan về Ban CNTT & Thống kê hải quan chậm nhất trong ngày 25/6/2026 để cấu hình hệ thống.
3.2. Các Chi cục Hải quan khu vực:
- Các CCHQKV tại Phụ lục 1: liên hệ Ban CNTT & Thống kê hải quan để nhận thông tin tài khoản quản trị đối với các mã hải quan mới để thực hiện đăng ký, phân quyền người sử dụng hải quan theo mã Hải quan mới trên các hệ thống CNTT trong phạm vi đơn vị (trong trường hợp chưa thực hiện theo công văn số 489/CNTT-QLVH ngày 19/5/2026 của Ban CNTT & Thống kê hải quan);
- Ban CNTT & Thống kê hải quan đề nghị các CCHQKV thực hiện thiết lập, đăng ký người sử dụng; gửi các thông tin thay đổi về mã tài khoản kho bạc, mã bộ phận xử lý tờ khai để phục vụ phân công tự động, các thông tin cấu hình khác... về Ban CNTT & Thống kê hải quan chậm nhất trong ngày 25/6/2026 để cấu hình hệ thống (trong trường hợp chưa thực hiện theo công văn số 489/CNTT-QLVH ngày 19/5/2026 của Ban CNTT & Thống kê hải quan). Đồng thời các CCHQKV thực hiện thông báo, tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kể từ ngày 01/7/2026; đồng thời cử cán bộ phối hợp với Ban CNTT & Thống kê hải quan triển khai thực hiện, hỗ trợ doanh nghiệp trong thời gian chuyển đổi, đồng bộ bộ mã hải quan.
3.3. Về việc gộp mã 02PG và 02F3 của HQ Khu công nghệ cao - Chi cục Hải quan Khu vực II:
Tại công văn số 678/NVTHQ-DTTH ngày 22/4/2026, Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có ý kiến nhất trí với đề nghị của Chi cục Hải quan Khu vực II về việc chưa gộp mã gộp mã 02PG và 02F3 của HQ Khu công nghệ cao. Tuy nhiên đề nghị phải thực hiện gộp mã hải quan trước ngày 31/12/2026 để đảm bảo công tác tổng hợp và báo cáo chi tiết thu NSNN.
Do đó, Ban CNTT & Thống kê hải quan đề nghị Chi cục Hải quan Khu vực II chủ động lựa chọn thời điểm, đảm bảo triển khai gộp mã 02PG và 02F3 trước ngày 31/12/2026. Do thời điểm cuối năm phải thực hiện nhiều nhiệm vụ cấp bách, đề nghị Chi cục Hải quan Khu vực II thông báo thời điểm triển khai về Ban CNTT & Thống kê hải quan muộn nhất trước ngày 01/12/2026 để chuẩn bị các công việc liên quan.
Đầu mối liên hệ Ban CNTT & Thống kê hải quan: Đ/c Đặng Hoàng Thảo, công chức Tổ QLVH và DVCTT; email thaodh01@customs.gov.vn.
Ban CNTT & Thống kê hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện.
Trân trọng./.
Kèm theo:
- Tờ trình 320/TTr-CNTT ngày 27/5/2026 của Ban CNTT & Thống kê hải quan;
- Công văn số 489/CNTT-QLVH ngày 19/5/2026 của Ban CNTT & Thống kê hải quan;
- Công văn số 777/CNTT-QLVH ngày 19/5/2026 của Ban CNTT & Thống kê hải quan;
- Công văn số 678/NVTHQ-DTTH ngày 22/4/2026 của Ban Nghiệp vụ thuế hải quan.
|
|
KT. TRƯỞNG BAN |
Phụ lục 02:
MÃ ĐƠN VỊ CỦA CÁC ĐỘI HẢI
QUAN CÓ NHIỀU HƠN 1 MÃ
(Kèm theo công văn số /CNTT-QL
VH ngày tháng năm 2026 của Ban CNTT & Thống kê hải quan)
|
Chi cục Hải quan khu vực |
Mã Hải quan hiện tại |
Tên đơn vị Hải quan |
Mã Hải quan mới |
Tên rút gọn trên hệ thống |
Tên đơn vị Hải quan |
||
|
CCHQKV 1 |
1 |
01B1 |
Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
1 |
01B1 |
HQNOIBAI |
Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
|
2 |
01B2 |
Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
|||||
|
3 |
01B5 |
Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
|||||
|
4 |
01B6 |
Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
|||||
|
5 |
01M1 |
Hải quan Hòa Lạc |
2 |
01M1 |
HQHOALAC |
Hải quan Hòa Lạc |
|
|
6 |
01PL |
Hải quan Hòa Lạc |
|||||
|
CCHQKV 2 |
1 |
02F1 |
Hải quan khu chế xuất Linh Trung |
1 |
02F1 |
HQLTRUNG |
Hải quan khu chế xuất Linh Trung |
|
2 |
02F2 |
Hải quan khu chế xuất Linh Trung |
|||||
|
3 |
02XE |
Hải quan khu chế xuất Tân Thuận |
2 |
02PJ |
HQTTHUAN |
Hải quan khu chế xuất Tân Thuận |
|
|
4 |
02PJ |
Hải quan khu chế xuất Tân Thuận |
|||||
|
5 |
02H1 |
Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 |
3 |
02H1 |
HQSGKV3 |
Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 |
|
|
6 |
02H2 |
Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 |
|||||
|
7 |
02H3 |
Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 |
|||||
|
8 |
51C1 |
Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ |
4 |
51C1 |
NVPMYBRVT |
Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ |
|
|
9 |
51C2 |
Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ |
|||||
|
10 |
43K1 |
Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước |
5 |
43K1 |
DNVMPBD |
Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước |
|
|
11 |
43K4 |
Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước |
|||||
|
12 |
43NG |
Hải quan khu công nghiệp Việt Hương |
6 |
43NG |
VHUONGBD |
Hải quan khu công nghiệp Việt Hương |
|
|
13 |
43PB |
Hải quan khu công nghiệp Việt Hương |
|||||
|
CCHQKV 3 |
1 |
03NK |
Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng |
1 |
03PA |
HQKCXKCNHP |
Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng |
|
2 |
03PA |
Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng |
|||||
|
CCHQKV5 |
1 |
18B1 |
Hải quan Thái Nguyên |
1 |
18B1 |
HQTNGUYEN |
Hải quan Thái Nguyên |
|
2 |
18B2 |
Hải quan Thái Nguyên |
|||||
|
CCHQKV 6 |
1 |
13G1 |
Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai |
1 |
13G1 |
HQDSLAOCAI |
Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai |
|
2 |
13G2 |
Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai |
|||||
|
3 |
12B1 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang |
2 |
12B1 |
HQTAYTRANG |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang |
|
|
4 |
12B2 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang |
|||||
|
5 |
12H1 |
Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng |
3 |
12H1 |
HQMLTHANG |
Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng |
|
|
6 |
12H2 |
Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng |
|||||
|
CCHQKV 9 |
1 |
33CC |
Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây |
1 |
33CF |
CKCCHANMAY |
Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây |
|
2 |
33CF |
Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây |
|||||
|
CCHQKV 10 |
1 |
12BI |
Hải quan Sơn La |
1 |
27BI |
HQSONLA |
Hải quan Sơn La |
|
2 |
12F1 |
Hải quan Sơn La |
|||||
|
3 |
12F2 |
Hải quan Sơn La |
|||||
|
4 |
27B1 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo |
2 |
27B1 |
CKQTNAMEO |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo |
|
|
5 |
27B2 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo |
|||||
|
CCHQKV 11 |
1 |
30BB |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo |
1 |
30BB |
CKCAUTREO |
Hải quan cửa khẩu quốc tế cầu Treo |
|
2 |
30BI |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo |
|||||
|
3 |
30F1 |
Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng |
2 |
30F1 |
CKCVUNGANG |
Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng |
|
|
4 |
30F2 |
Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng |
|||||
|
CCHQKV 12 |
1 |
34CC |
Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng |
1 |
34NG |
KCNDANANG |
Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng |
|
2 |
34NG |
Hải quan khu công nghiệp Đà Nẵng |
|||||
|
3 |
60C1 |
Hải quan khu công nghiệp Quảng Nam |
2 |
60C1 |
CNQUANGNAM |
Hải quan khu công nghiệp Quảng Nam |
|
|
4 |
60C2 |
Hải quan khu công nghiệp Quảng Nam |
|||||
|
5 |
38BC |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y |
3 |
34PD |
HQCKQTBOY |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y |
|
|
6 |
38PD |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y |
|||||
|
CCHQKV 14 |
1 |
38B1 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh |
1 |
38B1 |
CKLETHANH |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh |
|
2 |
38B2 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh |
|||||
|
CCHQKV 16 |
1 |
11B1 |
Hải quan cửa khẩu Tà Lùng |
1 |
11B1 |
HQTALUNG |
Hải quan cửa khẩu Tà Lùng |
|
2 |
11B2 |
Hải quan cửa khẩu Tà Lùng |
|||||
|
3 |
11G1 |
Hải quan cửa khẩu Lý Vạn |
2 |
11G2 |
HQLYVAN |
Hải quan cửa khẩu Lý Vạn |
|
|
4 |
11G2 |
Hải quan cửa khẩu Lý Vạn |
|||||
|
5 |
10BD |
Hải quan cửa khẩu Săm Pun |
3 |
10BF |
HQSAMPUN |
Hải quan cửa khẩu Săm Pun |
|
|
6 |
10BF |
Hải quan cửa khẩu Săm Pun |
|||||
|
CCHQKV 17 |
1 |
45B1 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài |
1 |
45B1 |
DNVMBAITN |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài |
|
2 |
45B2 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài |
|||||
|
3 |
45C1 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát |
2 |
45C1 |
DNVXAMATTN |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát |
|
|
4 |
45C2 |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát |
|||||
|
5 |
45F1 |
Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng |
3 |
45F1 |
DNVTBANGTN |
Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng |
|
|
6 |
45F2 |
Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng |
|||||
|
CCHQKV 18 |
1 |
47D1 |
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai |
1 |
47D3 |
HQCKCDNA |
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai |
|
2 |
47D2 |
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai |
|||||
|
3 |
47D3 |
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai |
|||||
|
CCHQKV 20 |
1 |
49BB |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước |
1 |
49BB |
THPHUOCDT |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước |
|
2 |
49BE |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước |
|||||
|
3 |
49BF |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà |
2 |
49BG |
DINHBADT |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà |
|
|
4 |
49BG |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà |
|||||
|
5 |
49C1 |
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp |
3 |
49C2 |
SADECCDT |
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp |
|
|
6 |
49C2 |
Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp |
|||||
|
7 |
53BC |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên |
4 |
53BC |
HATIENKG |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên |
|
|
8 |
53BK |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên |
|||||
|
9 |
53CD |
Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên |
|||||