|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 655/TCT-CS |
Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
|
Kính gửi: |
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; |
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 13/6/2019, gồm 17 chương, 152 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.
Căn cứ Quyết định số 508/QĐ-TTg ngày 23/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, trong đó tại điểm 2 Mục III Điều 1 về Giải pháp thực hiện Chiến lược có nêu:
“2. Về cải cách quản lý thuế
a) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực quản lý thu thuế, phù hợp với yêu cầu chính phủ điện tử, đồng thời thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện trên cơ sở phân loại mức độ tuân thủ pháp luật và mức độ rủi ro của người nộp thuế. ...”
Căn cứ Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 11/10/2023 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030. Trong đó, ban hành kèm theo Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030 và công ước liên hợp quốc về chống tham nhũng giai đoạn 2023 - 2026. Tại điểm 12 Mục 1 Hoàn thiện chính sách, pháp luật trên các lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực: Nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế - Sản phẩm Dự án Luật.
Căn cứ theo các văn bản nêu trên cần thiết phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế trình các cấp có thẩm quyền xem xét, đăng ký vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội theo quy trình của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Theo trình tự xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và công văn số 11971/BTC-PC ngày 03/11/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật. Để có cơ sở trình các cấp có thẩm quyền, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế tiến hành rà soát, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 giai đoạn từ ngày 01/7/2020 đến nay và đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung tại Luật Quản lý thuế theo hình thức tổ chức hội nghị với người nộp thuế, hội nghị trong nội bộ Cục Thuế kết hợp lấy ý kiến bằng văn bản để tổng hợp gửi về Tổng cục Thuế theo Phụ lục Đề cương hướng dẫn đính kèm.
Kết quả rà soát, báo cáo tổng kết, đánh giá bằng văn bản gửi về Vụ Chính sách - Tổng cục Thuế trước ngày 14/3/2024, đồng thời gửi file mềm qua địa chỉ email: ntblien@gdt.gov.vn; cnhphuong@gdt.gov.vn.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.
Nơi nhận: - Như trên; - Tổng cục Trưởng (để báo cáo); - Vụ PC-TCT; - Website TCT; - Lưu: VT, CS(3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Đặng Ngọc Minh
CỤC THUẾ...... -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số:...../.......
........, ngày tháng 02 năm 2024
I. Đánh giá mức độ phù hợp, tính khả thi và hiệu quả thực tế của các quy định trong Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
Đánh giá theo từng nội dung (điều) kết cấu tại Luật Quản lý thuế được cho là phù hợp, khả thi và có hiệu quả thực hiện trên thực tế. Trong đó nêu khái quát tính phù hợp của quy định và kết quả thực hiện (nếu có), nếu chưa có kết quả thực hiện thì nêu rõ lý do và giải pháp khắc phục (ví dụ về quản lý các khoản thu khác Ngân sách Nhà nước đã quản lý được những khoản nào? Kết quả?)
II. Đánh giá những nội dung vướng mắc, bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong quá trình thực hiện và nguyên nhân
Kết cấu phần này theo từng nội dung (điều) được kết cấu tại Luật Quản lý thuế, bao gồm 11 nhóm nội dung quản lý: (i) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; (ii) Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế; (iii) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; (iv) Quản lý thông tin về người nộp thuế; (v) Quản lý hoá đơn, chứng từ; (vi) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; (vii) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; (viii) Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; (ix) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; (x) Hợp tác quốc tế về thuế; (xi) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Đối với từng nội dung đánh giá báo cáo theo kết cấu sau:
+ Quy định của pháp luật hiện hành;
+ Vướng mắc, mâu thuẫn, bất cập khi thực hiện;
+ Nguyên nhân của những vướng mắc, bất cập trên;
+ Quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);
+ Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan đến nội dung được đánh giá (nếu có);
Một số gợi ý đánh giá cụ thể: