|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7290/KBNN-KTNN |
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
|
Kính gửi: |
- Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; |
Căn cứ các văn bản pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước (NSNN), chế độ kế toán và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (KBNN), KBNN hướng dẫn KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Sở Giao dịch (sau đây gọi tắt là các đơn vị KBNN) thực hiện một số nội dung về công tác khóa sổ kế toán niên độ 2023 trên TABMIS như sau:
I. Đối chiếu số liệu phục vụ khóa sổ kế toán năm 2023
1. Thực hiện rà soát, đối chiếu số liệu 12 tháng (từ ngày 01/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023) với các nội dung công việc tương tự hướng dẫn tại Công văn số 6600/KBNN-KTNN ngày 17/11/2023 của KBNN về việc rà soát số liệu 11 tháng năm 2023.
Sau khi khóa sổ kế toán tháng 12/2023 và tháng 01/2024, các đơn vị KBNN thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán ngân sách niên độ 2023, đảm bảo khớp đúng giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp, số liệu của các báo cáo theo quy định.
2. Trong thời gian chỉnh lý quyết toán (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 31/01/2024), thực hiện:
- Hạch toán các khoản thu, chi NSNN phát sinh từ ngày 31/12/2023 trở về trước nhưng chứng từ đang luân chuyển;
- Hạch toán tạm ứng đối với vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo chế độ quy định;
- Thanh toán thực chi ngân sách các khoản tạm ứng đã đủ thủ tục thanh toán, thực chi các khoản thanh toán cho công việc, khối lượng đã được thực hiện từ ngày 31/12/2023 trở về trước được giao trong dự toán ngân sách.
- Đối chiếu và điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán.
3. Kiểm tra, rà soát và xử lý các giao dịch dở dang của các phân hệ trên hệ thống TABMIS, xử lý hết số dư dự toán của các tài khoản dự toán phân bổ các cấp trung gian (cấp 1,2,3), đảm bảo số liệu chính xác phục vụ công tác khóa sổ quyết toán cuối năm 2023 theo hướng dẫn tại Công văn số 16864/BTC-KBNN ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường rà soát, xử lý giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS phục vụ cho công tác khóa sổ quyết toán.
4. Đề nghị cơ quan tài chính (CQTC) đồng cấp kiểm tra, rà soát, đối chiếu số liệu, cụ thể:
4.1. CQTC kiểm tra, rà soát toàn bộ dự toán cấp 0, dự toán của các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc trách nhiệm CQTC nhập vào TABMIS, đảm bảo số liệu khớp đúng với quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị dự toán (bao gồm dự toán giao đầu năm, dự toán giao bổ sung trong năm từ các nguồn tăng thu, dự phòng và dự toán chi ngân sách cho các lĩnh vực chưa phân bổ đầu năm; dự toán điều chỉnh trong năm; dự toán tạm ứng; dự toán ứng trước ngân sách năm sau; nguồn dự toán năm trước chuyển sang). Phối hợp với các đơn vị dự toán kiểm tra, rà soát dự toán cấp trung gian của các đơn vị (cấp 1, 2, 3) thuộc ngân sách trung ương, tỉnh, huyện với số liệu trên hệ thống TABMIS (nếu có) để xử lý theo quy định.
4.2. CQTC chủ trì phối hợp với KBNN đồng cấp kiểm tra, đối chiếu về các nội dung cụ thể sau:
- Số liệu chi NSNN bằng Lệnh chi tiền (bao gồm chi bằng Lệnh chi tiền theo dự toán được sử dụng trong năm, tạm ứng, ứng trước được cấp thẩm quyền giao).
- Số dự toán chi chuyển giao ngân sách chi tiết số đã giao, số đã rút dự toán, số dư dự toán còn lại, bao gồm:
+ Dự toán chi chuyển giao trong năm.
+ Dự toán chi chuyển giao thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản ghi thu, ghi chi từ vốn vay ngoài nước giao trong năm (nếu có).
+ Dự toán chi chuyển giao ghi thu, ghi chi từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam giao trong năm (nếu có).
+ Dự toán chi chuyển giao từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giao cho địa phương thực hiện (nếu có).
+ Dự toán chi chuyển giao ứng trước.
- Kiểm tra, rà soát toàn bộ dự toán đối với ngân sách cấp xã (trong trường hợp CQTC tổ chức nhập dự toán).
- Kiểm tra, đối chiếu về số dư nợ vay của ngân sách địa phương, xử lý kịp thời những chênh lệch (nếu có).
- Điều chỉnh, hủy bỏ doanh số, số dư các tài khoản dự toán có phát sinh số dư thực trên hệ thống TABMIS.
4.3. CQTC chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan (cơ quan, đơn vị ra văn bản, KBNN đồng cấp) xử lý các tài khoản tạm thu, tạm giữ theo quy định.
4.4. CQTC chủ trì phối hợp với các đơn vị sử dụng ngân sách, KBNN đồng cấp để xác định số dư tài khoản tiền gửi không sử dụng tiếp phải nộp lại NSNN theo mục lục NSNN. Đôn đốc đơn vị sử dụng ngân sách gửi báo cáo chi tiết số dư theo Mục lục NSNN đến KBNN nơi giao dịch trước ngày 10/02/2023 để phối hợp thực hiện nộp lại ngân sách và hạch toán giảm chi hoặc giảm tạm ứng ngân sách theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN.
4.5. CQTC kiểm tra, đối chiếu với KBNN đồng cấp về số liệu tạm ứng ngân quỹ nhà nước, số tạm ứng quỹ dự trữ tài chính; tính toán chính xác số phải thu, số đã thu và số còn phải thu về chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước của NSNN; xử lý kịp thời các khoản tạm vay (tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ NSNN,...), các khoản tạm ứng ngoài dự toán được cấp có thẩm quyền giao (không được phép phát sinh dự toán tính chất nguồn kinh phí 27 - Dự toán tạm ứng).
4.6. CQTC chủ trì kiểm tra, rà soát và xử lý các giao dịch dở dang về lệnh chi tiền và dự toán trên hệ thống TABMIS đảm bảo số liệu chính xác phục vụ công tác đối chiếu với KBNN khi thực hiện khóa sổ kế toán niên độ năm 2022 (theo hướng dẫn tại Công văn số 16864/BTC-KBNN ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường rà soát, xử lý giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS phục vụ cho công tác khóa sổ quyết toán cuối năm 2016).
5. Chủ động báo cáo tiến độ thu NSNN (số thực thu vào NSNN qua KBNN), chi của ngân sách địa phương tới Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND, HĐND, để nắm bắt kịp thời tiến độ các khoản thu đã nộp vào NSNN, chi ngân sách địa phương, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ tài chính, ngân sách trên địa bàn.
II. Một số nội dung về công tác khóa sổ và kế toán ngân sách nhà nước năm 2023
1. Chuyển số dư sang đầu năm 2024 trên TABMIS
- Thời điểm hết ngày 31/12/2023, các đơn vị KBNN thực hiện chạy chương trình "Tính toán cân đối thu chi cho năm ngân sách" cho từng cấp ngân sách để xác định số chênh lệch thu, chi của từng cấp ngân sách, riêng đối với ngân sách cấp xã thì ngoài chi tiết theo cấp ngân sách còn chi tiết theo từng địa bàn chi được phản ánh trên Tài khoản 5511 - Cân đối thu chi. Sau khi chạy chương trình "Tính toán cân đối thu chi cho năm ngân sách", hệ thống tự động xác định chênh lệch thu chi và hạch toán bút toán cân đối thu chi.
- Sau ngày 31/12/2023, hệ thống tự động chuyển số dư các tài khoản sang ngày 01/01/2024, gồm:
+ Số dư của các tài khoản loại 1 sẽ được chuyển sang năm 2024, chi tiết theo tài khoản tương ứng (không kèm dự toán).
+ Số dư của các tài khoản loại 2, loại 3 và loại 5 sẽ được chuyển sang năm 2024, chi tiết theo tài khoản tương ứng.
+ Số dư của tài khoản loại 7, loại 8 không được chuyển sang năm 2024 (không có số dư vào đầu năm 2024).
+ Số dư của tài khoản (loại 9 - nhóm 99) - "Tài sản không trong cân đối tài khoản" được chuyển sang năm 2024, chi tiết theo tài khoản tương ứng.
- Thực hiện đối chiếu đảm bảo khớp đúng theo từng tài khoản chi tiết và tổng số dư Nợ, dư Có cuối ngày 31/12/2023 với từng tài khoản chi tiết và tổng số dư Nợ, dư Có đầu ngày 01/01/2024; nếu chênh lệch phải tìm rõ nguyên nhân để xử lý. Đặc biệt lưu ý số dư của tài khoản 5511 phải bằng đúng với chênh lệch thực thu, thực chi của năm 2023 theo từng cấp ngân sách, trường hợp sau thời điểm 31/12/2023, nếu có phát sinh thực thu, thực chi ngân sách các cấp năm 2023, cuối hàng ngày, các đơn vị KBNN thực hiện chạy lại chương trình tính toán cân đối thu, chi theo từng cấp ngân sách.
2. Khóa sổ thanh toán tại các đơn vị KBNN
2.1. Thanh toán song phương điện tử và phối hợp thu giữa các đơn vị KBNN và Ngân hàng thương mại.
a) Xử lý các giao dịch thanh toán, đối chiếu và quyết toán
- Các đơn vị KBNN thực hiện Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT) và Phối hợp thu với NHTM chủ động xử lý kịp thời các giao dịch thanh toán phát sinh trong ngày, hoàn thành quy trình đối chiếu, quyết toán toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu tại thời điểm "Cut off time" (COT) của các đơn vị KBNN về tài khoản thanh toán tổng hợp, tài khoản chuyên thu tổng hợp của KBNN (TW) tại Trụ sở chính NHTM, đảm bảo các tài khoản thanh toán, chuyên thu sau khi quyết toán có số dư bằng 0 (trừ những khoản thu phát sinh trên tài khoản này sau thời điểm COT); hạch toán kế toán các lệnh thanh toán, lệnh quyết toán đầy đủ ngay trong từng ngày giao dịch.
- Đối chiếu số liệu từng ngày trên Bảng kê Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (C1-06/NS); Sổ chi tiết TTSPĐT (B7-51/KB/TTSPĐT), Sổ chi tiết TABMIS tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu (Mẫu S2-02/KB/TABMIS) đảm bảo khớp đúng tổng số món, tổng số tiền và số tiền chi tiết từng giao dịch thu, chi trong ngày của đơn vị KBNN với NHTM; khớp đúng số dư cuối kỳ và tổng lũy kế phát sinh trên 2 sổ chi tiết (bao gồm cả số VNĐ và nguyên tệ đối với những đơn vị có TTSPĐT ngoại tệ); đồng thời, số dư tài khoản cuối ngày tại các sổ chi tiết nêu trên phải khớp đúng với số dư sau quyết toán tại "Bảng theo dõi số liệu TTSP tại KBNN" (Mẫu B7-45/KB/TTSPĐT) in từ chương trình TTSPĐT cộng với phát sinh thu sau thời điểm COT).
Đối với các trường hợp sai sót, chênh lệch, các đơn vị KBNN kịp thời thông báo, phối hợp với chi nhánh NHTM và KBNN (Cục Kế toán Nhà nước) để xử lý dứt điểm ngay trong từng ngày giao dịch thời điểm cuối năm đảm bảo số liệu kế toán, thanh toán và số liệu trên sổ chi tiết của đơn vị KBNN và NHTM khớp đúng.
b) Thời điểm "Cut off time" và dừng đề nghị quyết toán
Thời điểm khóa sổ tháng 12/2023
Ngày | Thời điểm "Cut off time" | Thời điểm dừng đề nghị quyết toán |
21,22,25,26/12/2023 | 17 giờ 00 | 17 giờ 40 |
27,28/12/2023 | 18 giờ 30 | 19 giờ 10 |
29/12/2023 | 19 giờ 30 | 20 giờ 10 |
30,31/12/2023 và 01/01/2024 | Xử lý các công việc nội bộ của hệ thống | |
Từ 02/01/2024 | 16 giờ 00 | 16 giờ 40 |
2.1. Hệ thống TTSPĐT và phối hợp thu của KBNN không thực hiện nới giờ COT theo đề nghị của các đơn vị KBNN, do vậy, đề nghị các đơn vị KBNN chủ động bố trí, sắp xếp công tác thanh toán của đơn vị mình để thanh toán theo đúng thời gian quy định.
2.2. Thanh toán điện tử Liên ngân hàng (TTLNH)
- Thời điểm các đơn vị KBNN tham gia Thanh toán điện tử Liên ngân hàng ngừng nhận Lệnh thanh toán cuối ngày do Ngân hàng Nhà nước quy định như sau:
Ngày | Thời điểm Hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán | Ghi chú | |
Giá trị thấp | Giá trị cao, ngoại tệ | ||
21, 22, 25, 26/12/2023 | 17 giờ 00 | 18 giờ 00 | |
27, 28/12/2023 | 18 giờ 30 | 19 giờ 30 | |
29/12/2023 | 19 giờ 30 | 20 giờ 30 | |
30,31/12/2023 và 01/01/2024 | Xử lý các công việc nội bộ của hệ thống | ||
02/01/2024 | Thời gian hoạt động của Hệ thống TTLNH theo quy định tại khoản 3 Điều 1 thông tư số 21/2021/TT-NHNN | ||
2.2. Ngân hàng Nhà nước không thực hiện nới giờ thanh toán, do vậy, các đơn vị KBNN phải đảm bảo chủ động xử lý kịp thời các giao dịch thanh toán đi, đến theo giờ thanh toán nêu trên.
2.3. Khóa sổ Thanh toán điện tử Hệ thống TABMIS LKB
Các ngày từ 28 đến 31/12/2023, thời gian kết thúc thanh toán Liên kho bạc là 23 giờ 59 phút.
Vào các ngày cuối năm, các đơn vị KBNN phải chủ động trong việc xử lý lệnh thanh toán (LTT) đi, đến đúng thời gian quy định, đảm bảo các LTT đến KBB được ký duyệt và giao diện đầy đủ kịp thời vào TCS và TABMIS. Đầu giờ làm việc ngày hôm sau, các đơn vị KBNN chủ động kiểm tra lại các LTT đến chưa thực hiện hết quy trình, đồng thời Phòng Kế toán nhà nước KBNN tỉnh cùng thực hiện rà soát lại các LTT đến của Văn phòng KBNN tỉnh và các đơn vị KBNN trực thuộc trên địa bàn để đảm bảo tất cả các LTT đến được hoàn thiện kịp thời theo đúng quy định.
- KBNN (Cục Kế toán Nhà nước) sẽ kéo dài ngày hạch toán 31/12/2023 trên TABMIS LKB đến hết ngày 06/01/2024 để các đơn vị KBNN hoàn thành việc tất toán tài khoản thu hộ, chi hộ TTSPĐT, TTLNH năm 2023 về Cục Kế toán Nhà nước qua TABMIS LKB. Các đơn vị KBNN lưu ý:
+ Tại đơn vị KBNN lập LTT LKB đi, chọn ngày hạch toán 31/12/2023 (ngày thanh toán kéo dài), nhập đúng mã địa bàn đơn vị chuyển. Riêng đối với tài khoản 3939 chi tiết thêm mã quan hệ ngân sách đầu 9 tương ứng với NHTM (MB-9086199, Seabank-9095852, VP Bank-9095853, SHB-9095854, Techcombank-9095855, ACB-9099706, OCB-9099707, MSB-9099708, TPBank-9099709, HDBank-9099710, LienVietPostBank-9099711, Sacombank-9104210, Eximbank-9104208).
+ Tại đơn vị KBNN hoàn thiện LTT LKB đến:
Đối với các LTT có ngày hạch toán 31/12/2023 kéo dài, nếu thuộc nhiệm vụ thu, chi của niên độ năm nay (năm 2023) thì hệ thống thanh toán để "nút" tích mặc định là "Năm nay", TTV không thực hiện tích nút "Năm trước" trên màn hình thanh toán. Đối với các LTT LKB đến giao diện vào TCS, đơn vị không thực hiện tích nút "Năm trước" trên chương trình TCS.
- Đối với các đơn vị KBNN có kết chuyển thu hộ, chi hộ TTSPĐT loại tiền ngoại tệ và VNĐ: Đơn vị thực hiện kết chuyển loại tiền ngoại tệ trước, sau đó mới kết chuyển loại tiền VNĐ; số tiền kết chuyển căn cứ trên số dư tài khoản thu hộ chi hộ (Sổ S2-02/KB/TABMIS) theo từng loại tiền.
- Kết thúc ngày 31/12/2023 kéo dài, các KBNN tỉnh kiểm tra, đối chiếu đảm bảo khớp đúng số liệu kế toán, thanh toán LKB đi, đến trên địa bàn và số kế toán trên Bảng cân đối Mẫu số B9-01/KB phải khớp với số kế toán trên mẫu B7-10a/KB/TABMIS hoặc Mẫu số B7-10b/KB/TABMIS. Các đơn vị KBNN tỉnh gửi báo cáo đối chiếu số liệu thanh toán - Kế toán Liên Kho bạc mẫu số B7-10a/KB/TABMIS (đối với địa bàn tỉnh chỉ phát sinh loại tiền VNĐ), mẫu số B7-10b/KB/TABMIS (đối với địa bàn tỉnh phát sinh cả loại tiền VNĐ và ngoại tệ) về Phòng Thanh toán, Cục Kế toán Nhà nước, KBNN trước ngày 15/01/2024, đồng thời gửi bản File về địa chỉ email: Phongthanhtoandientu@vst.gov.vn.
- Thời gian bắt đầu thực hiện thanh toán điện tử TABMIS LKB của năm 2024 từ ngày 02/01/2024.
3. Tổ chức thực hiện công tác khóa sổ kế toán và xử lý kinh phí cuối năm 2023 trên TABMIS
Các đơn vị KBNN tổ chức phân công thực hiện công tác khóa sổ kế toán và xử lý cuối năm 2023 trên TABMIS theo quy định.
Đề nghị Lãnh đạo các đơn vị KBNN chỉ đạo cán bộ trực tiếp phụ trách các đơn vị sử dụng ngân sách phối hợp, đôn đốc các đơn vị chủ động bố trí, sắp xếp thanh toán với KBNN nơi giao dịch, tránh để dồn thanh toán vào các ngày cao điểm cuối năm 2023 và cuối tháng 01/2024.
4. Khóa sổ kế toán và xử lý kinh phí cuối năm 2023
4.1. Chuyển nguồn ngân sách
Các đơn vị KBNN thực hiện chuyển nguồn ngân sách năm 2023 sang năm 2024 theo đúng quy định tại:
- Khoản 3 Điều 64 Luật NSNN số 83/2015/QH13;
- Điều 68 Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;
- Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN;
- Điều 48 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng NSNN đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 14/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2016/NĐ-CP;
- Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN.
Đối với năm 2023, ngoài quy định nêu trên, còn một số nội dung được chuyển nguồn theo các Nghị quyết của Quốc hội, cụ thể như sau:
- Nghị quyết số 108/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về giám sát chuyên đề "Việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030": Quốc hội đã quyết định cho phép chuyển nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2022 (bao gồm cả vốn năm 2021 được chuyển nguồn sang năm 2022) chưa thực hiện giải ngân hết trong năm 2023 được kéo dài thực hiện sang năm 2024 để tiếp tục thực hiện.
Tuy nhiên, cần lưu ý chỉ thực hiện chuyển nguồn sang năm 2024 đối với kinh phí chương trình mục tiêu đã được chuyển nguồn sang năm 2023 theo quy định tại Điểm 5, Điều 2 Nghị quyết số 69/2022/QH15 ngày 11/11/2022 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023: "Cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn đầu tư và sự nghiệp của ngân sách trung ương trong nước năm 2022 (bao gồm cả kế hoạch năm 2021 đã được kéo dài sang năm 2022) của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân bổ tại Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 chưa giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023".
- Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về phân bổ dự toán ngân sách trung trong năm 2024 quyết định: Quốc hội cho phép chuyển nguồn dự toán ngân sách nhà nước thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023 (bao gồm vốn đầu tư phát triển, kinh phí thường xuyên của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) sang năm 2024 tiếp tục thực hiện.
4.2. Thời hạn nhận hồ sơ, chi, tạm ứng, đề nghị cam kết chi và hạch toán các khoản thu, chi ngân sách
a) Thời hạn giải quyết hồ sơ tại KBNN theo đúng quy định tại Khoản 12 Điều 7 và Khoản 12 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.
b) Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách và hạch toán các khoản thu, chi ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư số 342/2016/TT-BTC.
c) Thời hạn hạch toán đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 76 và Điều 79 Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ.
4.3. Xử lý số dư dự toán ngân sách
4.3.1. Trách nhiệm xử lý số dư dự toán cấp 0, 1, 2, 3 trên TABMIS
- Trách nhiệm xử lý số liệu dự toán ngân sách trung ương trên TABMIS thực hiện theo quy định tại Công văn số 15601/BTC-KBNN ngày 17/11/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền ngân sách trung ương và Công văn số 5743/KBNN-KTNN ngày 13/10/2020 của KBNN về việc hướng dẫn bổ sung kế toán dự toán ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm xử lý số liệu dự toán ngân sách địa phương trên TABMIS thực hiện theo quy định tại Công văn số 15602/BTC-KBNN ngày 17/11/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền ngân sách địa phương và Công văn số 5743/KBNN-KTNN ngày 13/10/2020 của KBNN về việc hướng dẫn bổ sung kế toán dự toán ngân sách nhà nước.
4.3.2. Trách nhiệm xử lý số dư dự toán (dự toán cấp 4) tại KBNN
a) Dự toán giao trong năm cho đơn vị sử dụng ngân sách, dự án, công trình, đến hết ngày 31/01/2024 được xử lý như sau:
- Dự toán ngân sách giao cho đơn vị sử dụng ngân sách (bao gồm các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9/2023 và trong năm 2023; các khoản dự toán được giao hoặc bổ sung năm 2024, phải hạch toán vào niên độ ngân sách năm 2023) đến hết ngày 31/01/2024 chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết (gọi là số dư dự toán) còn dư tại mã nguồn 15- Kinh phí không tự chủ được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9, được chuyển sang năm 2024 và điều chỉnh sang mã nguồn 12- Kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán (Lưu ý: sử dụng mã loại dự toán 06- Dự toán năm trước chuyển sang).
- Dự toán ngân sách giao cho đơn vị sử dụng ngân sách, dự án, công trình (bao gồm dự toán giao đầu năm, các khoản bổ sung trong năm, điều chỉnh trong năm) đến hết ngày 31/01/2024 chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết (gọi là số dư dự toán) bị hủy bỏ; trừ các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm 2024 chi tiếp theo hướng dẫn tại Khoản 4.1, Mục 4, Phần II của Công văn này.
- Việc chuyển số dư dự toán thuộc diện được chuyển nguồn theo hướng dẫn tại điểm 4.1 mục 4 phần II của Công văn này sang ngân sách năm 2024 chi tiếp thực hiện như sau: Chậm nhất đến hết ngày 10/02/2024, các đơn vị KBNN thực hiện đối chiếu và xác nhận số dư dự toán còn lại với đơn vị sử dụng ngân sách (theo mẫu số 20f, kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP). Căn cứ kết quả đối chiếu số dư dự toán, KBNN nơi giao dịch có trách nhiệm lập chứng từ và thực hiện chuyển số dư dự toán ngân sách (cho cả 4 cấp NS) sang năm 2024 trên hệ thống TABMIS theo quy định.
b) Dự toán ứng trước
Hết ngày 31/01/2024, số dự toán ứng trước chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết không được chi tiếp và bị hủy bỏ; trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền quyết định cho kéo dài.
Lưu ý: Đối với dự toán ứng trước, đến hết ngày 31/01/2024, căn cứ kết quả đối chiếu số dư dự toán ứng trước còn lại đối với đơn vị sử dụng ngân sách và cơ quan tài chính, KBNN các cấp thực hiện rà soát số dự toán ứng trước kinh phí thường xuyên tồn tại của các năm trước, chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết, KBNN thực hiện hủy bỏ dự toán theo quy định, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thanh toán.
4.4. Xử lý số dư tạm ứng, ứng trước ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách
4.4.1. Số dư tạm ứng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách đến hết ngày 31/01/2024 được xử lý như sau:
- Các khoản tạm ứng trong dự toán theo chế độ đến hết ngày 31/01/2024 chưa đủ thủ tục thanh toán (gọi là số dư tạm ứng) phải nộp lại ngân sách, trừ các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm 2024 chi tiếp theo hướng dẫn tại điểm 4.1 mục 4 phần II của Công văn này.
- Số tạm ứng của các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm 2024 chi tiếp được thực hiện như sau: Chậm nhất đến hết ngày 10/02/2024, đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) đối chiếu số dư tạm ứng với KBNN nơi giao dịch (theo mẫu số 20f, kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP). Căn cứ quy định về chuyển nguồn ngân sách (thời hạn được chi, nội dung dự toán cấp có thẩm quyền giao và điều kiện được chuyển nguồn của các khoản chi), KBNN nơi giao dịch đối chiếu, xác nhận số dư tạm ứng chưa thanh toán cho đơn vị và thực hiện chuyển số dư dự toán ngân sách năm trước (tương ứng với số dư tạm ứng) sang dự toán ngân sách năm sau theo quy định.
- Số dư tạm ứng còn lại không được chuyển nguồn sang năm 2024, đơn vị sử dụng ngân sách phải nộp lại ngân sách trước ngày 10/02/2024. Sau ngày 10/02/2024 nếu chưa nộp, KBNN nơi giao dịch thu hồi bằng cách trừ vào dự toán được giao năm 2024 có cùng nội dung với khoản thu hồi. Trường hợp dự toán năm 2024 không giao hoặc giao thấp hơn số phải thu hồi, KBNN thông báo cho CQTC cùng cấp để xử lý.
4.4.2. Xử lý số dư tạm ứng trên các tài khoản tạm ứng không kiểm soát dự toán
Theo khoản 4 Điều 8 và khoản 11 Điều 18 Luật NSNN, thì mọi khoản chi ngân sách phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao, tài khoản tạm ứng không kiểm soát dự toán để hạch toán chi khi có dự toán nhưng không phân bổ, giao cho đơn vị thụ hưởng. Các đơn vị KBNN không được phép phát sinh tài khoản 1531 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán. Trường hợp hết ngày 31/01/2024 còn số dư tài khoản, đề nghị các đơn vị KBNN có văn bản gửi CQTC đề nghị xử lý.
4.4.3. Xử lý số dư tạm ứng, ứng trước
a) Thời hạn xử lý
- Xử lý số dư tạm ứng, ứng trước đối với kinh phí thường xuyên từ năm 2016 trở về trước (nếu có), số dư ứng trước đối với kinh phí đầu tư XDCB, số dư ứng trước chuyển giao:
Thời điểm hết ngày 31/01/2024, số dư tạm ứng đối với kinh phí thường xuyên, số dư ứng trước đối với kinh phí đầu tư XDCB, số dư ứng trước chuyển giao được chuyển sang tài khoản tương ứng năm 2024 theo dõi tiếp.
Lưu ý: Đối với số dư ứng trước kinh phí thường xuyên từ năm 2016 trở về trước, số dư (nếu có) trên tài khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên (bao gồm các TK 1554, 1557, 1563, 1574, 1577, 1583, 1598) đến hết ngày 31/01/2024, KBNN các cấp thực hiện chuyển sang năm 2024 theo quy định để theo dõi thu hồi khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Quy trình xử lý
- Đối với số dư tạm ứng kinh phí thường xuyên, số dư ứng trước đối với kinh phí đầu tư XDCB, số dư ứng trước chuyển giao:
KBNN các cấp thực hiện các bước chuyển số dư sang năm 2024 trên hệ thống TABMIS theo quy trình hướng dẫn.
- Đối với số dư ứng trước trên các tài khoản không kiểm soát dự toán chuyển sang năm 2024
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu giữa CQTC và KBNN, kế toán KBNN căn cứ vào Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách của CQTC, ghi (GL):
Tại kỳ 13/2023:
Nợ TK 1698, 1837, 1898
Có TK 1598, 1737, 1798
Tại kỳ hiện tại năm 2024:
Nợ TK 1598, 1737, 1798
Có TK 1698, 1837, 1898
4.5. Xử lý số dư cam kết chi tại KBNN các cấp
4.5.1. Xử lý các khoản cam kết chi từ dự toán tạm ứng, ứng trước.
Các khoản cam kết chi từ dự toán tạm ứng chi thường xuyên, dự toán ứng trước chi đầu tư, số dư chưa thanh toán của các khoản cam kết chi thực hiện như sau:
Thời điểm hết ngày 31/01/2024, KBNN thực hiện chương trình chuyển nguồn số dư cam kết chi và dự toán tạm ứng tương ứng chuyển sang năm 2024.
4.5.2. Xử lý các khoản cam kết chi từ dự toán chi được giao trong năm
Về nguyên tắc các khoản đã cam kết chi thuộc năm ngân sách nào chỉ được chi trong năm ngân sách đó, thời hạn thanh toán đối với các khoản đã cam kết chi phù hợp với thời hạn chi quy định đối với các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Sau ngày 31/12/2023, số dư cam kết chi còn lại được tiếp tục thanh toán đến hết ngày 31/01/2024 cho các nhiệm vụ đã có khối lượng, công việc thực hiện đến ngày 31/12/2023.
- Sau ngày 31/01/2024, số cam kết chi chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết phải bị hủy bỏ, trừ trường hợp: số dư dự toán được phép chuyển sang năm 2023 chi tiếp theo hướng dẫn tại điểm 4.1 mục 4 phần II của Công văn này, KBNN thực hiện chuyển cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư sang năm sau để theo dõi, quản lý và thanh toán tiếp.
Việc thực hiện chuyển cam kết chi sang năm 2023 theo quy trình (theo hướng dẫn xử lý cuối kỳ hướng dẫn tại Công văn số 3545/KBNN-KTNN và Công văn số 2888/KBNN-KTNN.
4.6. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 91/2023/QH15 của Quốc hội về phê chuẩn quyết toán NSNN năm 2021
Các đơn vị KBNN phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong năm 2023 thu hồi tối đa các khoản tạm ứng từ năm 2021 trở về trước quá thời hạn quy định. Rà soát các khoản tạm ứng chuyển nguồn và tạm ứng phải thu hồi để phối hợp với CQTC đồng cấp xử lý theo quy định.
5. Một số lưu ý thực hiện các chương trình ứng dụng
- Các đơn vị KBNN nghiên cứu, thực hiện một số lưu ý khi sử dụng các chương trình ứng dụng (Phụ lục số 01).
- Trong quá trình vận hành, nếu có vướng mắc về hệ thống, các đơn vị thông báo kịp thời thông qua kênh hỗ trợ tập trung (địa chỉ email hotrocntt@vst.gov.vn). Trường hợp hỗ trợ nghiệp vụ khác, đơn vị KBNN tham khảo Danh sách cán bộ hỗ trợ cuối năm 2023 (Phụ lục số 02).
- Việc chuyển sổ, chuyển nguồn trên chương trình KTKB-ANQP thực hiện theo Phụ lục số 02 kèm theo Công văn số 6453/KBNN-CNTT ngày 20/11/2019 của KBNN hướng dẫn công tác đảm bảo vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụ khóa sổ, quyết toán 2019 và chuyển sổ 2020.
6. Danh mục mẫu biểu báo cáo cuối năm
KBNN các cấp thực hiện lập và lưu báo cáo theo hướng dẫn tại Phụ lục 03.
III. Tổ chức thực hiện
Giám đốc Sở Giao dịch KBNN, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm, triển khai, tổ chức thực hiện khóa sổ kế toán năm 2023 đảm bảo an toàn, chính xác đúng quy định của pháp luật, phổ biến nội dung liên quan và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan thu, cơ quan tài chính trên địa bàn thực hiện công tác khóa sổ kế toán năm 2023.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ảnh về KBNN (Cục Kế toán nhà nước) để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ THPC; Vụ KSC; Cục CNTT;
Cục QLNQ; Vụ TVQT; VP;
Ban QLDAĐTXD;
- Lưu: VT, KTNN (80 bản). | KT.TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Thị Huệ
Phụ lục 01
MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỆ THỐNG
(Kèm theo Công văn số 290 /KBNN-KTNN ngày/5/12/2023 của Kho bạc Nhà nước)
1. Vận hành hệ thống TABMIS:
Để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định vào thời điểm cuối năm, đề nghị các đơn vị quán triệt người sử dụng hệ thống cần thoát khỏi chế độ đăng nhập bằng ô "Đăng xuất" khi không làm việc trên hệ thống TABMIS.
2. Đối với kết sổ thủ công và kết sổ tự động:
Các đơn vị Kho bạc Nhà nước thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về công tác kết sổ thủ công ban ngày quy định tại Công văn số 106/KBNN- TABMIS ngày 17/01/2014 của Kho bạc Nhà nước.
Đội hỗ trợ TABMIS sẽ tăng cường giám sát việc kết sổ thủ công ban ngày của các đơn vị thời gian cao điểm cuối năm, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp thực hiện sai quy định, thông báo đến đồng chí Giám đốc đơn vị KBNN để quán triệt, chỉ đạo, xử lý theo quy định.
Đối với chương trình kết sổ tự động do Đội hỗ trợ trung ương thiết lập thực hiện tự động vào ban đêm cho 63 bộ sổ các tỉnh, thành phố với các loại giao dịch Ngân sách - Dự chi - Thực. Thời gian thực hiện từ 19 giờ 30 phút hàng ngày, vì vậy các đơn vị không phải thực hiện chương trình kết sổ tự động trên hệ thống TABMIS đối với các loại giao dịch nêu trên.
3. Đối với chương trình xử lý cuối năm:
Đề nghị các đơn vị KBNN phối hợp cơ quan Tài chính xử lý hoàn tất các giao dịch dở dang trên hệ thống trước khi thực hiện các chương trình xử lý cuối năm 202
- Xử lý các giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS: Để đảm bảo an toàn, chính xác trong quá trình hạch toán cập nhật số liệu, Kế toán trưởng nghiệp vụ KBNN tỉnh, thành phố kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn các đơn vị liên quan, cơ quan Tài chính đồng cấp, chủ động xử lý dứt điểm các giao dịch dở dang trong ngày, không để tồn đọng. Đối với các giao dịch dở dang của các Bộ, ngành trung ương tại Bộ sổ tỉnh, trường hợp không xử lý được, kịp thời gửi yêu cầu hỗ trợ đến địa chỉ email: hotrocntt@vst.gov.vn để phối hợp xử lý.
Đồng thời, sử dụng hệ thống tra cứu giao dịch dở dang theo đúng nội dung hướng dẫn xử lý giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS và hướng dẫn sử dụng chương trình tiện ích tra cứu giao dịch dở dang đã được gửi các đơn vị tại Công văn gửi Sở Tài chính và KBNN số 16864/BTC-KBNN ngày 25/11/2016 về việc tăng cường rà soát, xử lý giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS phục vụ công tác khóa sổ quyết toán cuối năm 2016.
2
- Các đơn vị thực hiện công tác xử lý cuối năm theo đúng qui trình và ưu tiên thực hiện các chương trình xử lý cuối năm vào ngoài giờ hành chính và các ngày nghỉ thứ bẩy, chủ nhật, ngày lễ.
5. Một số lưu ý khi thực hiện các chương trình chuyển nguồn:
- Theo quy trình của hệ thống, tại một thời điểm, cán bộ chỉ thực hiện một trong các chương trình chuyển nguồn sau: (i) Chương trình tái phân loại tạm ứng; (ii) Chương trình khử số dư âm; (iii) Chương trình chuyển nguồn dự toán; (iiii) Chương trình đảo tái phân loại tạm ứng; chỉ thực hiện được tối đa 02 yêu cầu và chờ đến khi các yêu cầu được xử lý hoàn thành rồi tiếp tục thực hiện các chương trình khác. Đối với Chương trình chuyển nguồn lưu ý với lựa chọn khi đó người sử dụng cần chọn .
- Trong cùng một đơn vị, tại cùng một thời điểm chỉ 01 cán bộ thực hiện các chương trình xử lý cuối năm, không thực hiện đệ trình liên tiếp đồng thời nhiều chương trình xử lý cuối năm (lớn hơn 02 yêu cầu), ảnh hưởng đến hệ thống sinh ra liên tiếp các chương trình con dẫn đến xung đột treo và lỗi trên hệ thống.
- Các đơn vị cần thực hiện điều chỉnh đúng quy trình hướng dẫn, tránh điều chỉnh sau khi đã chạy chương trình chuyển nguồn (Nếu cần điều chỉnh số liệu sau khi chạy chuyển nguồn cần tham khảo kỹ quy trình điều chỉnh số liệu sau chuyển nguồn để thực hiện cho chính xác). Việc điều chỉnh lưu ý điều chỉnh đúng ngày hạch toán đối với các khoản chi và cam kết chi trong giai đoạn khóa sổ, để tránh chênh lệch số liệu giữa năm trước với năm sau và số liệu các chương trình xử lý cuối năm sinh ra không đúng, không kết sổ được các bút toán chuyển nguồn.
- Khi chạy chương trình "tính toán cân đối thu chi" cần thực hiện đúng tham số theo quy định, đúng quy trình nghiệp vụ. Tránh việc chạy sai tham số hệ thống, sai cấp ngân sách, sai mã địa bàn...dẫn đến số liệu phản ảnh trên bảng cân đối kế toán sai lệch.
- Thực hiện kết sổ các bút toán chuyển nguồn không đúng trình tự dẫn đến lỗi không đủ quỹ.
6 . Một số lưu ý với các hệ thống:
- Hệ thống DVCTT:
+ Phải rà soát, hoàn thành xử lý dứt điểm các giao dịch chứng từ phát sinh
trong năm, tránh tình trạng không rà soát xử lý hết, sau ngày 31/12 các giao dịch lỗi trên DVCTT không xử lý tiếp được, sẽ phải cập nhật trạng thái, nhập thủ công.
+ Phải ký báo nợ hết trong ngày, tránh tình trạng không ký báo nợ cuối
ngày, để tồn đọng sang các ngày tiếp theo gây quá tải cho hệ thống.
- Hệ thống ĐTKB-GD:
+ Cần đảm bảo hệ thống máy chủ ứng dụng và cơ sở dữ liệu hoạt động ổn
định, thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ, đảm bảo an toàn, toàn vẹn dữ liệu.
3
+ Trong thời gian chỉnh lý từ 01/01/2024 đến 31/01/2024, các đơn vị cần lưu ý nhập chứng từ phải chọn đúng "niên độ" và "ngày hạch toán" trên chứng từ, đặc biệt trong giai đoạn chỉnh lý.
+ Cần kiểm tra khai báo tham số "Quản lý ngày hoàn thành chuyển nguồn dư tạm ứng" ở chức năng 2.17: tham số này được khai báo theo từng Kho bạc và từng năm".
7. Một số lưu ý khi khai thác báo cáo trong thời gian cao điểm
Các đơn vị KBNN thực hiện khai thác báo cáo theo chế độ trên môi trường Kho dữ liệu thống kê phân tích nghiệp vụ theo Công văn số 5687/KBNN-KTNN về việc triển khai hệ thống Kho dữ liệu thống kê phân tích nghiệp nghiệp vụ KBNN, đường dẫn đăng nhập https://tkptnv.vst.gov.vn.
Các đơn vị KBNN đề nghị các cơ quan Tài chính tăng cường khai thác số liệu trên kho dữ liệu thu chi của ngành Tài chính; trường hợp cần khai thác trực tiếp trên TABMIS đề nghị thực hiện đặt lịch chạy báo cáo vào ban đêm. Thời gian cao điểm cuối năm, căn cứ vào tình hình vận hành thực tế của hệ thống, KBNN sẽ nghiên cứu tạm dừng hoạt động đối với tất cả các báo cáo tổng hợp
(ký hiệu đầu B), thời gian tạm dừng từ 07 giờ sáng đến 17 giờ các ngày cao điểm, được kích hoạt chạy sau 17 giờ chiều hôm trước đến trước 07 giờ sáng ngày hôm sau.
8. Công tác hỗ trợ:
Trong quá trình vận hành hệ thống TABMIS, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các đơn vị thông báo kịp thời về KBNN (Cục KTNN, Cục CNTT, Vụ KSC) thông qua kênh hỗ trợ tập trung (địa chỉ email hotrocntt@vst.gov.vn) quy định tại Công văn số 3034/KBNN-CNTT ngày 29/6/2017 về việc hướng dẫn một số nội dung trong công tác hỗ trợ ứng dụng CNTT qua email hoặc qua phần mềm hỗ trợ được tiếp nhận và giải đáp hướng dẫn kịp thời.
Đồng thời, các đơn vị thường xuyên theo dõi các thông báo, chỉ đạo của KBNN trên cổng thông tin điện tử KBNN (portal), diễn đàn nghiệp vụ, trên trang chủ của các hề thống Thanh toán, Phối hợp thu, Dịch vụ công trực tuyến, Đầu tư giao dịch, ... và email về việc hướng dẫn vận hành hệ thống công nghệ thông tin trong thời điểm cuối năm.
Đề nghị các đơn vị KBNN địa phương thực hiện nghiêm túc Công văn số 6475/KBNN-CNTT ngày 10/11/2023 về việc đảm bảo vận hành hệ thống Công nghệ thông tin phục vụ khóa sổ, quyết toán 2023 và chuyển sổ 2024./.
Phụ lục 02
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA HỖ TRỢ KHÓA SỐ KẺ TOÁN NIÊN ĐỘ 2023
(Kèm theo Công văn số72 KBNN-KTNN ngày tháng 12 năm 2023 của Kho bạc Nhà nước)
Thời gian trực hỗ trợ đến 19 giờ đối với các ngày thường (từ ngày 25 đến 27/12/2023; ngày 01,02/01/2024 và ngày 28,29/01/2024). Thời gian trực hỗ trợ đến 21 giờ đối với các ngày cao điểm (ngày 28,29/12/2023 và ngày 30,31/01/2023).
TT
|
Họ và tên
|
Vai trò
|
Nhiệm vụ
|
Điện thoại
|
Thư điện tử
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt II
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt II
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt II
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt II
|
TT
|
Họ và tên
|
Vai trò
|
Nhiệm vụ
|
Điện thoại
|
Thư điện tử
|
12/2013
|
12/2013
|
12/2013
|
12/2013
|
12/2013
|
01/2024
|
01/2024
|
01/2024
|
01/2024
|
01/2024
|
01/2024
|
TT
|
Họ và tên
|
Vai trò
|
Nhiệm vụ
|
Điện thoại
|
Thư điện tử
|
2526272829
|
0192
|
28
|
2930
|
31
| ||||||
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ
|
01
|
Nguyễn Thị Hoài
|
Tổ trưởng
|
Nghiệp vụ kế toán
|
0912229224
|
Hoaint@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
X
| ||||||
02
|
Hoàng Trung Lương
|
Thành viên
|
Nghiệp vụ kế toán
|
0913548318
|
Luonght01@vst.gov.vn
|
x
|
X
|
X
|
x
|
X
| ||||||
03
|
Nguyễn Thị Hiền
|
Thành viên
|
Nghiệp vụ kế toán
|
0904247674
|
Hienni@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
| ||||||
01
|
Trần Mạnh Hà
|
Tổ trưởng
|
Nghiệp vụ Kiểm
soát chỉ
|
0912212379
|
hatm@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| |||||||
02
|
Đỗ Bào Ngọc
|
Thành viên
|
Nghiệp vụ Kiểm
soát chỉ
|
0988622704
|
ngocdb@vst.gov.vn
|
X
|
x
|
x
|
x
| |||||||
03
|
Lương Thị Hồng Thủy
|
Thành viên
|
Nghiệp vụ Kiểm
soát chỉ
|
0912005470
|
thuylth@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| |||||||
04
|
Nguyễn Thế Anh
|
Thành viên
|
Nghiệp vụ Kiểm
soát chỉ
|
0934288133anhnt18@vst.gov.vn
|
X
|
X
|
x
|
X
|
x
| |||||||
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
1A. Hỗ trợ các đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, ĐiệnBên: Bắc Kạn; Quang Ninh; Long An; Tiền Giang; Bến Tre; Đà Nẵng; Hà Nội Hà Giang; Hải Dương; Đồng Nai
|
01
|
Đinh Ngọc Linh
|
Phụ trách
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0979716982
|
Linhdrn@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
| ||||||||
02
|
Bùi Thị Hằng
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0988848246
|
hangb103@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
%
|
X
| |||||||
03
|
Nguyễn Thị Cẩm Bình
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0934606666
|
binhntc@vst.gov.vn
|
X
|
x
|
x
|
x
| |||||||
14
|
Hoàng Phương Hồng
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0985850886
|
Honghp@vst.gov.vn
|
X
|
X
|
X
| ||||||||
12.5
|
Trần Thị Hòa
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0945777085
|
hoatt26/jvst.gav.vn
|
x
|
%
| |||||||||
06
|
Triệu Việt Anh
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0912695858
|
Anhtv02@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
be.s
| ||||||||
07
|
Hoàng Thị Lương
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0978502668
|
Luonght@vst.guv.vn
|
X
|
X
|
x
|
x
| |||||||
08
|
Phạm Thị Thu Huy
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0975141886
|
Huepts@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| |||||||
09
|
Nguyễn Đình Chiến
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0983433085
|
chiennd@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| |||||||
11>
|
Nguyễn Thị Ngọc Vinh
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0949749892
|
vinhntn@vst.gov.vn
|
X
|
x
|
x
|
x
| |||||||
=
|
Nguyễn Ngọc Hà
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0385389321
|
hann05@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
8. 2
TT
|
Họ và tên
|
Vai trò
|
Nhiệm vụ
|
Điện thoại
|
Thư điện tử
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt HI
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt HI
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt HI
|
Thời gian trực hỗ trợ Đợt HI
|
TT
|
Họ và tên
|
Vai trò
|
Nhiệm vụ
|
Điện thoại
|
Thư điện tử
|
12/2023
|
12/2023
|
12/2023
|
12/2023
|
12/2023
|
01/2024
|
01/2024
|
01/2024
|
01/2024
|
01/2024
|
01/2024
|
TT
|
Họ và tên
|
Vai trò
|
Nhiệm vụ
|
Điện thoại
|
Thư điện tử
|
25
|
262728290102
|
28293031
| ||||||||
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị,: Ninh Thuận: HBình Thuận, Thái Nguyên: Hòa Bình: Bình Định, Phú Yên: Khánh Hòa; Nghệ An; Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bình Dương,; Tuyên Quang; Bắc Ninh
|
11
|
Hà Minh Việt
|
Phụ trách
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0984532798|Viethum@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
X
| ||||||||
02
|
Lê Minh Hòa
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0916453695Hoalm@vst.gav.vn
|
x
|
x
|
X
|
x
| ||||||||
03
|
Hoàng Quỳnh Anh
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0983869057
|
anhhq01@vst.gov.vn
|
X
|
X
|
X
|
X
| |||||||
191
|
Nguyễn Bắc Dũng
|
Thành Viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0913568985
|
dungnb@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| |||||||
05
|
Dương Thị Thủy Hà
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0915821292Hadti16@vst.gov.vn
|
X
|
X
|
X
| |||||||||
06
|
Phạm Thị Hoài
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0944948229
|
hoaipt03@vst.gov.vn
|
X
|
x
|
x
| ||||||||
07
|
Phạm T. Phương Thủy
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0982636666
|
thuyptp@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| |||||||
08
|
Nguyễn Thị Yến
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0389965822
|
Yennt12@vst.gov.vn
|
X
|
X
|
x
|
X
| |||||||
09
|
Trần Thu Trang
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0904591256
|
trangtt03@vst.gov.vn
|
X
|
X
|
X
|
x
| |||||||
10
|
Nguyễn Thị Nga
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0962546912
|
ngant0l@vst.gov.vn
|
x
|
X
|
x
|
X
| |||||||
11
|
Vũ Thị Đào
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0989759175|daovt@vst.gov.vn
|
%
|
x
|
X
|
X
| ||||||||
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: Kon Tim; Lâm Đồng, Đắc Nông; Sơn La; Thừa Thiên Huế; Quảng Nam; Quảng Ngãi; Thái Bình; Nam Định; Lào Cai;Yên Bái; Cà Mau; Bạc Liêu
|
01
|
Nguyễn Thị Ngân Hoa
|
Phụ trách
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0985899337
|
Hoantn@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
| ||||||||
02
|
Lê Thị Lan Anh
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0972919456
|
Anh1tl02@vst.gov.vn
|
X
|
x
|
X
|
X
| |||||||
03
|
Nguyễn T. Hải Yến
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0936865333
|
yennth09@vst.gov.vn
|
X
|
x
|
x
|
x
| |||||||
04
|
Lê Thị Hạnh
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0944525315
|
Hanh]t02@vst.gov.vn
|
X
|
x
|
x
|
x
| |||||||
05
|
Đỗ Huyền Trang
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0968573486
|
trangdb(H@vst.gov.vo
|
X
|
X
|
x
| ||||||||
06
|
Mai Thị Thủy
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0943383868
|
thuymt02@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
| ||||||||
07
|
Vũ Thị Quỳnh Châu
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0834595368
|
Chauvtq@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| |||||||
08
|
Nguyễn Minh Hằng
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0916127612
|
hangam@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| |||||||
09
|
Trần Thị Tú Anh
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0854839349
|
Anhttt01@vst.gov.vn
|
X
|
X
|
X
|
X
| |||||||
10
|
Nguyễn Anh Tuấn
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa số trên TABMIS
|
0962402356tuanna21@vst.gov.vn
|
N
|
x
|
x
|
x
| ||||||||
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
1.4, Hỗ trợ các đơn vị: Thanh.Hòa, Lai Châu; Ninh Bình, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Tây Ninh; Bình Phước, Phú Thọ; Bắc Giang Lạng Sơn: Vĩnh Phúc: HưngY Tên: Sở
giao dịch
|
01
|
Nguyễn Thị Hà Linh
|
Phụ trách
|
0982269582
|
linhnth@vst.gov.vn
|
x
|
x
|
x
|
x
| ||||||||
02
|
Nguyễn Thị Hoa
|
Thành viên
|
0936032369
|
hoant12@vst.gov.vn
|
x
|
X
|
x
|
x
| ||||||||
013
|
Trần Thị Phương Thảo
|
Thành viên
|
0983257699
|
thanttp02@vst.gov.vn
|
x
|
X
|
x
|
K
| ||||||||
04
|
Nguyễn Đức Hòa
|
Thành viên
|
0913511754Hoand@vst.gov.vn
|
X
|
x
|
x
|
X
| |||||||||
05
|
Định Thị Phi Nga
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa are
|
0988386004|ngadtp02@vst.gov.vn
|
X
|
N
|
X
| |||||||||
06
|
Trần thu Phương
|
Thành viên
|
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa are
|
0966680980|phuongit13@vst.gov.vn
|
x
|
X
|
x
|
8. 3
クし
2. Mọi hỗ trợ kỹ thuật gửi vẽ địa chỉ mail: hotrocntt@vst.gov.vn
Phụ lục 03
DANH MỤC MẪU BIỂU
(Kèm theo Công văn số720 /KBNN-KTNN ngày 5/12/2023 của Kho bạc Nhà nước)
STT
|
Mẫu biểu số
|
Tên mẫu biểu
|
1
|
01/BC-TGDT
|
Báo cáo tổng hợp tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp được chuyển sang năm sau (không phải xét) thuộc ngân sách TW (tỉnh, huyện) niên độ... (mẫu biểu kèm theo Phụ lục này).
|
2
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo các khoản phải thu theo quyết định của cấp có thẩm quyền (mẫu biểu kèm theo Phụ lục này).
|
3
|
03/ĐC- CQTC
|
Bảng đối chiếu số liệu cơ quan tài chính (mẫu biểu kèm theo Phụ lục này).
|
4
|
04/TH-TGNH
|
Bảng tổng hợp số liệu tài khoản tiền gửi ngân hàng năm. (mẫu biểu kèm theo Phụ lục này).
|
5
|
05A.B/ĐC-QTV
|
Bảng đối chiếu số liệu các tài khoản thuộc phạm vi quyết toán vốn (mẫu biểu kèm theo Phụ lục này).
|
6
|
06/ĐC-BSNS
|
Bảng đối chiếu số liệu Bổ sung cân đối NSNN (mẫu biểu kèm theo Phụ lục này).
|
7
|
Mẫu số 20e
|
Bảng đối chiếu tiền gửi kinh phí ngân sách nhà nước cấp của đơn vị được chuyển nguồn sang năm sau thuộc ngân sách trung ương (cấp tỉnh/huyện) năm ... chuyển sang năm (mẫu biểu kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ).
|
8
|
Mẫu số 20f
|
Bảng đối chiếu tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách trung ương (cấp tỉnh/cấp huyện) theo hình thức rút dự toán năm ... chuyển sang năm ... (mẫu biểu kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ- CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ).
|
9
|
M-02/KB/KT
|
Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi của KBNN với ngân hàng (mẫu biểu kèm theo Công văn số 3545/KBNN-KTNN ngày 01/7/2020 của KBNN).
|
10
|
B7-10a.b/KB/TABMIS
|
Báo cáo đối chiếu số liệu thanh toán - Kế toán Liên kho bạc (mẫu biểu kèm theo Công văn số 3545/KBNN-KTNN ngày 01/7/2020 của KBNN).
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC:..
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÀI KHOẢN TIỀN GỬI KINH PHÍ NGÂN SÁCH CẤP
ĐƯỢC CHUYỂN SANG NĂM SAU (KHÔNG PHẢI XÉT) THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NIÊN ĐỘ 2022
|
Mẫu biểu số 01/BC-TGDT
Đơn vị: Đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Tính chất nguồn kinh phí
|
Chương
|
Loại, Khoản
|
Mục, Tiểu mục
|
Số tiến
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
| |
A
|
Đơn vị dự toán cấp l
| |||||
1
|
Kinh phí thường xuyên
| |||||
Kinh phi khoán, tự chủ
| ||||||
Kinh phí không tự chủ
| ||||||
2
|
Kinh phí chương trình mục tiêu
| |||||
B
|
Đơn vị dự toán cấp l
| |||||
1
|
Kinh phí thường xuyên
| |||||
c
| ||||||
c
|
Đơn vị dự toàn cấp l
| |||||
c
|
2. ngày ..., tháng .. năm
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc KBNN
Ghi chú:
Căn cứ kết quả rà soát, xác nhận số kinh phí trên tài khoản 3711 năm 2022 được chuyển nguồn sang năm 2023
- KBNN cấp huyện tổng hợp theo đơn vị dự toán cấp l: Đơn vị cấp l thuộc ngân sách cấp trên: tổng hợp theo cấp ngân sách, gửi KBNN cấp tỉnh.
- KBNN cấp tỉnh tổng hợp theo đơn vị dự toán cấp l: Đơn vị cấp I thuộc NSTW: gửi KBNN (Cục Kế toán nhà nước)
- Sở Giao dịch: tổng hợp theo đơn vị dự toán cấp l gửi Cục Kế toán nhà nước
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Mẫu số 02
BÁO CÁO CÁC KHOẢN PHẢI THU THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN
Số dư đến hết ngày hiệu lực: .../...../.
Đến hết ngày kết sổ:./..../....
STT
|
Nội dung
|
Cơ quan ra
quyết định
|
Mã ĐVQHNS/
Mã đối tượng
nộp
|
Cấp
NS
|
Tên đơn vị, cá
nhân
|
Số tiền
|
Ghi
chú
|
I
|
Phải thu từ khoản chi đầu tư NSNN
|
Phải thu từ khoản chi đầu tư NSNN
|
Phải thu từ khoản chi đầu tư NSNN
|
Phải thu từ khoản chi đầu tư NSNN
| |||
II
|
Phải thu
|
từ khoản chi, tạm ứng chi thường xuyên
|
từ khoản chi, tạm ứng chi thường xuyên
|
từ khoản chi, tạm ứng chi thường xuyên
| |||
III
|
Phải thu từ các khoản tiền gửi
|
Phải thu từ các khoản tiền gửi
|
Phải thu từ các khoản tiền gửi
|
Phải thu từ các khoản tiền gửi
| |||
Tổng cộng:
|
Tổng cộng:
|
Tổng cộng:
|
Tổng cộng:
|
Tổng cộng:
|
2. tháng ..... năm ngày ....
Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Mẫu số 03 /ĐC-CQTC
BẢNG ĐỐI CHIỀU SỐ LIỆU CQTC
Đơn vị tỉnh: đồng
STT
|
Mã TKKT
|
Mã NDKT
|
Mã cấp NS
|
Mã
ĐVQHNS
|
Mã ĐBHC
|
Mã chương
|
Mã ngành
KT
|
Mã CTMT, DA
|
Mã nguồn
NSNN
|
Số tiền
|
2. ngày tháng năm ngày tháng năm
XÁC NHẬN CỦA KHO BẠC CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Kế toán Kế toán trưởng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
35
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Mẫu biểu số 04/TH-TGNH
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU TÀI KHOẢN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Năm
Đơn vị tính: đồng
STT
|
Tên đơn vị
|
Số hiệu TK
|
Số dư đầu kỳ
|
Doanh số phát sinh trong kỳ
|
Doanh số phát sinh trong kỳ
|
Số dư cuối kỳ
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Số hiệu TK
|
Số dư đầu kỳ
|
Nợ
|
Có
|
Số dư cuối kỳ
|
1
|
Tại NH Nhà nước
| |||||
KBNN
| ||||||
KBNN
| ||||||
KBNN
| ||||||
=
|
Tại NH Thương mại NH
| |||||
1
|
Ngân hàng Nno&PTNT
| |||||
KBNN
| ||||||
KBNN
| ||||||
KBNN
| ||||||
2
|
Ngân hàng Công thương
| |||||
KBNN
| ||||||
KBNN
| ||||||
KBNN
| ||||||
3
|
Ngân hàng đầu tư PT
| |||||
KBNN
| ||||||
KBNN
| ||||||
KBNN
| ||||||
Tổng cộng
|
2. Ghi chú: (Giải thích chênh lệch, các vấn đề liên quan)
ngày tháng ..... năm
Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc KBNN
KHO BẠC NHÀ NƯỚC: Mẫu biểu số 05A/ĐC-QTV
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CÁC TÀI KHOẢN THUỘC PHẠM VI QUYẾT TOÁN VỐN KBNN
Giữa Kho bạc Nhà nước và KBNN..
Đơn vị: đồng
ngày. tháng năm
Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc KBNN
Ghi chú: Biểu này dùng để đối chiếu số liệu giữa KBNN và KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ
KHO BẠC NHÀ NƯỚC Biểu số 05B/ĐC-QTV
Ngày lập:
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CÁC TÀI KHOẢN THUỘC PHẠM VI QUYẾT TOÁN VỐN KBNN
Giữa KBNN.. .. và KBNN.
Đơn vị: đồng
ngày tháng năm
Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc KBNN
Ghi chú: Biểu này dùng để đối chiếu số liệu giữa KBNN tỉnh và KBNN quận, huyện trực thuộc.
KHO BẠC NHÀ NƯỚC... Biểu số 06/ĐC-BSNS
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU BỔ SUNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NIỀN ĐỘ
Từ ngày / /20 đến ngày / /20
STT
|
Nội dung
|
Số chí NS cấp trên
cấp trên
bổ sung
cho NS
cấp dưới
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Số thu
NS cấp
dưới
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Chênh
lệch
|
Nguyên
nhân
|
STT
|
Nội dung
|
Số chí NS cấp trên
cấp trên
bổ sung
cho NS
cấp dưới
|
Số chí NS cấp trên theo
hình thức GTGC (Căn cứ trên số liệu ghi chỉ do
KBNN cấp trên cung cấp)
|
Số chí NS cấp trên theo
hình thức dự
toàn tại tỉnh
|
Số thu
NS cấp
dưới
|
Số thu NS cấp
dưới theo hình
thức rút dự
toán
|
Số thu NS
cấp dưới
theo hình
thức GTGC
|
Chênh
lệch
|
Nguyên
nhân
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(3)-(6)
|
(10)
|
1
|
Số vốn ứng trước
bổ sung NS
| ||||||||
TM
| |||||||||
TM
| |||||||||
"
|
Số vốn giao trong
năm (Bộ sung, điều
chỉnh)
| ||||||||
TM
| |||||||||
TM
| |||||||||
TM
| |||||||||
TM
| |||||||||
TM
| |||||||||
TM
|
ngày tháng năm
KBNN cấp dưới
|
ngày tháng năm
CQTC cổng cấp xác nhận
|
2. Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc Kế toán trưởng Thủ trưởng
Quy trình đối chiếu số liệu
1. Đối với NSTW
- KBNN tỉnh phối hợp Sở Tài chính rà soát, đối chiếu, thực hiện tổng
hợp số liệu thu-chi NS theo hình thức rút dự toán tại tỉnh và số chi NSTW (bao gồm cả GTGC).
- Sở Tài chính căn cứ số liệu do KBNN tỉnh cung cấp thực hiện đối
chiếu, tổng hợp các số liệu gửi Vụ NSNN, Cục Quản lý Nợ và TCĐN kèm thuyết minh (nếu có).
- Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại căn cứ văn bản do Sở Tài
chính gửi xem xét, giải quyết kịp thời những vướng mắc theo đúng quy trình.
- Cục KTNN căn cứ số liệu báo cáo do KBNN tỉnh gửi thực hiện
tổng hợp số liệu toàn quốc gửi Vụ NSNN, Cục Quản lý nợ và TCĐN.
2. Đối với NS địa phương
- VP KBNN tỉnh lập báo cáo chi NS tỉnh bổ sung NS huyện chi tiết
theo từng huyện gửi KBNN huyện qua thư điện tử.
- KBNN quận, huyện tổng hợp số liệu thu-chi NS theo hình thức rút
dự toán tại KBNN huyện và số rút dự toán chi chuyển giao theo hình thức
GTGC lập biểu đối chiếu số liệu gửi Phòng Tài chính huyện và KBNN tỉnh.
- VP KBNN tỉnh căn cứ số báo cáo do KBNN huyện gửi, thực hiện
tổng hợp số liệu toàn tỉnh gửi Sở Tài chính.