|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: 7318/TCHQ-GSQL
V/v chuyển nguyên phụ liệu dư thừa sau khi
thanh khoản HĐGC sang sản xuất hàng xuất khẩu
|
Hà
Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2010
|
Kính
gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
Trả lời công văn
số 1141/HQTN-NV ngày 17/11/2010 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc chuyển
nguyên phụ liệu dư thừa sau khi thanh khoản hợp đồng gia công sang hợp đồng để
sản xuất hàng xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế số nguyên phụ liệu tồn trong kho, đối chiếu lượng nguyên liệu dư với bảng thanh khoản hợp đồng gia công số TDL090202 ngày 02/02/2009. Nếu qua kiểm tra xác định lượng nguyên phụ liệu dư thừa có nguồn gốc nhập khẩu theo hợp đồng gia công nêu trên và doanh nghiệp có văn bản cam kết sử dụng số nguyên phụ liệu dư này để sản xuất hàng xuất khẩu thì chấp nhận cho doanh nghiệp được chuyển số nguyên liệu này sang hợp đồng để sản xuất hàng xuất khẩu theo biên bản thỏa thuận số 01GR/2010 ngày 4/11/2010 được ký kết giữa Công ty TAEDOO LEATHER CO.,LTD và Công ty TNHH TAEDOO VINA. Thủ tục chuyển nguyên phụ liệu dư thừa thực hiện theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 41 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.
2. Về việc chậm nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh biết, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Vũ Ngọc Anh
Thông tư 79/2009/TT-BTC thủ tục hải quan kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất thuế nhập khẩu quản lý thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
Nghị định 97/2007/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong hải quan
Nghị định 18/2009/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
3. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a) Khai và nộp hồ sơ hải quan không đúng thời hạn quy định, trừ vi phạm quy định tại điểm a, d, đ, e khoản 2; điểm a, b khoản 3; khoản 4 Điều này;
b) Không nộp đúng thời hạn chứng từ thuộc hồ sơ hải quan được chậm nộp theo quy định của pháp luật hải quan, trừ vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
c) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan phát hiện việc khai thiếu nghĩa vụ thuế hoặc khai tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu;
d) Khai điều chỉnh định mức tiêu hao nguyên liệu gia công hàng hóa để xuất khẩu, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu không đúng thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:
a) Khai thuế quá thời hạn quy định khi thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được xác định không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế;
b) Không nộp hồ sơ để thanh khoản, quyết toán, xét hoàn thuế, không thu thuế đúng thời hạn quy định;
c) Không nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được chậm nộp đúng thời hạn quy định;
d) Không làm thủ tục xử lý đúng thời hạn quy định đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê mượn thuộc hợp đồng gia công theo phương án đã đăng ký trong hồ sơ thanh khoản;
đ) Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
e) Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới đúng thời hạn quy định;
g) Không chấp hành đúng chế độ báo cáo hàng hóa chịu sự giám sát, quản lý hải quan tại kho, cảng, khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật;
h) Vi phạm quy định khác về thời hạn khai thuế theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Không tái xuất hàng hóa tạm nhập thuộc diện miễn thuế đúng thời hạn quy định;
b) Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đúng thời hạn quy định, trừ vi phạm tại điểm e khoản 2 Điều này;
c) Lưu giữ hàng hóa quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn được phép.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này mà phương tiện vi phạm là ô tô dưới 24 chỗ ngồi.
5. Ngoài việc phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
a) Buộc tái xuất hàng hóa đối với vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2; điểm a khoản 3 Điều này, trừ trường hợp kê khai tiêu thụ và được phép tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam đối với trường hợp phải có sự cho phép thay đổi mục đích sử dụng của cơ quan có thẩm quyền;
b) Buộc tái xuất - phương tiện vận tải đối với vi phạm tại điểm e khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều này;
c) Buộc thực hiện việc quá cảnh hàng hóa đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này”.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan như sau:
None