Thông tư 14/2010/TT-BXD quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Thông tư 19/2010/TT-BCT danh mục sản phẩm, hàng hóa
Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản
Nghị định 191/2007/NĐ-CP quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón sửa đổi NĐ 113/2003/NĐ-CP
Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT sản xuất, kinh doanh sử dụng phân bón
Thông tư 11/2009/TT-BXD quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá kính xây dựng
Điều 10. Nhập khẩu phân bón
Điều 4. Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng
2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.
Điều 4. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát
2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng nhập khẩu:
c) Người nhập khẩu phải cung cấp cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập các giấy chứng nhận về:
+ Đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng của nhà sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008;
+ Đánh giá chất lượng mẫu sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Chương II Thông tư này;
Điều 3. Nguyên tắc quản lý
Việc quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương quy định tại Thông tư này được thực hiện theo nguyên tắc sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra thị trường phải được chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Công Thương ban hành. Trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, việc quản lý được thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
c) Người nhập khẩu phải cung cấp cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu các tài liệu sau:
- Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực;
- Bản chứng nhận hợp quy và kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát tại cửa khẩu phù hợp với quy định nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định.
5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 10.
1. Tổ chức, cá nhân được phép nhập khẩu các loại phân bón, nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón, nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn".
6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 17.
1. Các loại phân bón phải qua khảo nghiệm bao gồm:
a) Các loại phân bón chưa có tên trong Danh mục phân bón; các loại phân bón không thuộc quy định tại Điều 18 Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
b) Các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón, nhưng thay đổi về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng chính có trong phân bón thấp hơn mức quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, thủ tục, trình tự, quy phạm khảo nghiệm phân bón".
7. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 19.
1. Công nhận phân bón
a) Các loại phân bón phải khảo nghiệm và đã qua khảo nghiệm, được Hội đồng khoa học chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và đề nghị công nhận để bổ sung vào Danh mục phân bón.
b) Phân bón mới được công nhận có tên gọi phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều này và các văn bản có liên quan khác.
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, trình tự thủ tục công nhận phân bón mới.
2. Đặt tên và đổi tên phân bón
a) Mỗi loại phân bón khi được đưa vào Danh mục phân bón chỉ có một tên gọi duy nhất phù hợp theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 về nhãn hàng hoá và Nghị định này.
b) Các kiểu đặt tên dưới đây không được chấp nhận:
- Chỉ bao gồm các chữ số;
- Vi phạm đạo đức xã hội;
- Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên được ghi trên nhãn hiệu hàng hoá phân bón đang được bảo hộ;
- Gây hiểu lầm với bản chất, công dụng của phân bón.
- Phân bón sản xuất để lưu thông ở Việt Nam nhưng chỉ đặt tên bằng tiếng nước ngoài, trừ các loại phân bón sản xuất ở Việt Nam theo hợp đồng của nước ngoài hoặc sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài.
c) Đối với phân bón nhập khẩu mang tên bằng tiếng nước ngoài có kèm theo tên bằng tiếng Việt thì tên tiếng Việt phải thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản này.
d) Tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất phân bón được quyền đổi tên phân bón, nếu có đủ điều kiện quy định tại điểm đ khoản này.
đ) Điều kiện đổi tên phân bón:
- Áp dụng đối với các loại phân bón khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng;
- Việc đổi tên phân bón phải phù hợp quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này.
e) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện, trình tự, thủ tục đặt tên và đổi tên phân bón".
8. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và chính sách, dự báo nhu cầu và định hướng sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.
2. Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và chính sách về sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.
3. Tổ chức khảo nghiệm và công nhận phân bón mới.
4. Quy định đặt tên và đổi tên phân bón mới.
5. Quy định về việc thẩm định và công nhận phòng kiểm nghiệm, người kiểm định và người lấy mẫu phân bón.
6. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về phân bón.
7. Phối hợp với các Bộ, ngành trong việc tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động về sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ.
8. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về chất lượng trong việc sản xuất và sử dụng phân bón; trừ sản xuất phân bón vô cơ.
9. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất và sử dụng phân bón.
10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sử dụng các loại phân bón và sản xuất các loại phân bón trừ sản xuất phân bón vô cơ".
9. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Bộ Công thương có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và chính sách về sản xuất phân bón vô cơ.
2. Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất phân bón vô cơ.
3. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về sản xuất phân bón vô cơ;
4. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón vô cơ.
5. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất phân bón vô cơ.
6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ.
7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sản xuất phân bón vô cơ".
10. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 24. Phí và lệ phí phân bón
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón phải nộp phí và lệ phí về khảo nghiệm, công nhận, đổi tên phân bón mới, giám định chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp phí và lệ phí trong lĩnh vực phân bón".
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.