Quay lại

Công văn 8915/BTC-ĐT 2022 quản lý kiểm tra tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: Số: 8915/BTC-ĐT
V/v tăng cường quản lý tạm ứng vốn đầu tư công nguồn NSNN và đôn đốc kiểm tra, đánh giá thực hiện, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư quá hạn chưa thu hồi nguồn ngân sách nhà nước

Hà Nội, ngày 7 tháng 9 năm 2022

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Căn cứ công văn số 3721/KBNN-KSC ngày 28/7/2022 của Kho bạc Nhà nước về việc báo cáo tình hình tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đến hết ngày 30/6/2022, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về tăng cường quản lý việc tạm ứng vốn đầu tư công nguồn NSNN:

Theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước tại công văn số 3721/KBNN-KSC ngày 28/7/2022, lũy kế số dư tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước đến hết ngày 30/6/2022 của các Bộ, ngành và địa phương là 157.247.713 triệu đồng (cao hơn so với thời điểm đến hết ngày 31/01/2021 là 140.150.416 triệu đồng), trong đó: số dư tạm ứng của các Bộ, ngành trung ương là 27.134.905 triệu đồng, số dư tạm ứng của các địa phương là 130.112.808 triệu đồng.

Để tăng cường công tác quản lý tạm ứng vốn đầu tư công nguồn NSNN đúng mục đích, đúng đối tượng và sử dụng vốn tạm ứng có hiệu quả, căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai các nội dung sau:

- Chỉ đạo các chủ đầu tư sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của hợp đồng; hoàn thành nghiệm thu khối lượng để thực hiện thu hồi số vốn đã tạm ứng theo đúng thời hạn đã được quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

- Tăng cường chỉ đạo kiểm tra việc tạm ứng hợp đồng, tạm ứng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng không đúng quy định của chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị cung ứng...

2. Xử lý số vốn tạm ứng quá hạn chưa thu hồi của các Bộ, cơ quan trung ương (chi tiết theo biểu 01 đính kèm):

Đối với số vốn tạm ứng quá hạn của các Bộ, cơ quan trung ương, theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước tại công văn số 3721/KBNN-KSC ngày 28/7/2022, số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi của các Bộ, cơ quan trung ương là 13119 triệu đồng. So với thời điểm đến hết ngày 31/01/2021 (Bộ Tài chính có công văn số 3630/BTC-ĐT ngày 20/4/2022 đôn đốc các bộ, ngành trung ương thu hồi số tạm ứng quá hạn), nhiều đơn vị đã có công văn yêu cầu các chủ đầu tư, ban quản lý dự án hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán dự án; yêu cầu các nhà thầu khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung công việc theo hợp đồng đã ký, kịp thời nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết số vốn tạm ứng quá hạn. Theo đó, một số đơn vị đã giảm đáng kể số tạm ứng quá hạn, như: Bộ Tư pháp; Bộ Giao thông vận tải. Tuy nhiên, một số đơn vị mới phát sinh tăng số tạm ứng quá hạn chưa thu hồi: Đại học Quốc gia Hà Nội; Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc. Ngoài ra, một số đơn vị còn số tạm ứng đã quá hạn thời gian dài do dự án đã đình hoãn, không thực hiện (Bộ Tài chính đã có công văn đôn đốc các đơn vị này) như: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương; Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Trước tình hình trên, Bộ Tài chính đề nghị Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan trung ương quyết liệt chỉ đạo các chủ đầu tư:

- Đối với các dự án đã hoàn thành, giãn, hoãn tiến độ; hoặc chủ đầu tư đã giải thể; nhà thầu phá sản: yêu cầu các chủ đầu tư làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan để xảy ra tình trạng dự án đã thực hiện từ nhiều năm nhưng chưa thu hồi hết số vốn đã tạm ứng, đồng thời chỉ đạo các chủ đầu tư thực hiện các biện pháp nhằm thu hồi hết số vốn đã tạm ứng và thực hiện tất toán tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.

- Đối với các dự án đang thực hiện đã có khối lượng hoàn thành: khẩn trương nghiệm thu khối lượng, hoàn tất thủ tục thanh toán để làm việc với Kho bạc Nhà nước thu hồi hết số vốn tạm ứng quá hạn.

3. Đối với số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi của các địa phương (chi tiết theo biểu 02 đính kèm): đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước rà soát số vốn tạm ứng quá hạn, báo cáo UBND cùng cấp để có biện pháp thu hồi hết số vốn tạm ứng quá hạn.

Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương triển khai thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Thủ tướng Chính phủ (để bc);

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ KH&ĐT;

- Kho bạc Nhà nước;

- Vụ I;

- Lưu: VT, Vụ ĐT. | KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

Biểu 01


TỔNG HỢP SỐ DƯ TẠM ỨNG QUÁ HẠN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 30/6/2022


(Kèm theo công văn số 8915 ngày 7 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Nội dung

Tổng số dư tạm ứng quá hạn đến thời điểm báo cáo

Nguyên nhân

BQLDA/Chủ ĐT giải thể

Nhà thầu phá sản

Dự án đình hoãn, không thực hiện

Nguyên nhân khác
(ghi cụ thể)

1

2

3

4

5

6

7

NGUỒN VỐN THUỘC TW QUẢN LÝ

2.132.119

27.585

15.888

197.828

1.890.818

1

TÒA ÁN ND TỐI CAO

221

-

-

-

221

Nguồn vốn NSNN

221

-

-

-

221

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

7079290.Trụ sở Toà án Nhân dân Quận Lê Chân

97

-

-

-

97

7560040 - Xây dựng mới CT Trụ sở Tòa án ND huyện Giang Thành.

124

124

2

VIỆN KIỂM SÁT ND TỐI CAO

10.871

-

-

-

10.871

Nguồn vốn NSNN

10.871

-

-

-

10.871

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

-

7557679-Xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân huyện An Dương

156

-

-

-

156

Xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

5.090

-

-

-

5.090

Xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân cấp cao - 7564474

247

247

Xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà - 7901459

4.413

4.413

XD trụ sở Viện Kiểm sát huyện Chí Linh

90

90

7564527 - Trụ sở Viện kiểm sát ND huyện Phú Quốc.

461

461

Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân TP Vũng Tàu

276

276

7138679 Viện kiểm sát ND huyện Tu Mơ Rông Tỉnh Kon Tum

138

138

3

BỘ CÔNG AN

21.041

-

-

-

21.041

Nguồn vốn NSNN

21.041

-

-

-

21.041

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

-

Mã số các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đặc biệt thuộc Bộ Công an

5.090

-

-

-

5.090

Cơ sở làm việc Công an quận Hải Châu thuộc CATP ĐN - 7004692 Mã DA đặc thù: 220200009

267

267

Trại tạm giam Công an thành phố Đà Nẵng (Giai đoạn 1) - 7004692 Mã DA đặc thù: 220200020

13.927

13.927

Nhà nghỉ dưỡng Đất Mũi

1.251

1.251

Trường Trung cấp Cảnh sát giao thông thuộc Bộ Công an

112

112

Trung tâm phòng chống chữa cháy KCN Dung Quất

395

395

4

BỘ QUỐC PHÒNG

22.052

-

-

-

22.052

Nguồn vốn NSNN

-

-

-

-

-

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

-

Nguồn vốn TPCP

22.052

-

-

-

22.052

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

-

Đường TTBG tỉnh An Giang (giai đoạn 2017-2020)

21.560

-

-

-

21.560

Đường TTBG tỉnh Đồng Tháp (giai đoạn 2017-2020

492

-

-

-

492

5

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

36.544

-

-

1.711

34.833

Nguồn vốn NSNN

14.188

-

-

1.711

12.477

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

1200656 - ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ CN hoá, hiện đại hoá NN&PTNT (DE AN 95)

76

76

7041798 (120068037)-ĐTXD công trình phòng thí nghiệm khai thác HP

30

30

7791305.Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển thành phố Hải Phòng

150

-

-

-

150

Dự án Thủy lợi Phước Hòa

478

478

Hệ thống đê bao vùng NLM công ty đường Hiệp Hòa

1.711

1.711

7561571 - TDA Xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển vùng ĐBSCL (MD-ICRSL/WB9)- Kè rạch Long Xuyên

319

-

-

-

319

Nạo vét kênh Ô Môn (DA quản lý thủy lợi phục vụ PTNT vùng ĐBSCL WB6)

73

-

-

-

73

7226644 - Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tầm vu lộ huyện Cầu Ngang

230

230

Tiểu Hợp phần vệ sinh nông thôn (WB6)

9

9

7034008 - Tăng cường trang thiết bị phòng thí nghiệm di truyền chọn giống và bảo tồn gen thủy sản Viện NCNT thủy sản I

41

-

-

-

41

7061106 - Cải tạo nâng cấp hệ thống Thủy nông Gia Thuận

100

-

-

-

100

7261847 - Đường vào Viện nghiên cứu thuỷ sản I

132

-

-

-

132

7397398 - Tiểu dự án trạm bơm Kênh Vàng 2

71

-

-

-

71

7923014 - Đầu tư nâng cấp cơ sở HT phục vụ PT giống Thủy sản

300

-

-

-

300

HT thuỷ lợi Khe lại Vực mấu

30

30

SCNC hồ Mộc Hương - Đá Cát

40

40

7428127 - Dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2)

53

53

Hồ chứa nước Thuỷ Yên - Thuỷ Cam.

90

90

7186534-Mở rộng trại vịt giống Gò vấp

18

18

Dự án Thủy lợi Phước Hòa

359

-

-

-

359

Hỗ trợ thủy lợi VN(vay WB3) tiểu DA sửa chữa, n/ cấp Hồ chứa nước Phú Ninh

210

-

-

-

210

Hồ Diên Trường

103

103

DA Muối CN và XK Quán thẻ

326

326

HT Thuỷ lợi Tân Mỹ

2.156

2.156

Đường Cao Trĩ - Quảng Khê - Hoàng Trĩ - Nam Cường

1.000

1.000

7265809.Hồ chứa nước Ea H''leo 1, huyện Ea h''leo, tỉnh ĐắkLắk

5.088

5.088

Tiểu dự án Quản lộ Phụng Hiệp

178

178

Tiểu dự án Ô Môn Xà No - DA PTTL ĐBSông Cửu Long

376

376

TT phát triển Quỹ đất TP Hậu Giang (DA Qlý Thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng ĐB SCL WB6)

270

270

TDA các ô bao thủy lợi tỉnh Hậu Giang

172

172

Nguồn vốn TPCP

22.356

-

-

-

22.356

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Cải tạo lòng sông đáy

8.385

8.385

7004256 - Kênh Trà Sư Tri Tôn

5.645

-

-

-

5.645

BQLDA TĐC Bản Mồng

655

-

-

-

655

Hệ thống kênh trục sông Nghèn

4.969

4.969

Dự án Thủy lợi Phước Hòa

2.512

-

-

-

2.512

TT phát triển Quỹ đất TP Hậu Giang (DA Qlý Thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng ĐB SCL WB6)

188

188

TDA các ô bao thủy lợi tỉnh Hậu Giang

3

3

Nguồn vốn khác

6

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

185

-

-

-

185

Nguồn vốn NSNN

185

-

-

-

185

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Đầu tư xây dựng Trung tâm thông tin học liệu và phòng đa năng - 7272751

185

-

-

-

185

7

BỘ TƯ PHÁP

21.770

-

-

-

21.770

Nguồn vốn NSNN

21.770

-

-

-

21.770

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

7499256 - Trụ sở Thi hành án dân sự quận Lê Chân và cụm kho vật chứng Thi hành án dân sự quận Lê Chân, Hải An, Ngô Quyền

3.089

-

-

-

3.089

7206441-Trụ sở Thi hành án dân sự TP Hải Phòng

18.269

-

-

-

18.269

7743598-Trụ sở Thi hành án dân sự quận Dương Kinh

36

-

-

-

36

7814344 Trụ sở Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

193

193

7819097 - TRU SO VA KHO VAT CHUNG CC THI HANH AN DS HUYEN NAM DONG

183

183

8

BỘ CÔNG THƯƠNG

16.133

267

2.436

2.028

11.402

Nguồn vốn NSNN

16.133

267

2.436

2.028

11.402

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Đầu tư xây dựng cơ sở 2 tại Biên Hoà của trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

2.028

-

-

2.028

-

Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo Trà Vinh

2.436

-

2.436

-

-

Đầu tư thiết bị đồng bộ cho kho nguyên liệu và kho thành phẩm của công ty thuốc lá Sài Gòn

9.794

-

-

-

9.794

Quy hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015

267

267

-

-

-

ĐT phòng thí nghiệm và kiểm định chất lượng an toàn VSTP khu vực MNPB

1.608

1.608

9

BỘ TÀI CHÍNH

19.534

-

-

51

19.483

Nguồn vốn NSNN

19.534

-

-

51

19.483

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Dự án Kho dự trữ Muối Bạc Liêu

51

51

7947701 - Xây dựng chi cục thuế quận Hồng Bàng

4.999

-

-

-

4.999

7866696 - Xây dựng trụ sở cục thuế Hải Phòng

346

-

-

-

346

Dự án mở rộng - Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan:

193

193

Địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung tại Khu công nghiệp Hòa Khánh - 7259075

6.000

6.000

7130022 - Cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc Cục Thuế tỉnh An Giang

603

-

-

-

603

7558675 - Chi cục thuế huyện An Minh

274

274

7866895 - Trụ sở Chi cục Hải quan Phú Quốc

109

109

7072059-Kho dự trữ Mông Hóa

6.959

6.959

10

BỘ XÂY DỰNG

203

-

-

203

-

Nguồn vốn NSNN

203

-

-

203

-

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Xây dựng trường đại học kiến trúc TPHCM tại quận 9

203

203

11

BỘ GIAO THÔNG VÀ VẬN TẢI

1.155.848

27.059

11.256

186.645

930.888

Nguồn vốn NSNN

900.358

27.059

-

19.525

853.775

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Dự án Nâng cấp mở rộng mạng lưới đèn biển Việt Nam

24

24

Dự án GTNT 2

19.838

19.838

Dự án Nâng cấp cải tạo mạng lưới đường bộ WB4

6.951

6.951

Dự án QL 10

23.279

23.279

Dự án QL3 mới

1.272

1.272

Q lộ 6 đoan km 34- Hbinh

30

30

5 cầu trên Q lộ 1

19.726

19.726

Q lộ 18- nội bài chí linh

13.482

13.482

Q lộ 10 bí chợ

22.372

22.372

Đương HCM Gd 1

251

251

Quốc Lộ 21 B

3.508

3.508

12.00214-Tuyến VTT Thị Vải - Soài Rạp

26

26

12.00216-Tuyến VT thủy Quảng Ninh - Phả Lại

18

18

1201058 - Quy hoạch Phát triển Giao thông vận tải biển Việt Nam đến 2020

676

676

1201059 - Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến 2020

300

300

7542981.Đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm - bể thử mô hình tàu thủy thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

703

-

-

-

703

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long

6.346

-

-

-

6.346

Dự án đường Hành lang ven biển phía Nam trên địa phận Việt Nam

591

-

-

-

591

Nâng cấp 2 tuyến đường thuỷ & cảng Cần Thơ

8.338

-

-

-

8.338

Trường Trung học Hàng Hải 2

36

36

Dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư phục vụ dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (trên địa bàn Huyện Nhà Bè)

838

-

-

838

-

Xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành trên địa bàn Huyện Bình Chánh

12.185

-

-

12.185

-

Dự án bồi thường, GPMB và tái định cư Hợp phần B - giai đoạn 2 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long thuộc địa phận Tp HCM

6.368

-

-

6.368

-

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long

1.114

-

-

-

1.114

Dự án nâng cấp tuyến kênh Chợ Gạo

2.701

2.701

Dự án phát triển Giao thông vận tải khu vực Đồng bằng Bắc Bộ

2.206

2.206

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long

38.169

38.169

Dự án cải tạo, nâng cấp QL53 đoạn Km67-Km114 địa phận tỉnh Trà Vinh

94

94

Dự án đường Hành lang ven biển phía Nam trên địa phận Việt Nam

24.500

24.500

Khảo sát, lập tuyến N1 đoạn Đức Huệ - Châu Đốc

300

300

Nâng cao quốc lộ 30 Cao Lãnh Hồng Ngự

835

835

Nâng cao quốc lộ 80 Rạch Giá Hà Tiên

200

200

Cầu Trà Sư quốc lộ 91 An Giang

419

419

Dự án bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư phục vụ cho dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành

90.000

90.000

Dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư phục vụ dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (trên địa bàn Huyện Nhà Bè)

124.991

124.991

Xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành trên địa bàn Huyện Bình Chánh

300.221

300.221

Xây dựng hệ thống đảm bảo ATGT giữa đường bộ và đường sắt - 7041032

184

184

Đường ô tô cao tốc Bắc Nam Quảng Ngãi - Quy Nhơn - 7066552

150

150

Nâng cấp, cải tạo nút giao thông Đồng Văn (7028338)

250

250

NC, mở rộng QL1A đoạn Phủ Lý-Đoan Vĩ (7174799)

270

270

NC, mở rộng QL38B (km48,575-km56,475) (7387630)

2.787

2.787

QL 18 Biểu nghi Bãi Cháy

27

27

Cầu Bãi Cháy

1.714

1.714

7097732 - Tiểu DA GPMB dự án tín dụng ngành GTVT để cải tạo mạng lưới đường QG lần thứ 2

5

-

-

-

5

7069065 - Xây dựng tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi

27

27

DA đường hành lang ven biển phía Nam

809

809

GPMB Cầu Đốc Đinh, cầu Tôn Chất tỉnh Cần Thơ - DA tín dụng ngành GTVT để cải tạo mạng lưới đường QG GĐ2

4.593

-

-

-

4.593

Tiểu dự án GPMB TPCT - Dự án tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi

375

-

-

-

375

Tiểu dự án GPMB TPCT - DA phát triển CSHT giao thông ĐBSCL (WB5)

1.966

-

-

-

1.966

Tiểu dự án GPMB TPCT - DA phát triển CSHT giao thông ĐBSCL (WB5)

2.777

-

-

-

2.777

7133876 - Tiểu dự án GPMB công tránh Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54-Hợp phần A thuộc dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ĐB sông cửu long sử dụng vốn vay NH Thế giới (WB5) tại Trà Vinh

145

-

-

-

145

Dự án XD tuyến đường tránh TP Sóc Trăng của Quốc lộ 1A

100

100

Dự án: GTNT3

17

17

Dự án Lram thực hiện hợp phần cầu tại 13 tỉnh điện biên, lai châu, Hòa Bình

95

95

Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Diễn Châu bãi vọt ( Nguồn Ngân sách trung ương)

29.836

-

-

-

29.836

7019237-Đường về xã Thượng Trạch

2.050

2.050

7519621 - DA Xây dựng cầu nông thôn tỉnh TT Huế

72

72

7072069 - Xây dựng công trình quốc lộ 49 A Tỉnh TT Huế

2

2

7716642 - XD một số ĐĐB cao tốc trên tuyến BN PĐ 2017 - 2020 ( NGUỒN TPCP)

62.994

62.994

Dự án thành phần đầu tư XD đoạn Phan Thiết-Dầu Giây thuộc dự án ĐTXD 1 số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc-Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020

25.647

-

-

-

25.647

Dự án thành phần đầu tư XD đoạn Vĩnh Hảo-Phan Thiết

19.026

-

-

-

19.026

QL 22 B Tây Ninh

98

-

-

98

-

Tiểu dự án GPMB cầu Hương An QL1

1

1

PPMU Quảng Nam ( GTNT3)- VTN

1

1

Tiểu dự án GPMB đoạn qua tỉnh Quảng Nam- Dự án Đường cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi

4.484

4.484

Nâng cao an toàn cầu đường sắt trên tuyến Hà Nội - Tp HCM

6

6

Dự án BOT mở rộng QL 1 đoạn Km947- Km 987, tỉnh Quảng Nam

306

306

Nâng cấp QL 24 (Km0-Km30)

168

168

Tiểu dự án GPMB đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi - Dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi

4.894

4.894

Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi

140

140

Nâng cấp QL61 đoạn Ngã Ba Vĩnh Tường đến thị trấn Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

438

438

TDA GPMB, TĐC tỉnh Hậu Giang - Dự án Khôi phục các cầu trên QL1-giai đoạn III đoạn Cần Thơ - Cà Mau

994

994

Tiểu DA GPMB Cầu Rạch Gốc

3

3

Nguồn vốn TPCP

255.490

-

11.256

167.120

77.114

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Hạ Long- Cảng Cái Lân

575

575

Yên Viên - Lim

108

108

Phả Lại - Hạ Long

10.065

10.065

Lim- Phả Lại

137.918

137.918

QL 70 (Km 0 Km130)

1.920

1.920

DA Qlo 31

2.964

2.964

Cầu Phùng

176

176

12.00979-Đường Hồ Chí Minh thanh toán tại Hà Tây

24

24

Quốc lộ 50 (2)

9.184

9.184

Tuyến N2 (Củ Chi - Đức Hòa & Thạnh Hóa - Mỹ An)

9.280

9.280

Cầu Mỹ Lợi

2.311

2.311

Quốc lộ 50(1)

237

237

Quốc lộ 53

18.257

18.257

Quốc lộ 54

275

275

7050287 - NC QL 91 ( đoạn Cầu Nguyễn Trung Trực - Bến Thủy)

3.994

-

-

-

3.994

7097732 - Tiểu DA GPMB dự án tín dụng ngành GTVT để cải tạo mạng lưới đường QG lần thứ 2

20

-

-

-

20

DA đường hành lang ven biển phía Nam

1.939

1.939

Tiểu dự án GPMB TPCT - DA phát triển CSHT giao thông ĐBSCL (WB5)

276

-

-

-

276

7190874 - Tiểu dự án BT, HT và TĐC thuộc dự án Cải tạo, nâng cấp QL 53 đoạn Trà Vinh Long Toàn

2.569

-

-

-

2.569

7133876 - Tiểu dự án GPMB công tránh Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54-Hợp phần A thuộc dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ĐB sông cửu long sử dụng vốn vay NH Thế giới (WB5) tại Trà Vinh

106

-

-

-

106

7121864 - Tiểu dự án bồi thường GPMB thuộc dự án Luồng cho tàu biển có tải trọng lớn vào sông hậu tỉnh TV

9.578

-

-

-

9.578

7057796 - Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 54 tỉnh Trà Vinh

87

87

7057803-Cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 60 tỉnh Trà Vinh

251

251

Nâng cấp quốc lộ 1 cầu Đoan Vĩ - Dốc Xây

121

121

Đường nối đường cao tốc cầu Giẽ- NB

1.674

1.674

Đầu tư xây dựng cao bo Mai Sơn- Cao Tốc tuyến Bắc Nam 2017-2020

1.575

1.575

XD Quốc lộ 49 Km65-K78

1.288

-

-

1.288

-

Ql 7 Đoạn Km0-Km36

12.620

-

-

12.620

-

Nâng cấp QL 1 A Đoạn Dchâu - Quán Hành

70

-

-

-

70

Đường nối QL 1A đoạn Quán Hành-Chợ Sơn

136

-

-

-

136

Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Diễn Châu bãi vọt

2.123

-

-

-

2.123

Đường V/áng - Việt lào (đoạn Mỹ sơn - xóm sung)

72

72

7022611 - Đường Hồ Chí Minh (qua tỉnh QB)

216

216

7022611 - Đường Hồ Chí Minh (qua tỉnh QB)(không theo dõi trên TAMIS)

797

797

7339360 - Mở rộng, nâng cấp QL1 Địa phận tỉnh Quảng Bình

143

143

Tiểu Dự án GPMB đoạn Chơn Thành - Đức Hoà, địa phận tỉnh Bình Phước,Thuộc DA đường Hồ Chí Minh

852

-

-

-

852

Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng QL14, lý trình Km113+779+Km116+979 và Km121+027-Km122+230, địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

5.167

-

-

-

5.167

Điều chỉnh Dự án nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh đoạn Cây Chanh - Cầu 38(QL14), tỉnh Bình Phước

235

-

-

-

235

DĐT XDCT mở rộng QL1 đoạn KM1045+780_Km1063+877

32

32

XDMR QL 1 đoạn Km 1027-Km1045+780 tỉnh Quảng Ngãi

3.619

3.619

7040928 - Quốc lộ 37 đoạn TQ- suối nước nóng

4

4

Xây dựng quốc lộ 28 đoạn tránh ngập thủy điện Đồng Nai 3 và 4 - tỉnh Lâm Đồng

289

289

Quốc lộ 27 (Đoạn km 0 - km 6 giao QL 26 - Thị trấn Ea Tiêu)

845

-

845

-

-

GPMB đường HCM đoạn qua TX Gia Nghĩa

391

391

Nâng cấp QL 28-Đoạn tránh TĐ đồng nai

10.411

10.411

Tiểu DA GPMB Cầu Rạch Gốc

19

19

Quốc lộ 61 đoạn Cái Tắc - Cầu Thủy lợi

679

679

12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

110.621

-

-

-

110.621

Nguồn vốn NSNN

110.621

-

-

-

110.621

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Xây dựng Trường Đại học sư phạm thể dục thể thao

9.326

-

-

-

9.326

Dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật Trường Đại học Nông Lâm tp Hồ Chí Minh

4.605

-

-

-

4.605

Xây dựng trường ĐHL TP.HCM tại Q9

87.554

-

-

-

87.554

Xây dựng trường ĐHL TP.HCM tại Q9

6.626

-

-

-

6.626

Đầu tư xây dựng công trình Nhà học và xưởng thực hành khu F1 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

1.076

-

-

-

1.076

Hệ thống cấp thoát nước Trường ĐHSP KT TP.HCM

1.125

-

-

-

1.125

Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình cấp thiết cho Đại học Đà Nẵng -7817825

309

-

-

-

309

13

BỘ Y TẾ

325.837

-

-

-

325.837

Nguồn vốn NSNN

325.837

-

-

-

325.837

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

ĐTXD viện đào tạo y học DP, y tế cộng đồng

232

232

Trường đại học răng hàm mặt

1.166

1.166

Xây dựng trường đại học khoa học sức khỏe lào

903

903

Bệnh viện nhi TW giai đoạn 2

323.536

323.536

14

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

7.570

-

2.196

2.441

2.933

Nguồn vốn NSNN

7.570

-

2.196

2.441

2.933

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Mua nhà làm trụ sở TTVH VN tại Pháp

31

31

12.01061-GPMB giai đoạn 2 - Khu liên hợp thể thao

126

126

16.00061 Trung tâm phát triển nghệ thuật sân khấu truyền thống - Trường ĐH sân khấu điện ảnh HN

100

100

Ký túc xá sinh viên mai dịch

70

70

Trung tâm báo chí

259

259

Cải tạo nâng cấp chỉnh trang cấp thiết bảo tàng lịch sử

200

200

Hạ tầng Mai Dịch

842

842

Nhà hát Kim Mã

29

29

12.00502 Trường ĐH Sân khấu điện ảnh

83

83

12.00491- Viện âm nhạc

191

191

12.00499-Nhà hát ca múa nhạc giai đoạn I và giai

2.005

2.005

Cải tạo, nâng cấp và mở rộng trường công nhân kỹ thuật in TP. HCM (trường trung cấp nghề in TP. HCM)

97

-

-

-

97

Cải tạo, nâng cấp phim trường và cơ sở vật chất kỹ thuật Hãng Phim Giải Phóng

941

-

-

941

-

Trung tâm điều hành nghiệp vụ văn hoá, thể thao và du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.500

-

-

1.500

-

7023100 - Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng trường Đại học Thể dục Thể thao I - Trung tâm huấn luyện vận động viên trẻ

1.096

-

-

-

1.096

15

ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM

9.799

-

-

-

9.799

Nguồn vốn NSNN

9.799

-

-

-

9.799

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

9.799

-

-

-

9.799

Xây dựng trụ sở CQTT Đồng bằng Sông Cửu Long - Đài TNVN

9.799

-

-

-

9.799

16

ĐH QG HÀ NỘI

50.833

-

-

-

50.833

Nguồn vốn NSNN

50.833

-

-

-

50.833

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Khu tái định cư Đại Học Quốc Gia Hà Nội

50.833

50.833

17

ĐH QG TP. HỒ CHÍ MINH

5.511

-

-

4.735

776

Nguồn vốn NSNN

5.511

-

-

4.735

776

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Chuẩn bị đầu tư XD hệ thống các viện nghiên cứu - giai đoạn 1: Viện Môi trường & Tài Nguyên - thuộc DA thành phần QG-HCM-03

33

-

-

-

33

Dự án đầu tư xây dựng công trình Trường Đại học Bách khoa (Dự án thành phần QG-HCM-09)

194

-

-

194

-

Đầu tư xây dựng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Phổ thông Năng khiếu (dự án thành phần QG-HCM-07)

742

-

-

-

742

Dự án QG-HCM-01A-TP.HCM: "Tiểu dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng khu tái định cư phường Phú Hữu - Quận 9" (dùng để quyết toán dự án hoàn thành)

4.450

-

-

4.450

-

Tiểu dự án đầu tư xây dựng Viện Môi trường và Tài nguyên

91

-

-

91

-

Phòng thí nghiệm nghiên cứu và sưu tầm lịch sử, văn hóa, hán nôm

1

-

-

-

1

18

VP TW ĐẢNG

626

-

-

-

626

Nguồn vốn NSNN

626

-

-

-

626

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Tin học hóa hoạt động của ban tài chính QTTW

626

626

19

TW ĐOÀN TN CS HỒ CHÍ MINH

1.560

14

-

-

1.546

Nguồn vốn NSNN

1.560

14

-

-

1.546

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

7013134 - Trung Tâm hoạt động Thanh thiếu niên TX. Châu Đốc AG

1.448

-

-

-

1.448

DA thanh niên XD cầu mới thay thế cầu khỉ

14

14

Dự án thanh niên xây dựng cầu nông thôn

98

98

20

TW HỘI NÔNG DÂN VN

75

-

-

-

75

Nguồn vốn NSNN

75

-

-

-

75

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Trung tâm dạy nghề Hội Nông dân Việt Nam

75

75

21

TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY

83.699

245

-

14

83.440

Nguồn vốn NSNN

83.699

245

-

14

83.440

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

7041798 - Cơ sở Hạ tầng-Công ty CNTT và XD Hồng Bàng

13

13

Nâng cấp nhà máy đóng tàu 76

14

-

-

14

-

Công ty đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài gòn giai đoạn 2

50.000

50.000

Xây dựng cơ sở sửa chữa nhà máy sửa chữa Tàu biển và Giàn khoan

3.700

3.700

Dự án thành lập trường đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ Công nghiệp tàu thuỷ II thuộc Công ty đóng tàu & CNHH Sài Gòn

19.262

19.262

Dự án xây dựng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Sài Gòn, giai đoạn 1

10.465

10.465

Nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ

120

120

XN đóng và SC tàu thuyền Phú Yên

125

125

22

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VN

8.565

-

-

-

8.565

Nguồn vốn NSNN

8.565

-

-

-

8.565

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Cấp Điện bằng cáp ngầm xuyên biển cho đảo Nhơn Châu tỉnh Bình Định - 7765590

8.565

8.565

23

TỔNG CÔNG TY CAFE VIỆT NAM

11.609

-

-

-

11.609

Nguồn vốn NSNN

11.609

-

-

-

11.609

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Hệ thống đường ngang tuyến đường sắt Thống nhất

10.153

10.153

Đường ga, kiến trúc, cống đoạn Km1095+540 - Km1726+200 thuộc Đường sắt Thống Nhất

1.394

1.394

Bền vững cơ sở hạ tầng đường sắt miền Trung

22

22

- Cụm Công trình thủy lợi đập dâng Klong1 và hồ BaT

40

40

24

BQL KHU CN CAO HÒA LẠC

211.411

-

-

-

211.411

Nguồn vốn NSNN

211.411

-

-

-

211.411

Trong đó (các dự án có số dư tạm ứng quá hạn, khó có khả năng thu hồi):

Đầu tư XD hạ tầng khu TDC nam đường tỉnh lộ 420 khu CNC Hòa Lạc

4.219

4.219

GPMB khu Tái định cư Quân Đội

2.321

2.321

Xây dựng hạ tầng KT khu đất dịch vụ( đất ở) tại khu Sau Đà Sen xã Bình Yên

101

101

GPMB cho toàn bộ diện tích khu CNC Hòa Lạc trên địa bàn huyện Thạch Thất

204.770

204.770

Biểu 02


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TẠM ỨNG VÀ THU HỒI VỐN TẠM ỨNG CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
ĐẾN HẾT 30/6/2022


(Kèm theo công văn số 8915/BTC-ĐT ngày 7 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Nội dung

Lũy kế số dư tạm ứng đến thời điểm báo cáo

Trong đó, các khoản tạm ứng đã quá thời, khó có khả năng thu hồi

Tổng số dư tạm ứng đến thời điểm báo cáo

Nguyên nhân

BQLDA/Chủ ĐT giải thể

Nhà thầu phá sản

Dự án đình hoãn, không thực hiện

Nguyên nhân khác

1

2

3

4

5

6

7

8

@

Nguồn vốn do địa phương quản lý

130.112.808

7.241.085

76.661

148.156

144.177

6.872.091

1

HÀ NỘI

18.207.602

382.522

41

915

8.633

372.933

2

HẢI PHÒNG

6.347.394

1.328.373

0

0

0

1.328.373

3

TP HỒ CHÍ MINH

11.667.827

1.453.786

660

1.032

1.452.095

4

ĐÀ NẴNG

2.117.370

410.869

410.869

6

NAM ĐỊNH

1.103.305

8.147

0

0

0

8.147

7

HÀ NAM

760.744

2.190

2.190

8

HẢI DƯƠNG

979.291

1.406

1.406

9

HƯNG YÊN

1.700.306

5.681

0

0

0

5.681

10

THÁI BÌNH

482.466

14.419

237

100

13.080

1.002

11

LONG AN

1.509.734

137.869

0

4.689

0

133.180

12

TIỀN GIANG

841.087

1.900

0

1.900

0

0

13

BẾN TRE

1.074.836

4.053

0

0

0

4.053

14

ĐỒNG THÁP

2.043.613

22.457

0

2.312

907

19.239

15

VĨNH LONG

1.022.875

29.408

0

57

95

29.257

16

AN GIANG

1.737.693

131.582

0

1.283

6.183

124.115

17

KIÊN GIANG

2.261.493

243.594

7.857

0

23.945

211.792

18

CẦN THƠ

2.195.802

233.337

0

1.016

0

232.322

19

BẠC LIÊU

1.796.426

14.772

0

1.732

13.040

0

20

CÀ MAU

651.557

36.917

1.677

18.579

3.540

13.120

21

TRÀ VINH

1.588.179

630.454

180

244

735

629.295

22

SÓC TRĂNG

1.545.658

13.383

0

0

11.753

1.630

23

BẮC NINH

1.609.190

9.481

0

1.200

655

7.626

24

BẮC GIANG

2.091.910

441

0

0

0

441

25

VĨNH PHÚC

4.942.617

11.291

0

2.190

4.638

4.463

26

PHÚ THỌ

1.675.650

10.821

0

456

317

10.048

27

NINH BÌNH

379.991

290.781

290.781

28

THANH HÓA

1.600.909

29

NGHỆ AN

2.494.939

62.515

80

1.500

9.001

51.934

30

HÀ TĨNH

821.249

131.763

633

18.831

0

112.300

31

QUẢNG BÌNH

1.516.658

47.135

0

0

0

47.135

32

QUẢNG TRỊ

329.155

6.648

1.883

1.543

1.297

1.925

33

THỪA THIÊN HUẾ

1.910.471

22.386

23

0

603

21.760

34

BÌNH THUẬN

1.579.321

86.739

0

23

20.303

66.412

35

BÀ RỊA - VŨNG TÀU

5.187.663

10.479

0

0

9.484

995

36

ĐỒNG NAI

2.838.982

37

BÌNH DƯƠNG

3.346.391

28.287

0

0

0

28.287

38

BÌNH PHƯỚC

2.012.616

226.694

0

0

0

226.694

39

TÂY NINH

1.213.264

567

0

0

0

567

40

QUẢNG NAM

1.953.650

255.784

4.060

2.496

6.327

242.902

41

BÌNH ĐỊNH

1.328.510

274

274

0

0

0

42

KHÁNH HÒA

962.854

1.970

110

0

0

1.860

43

QUẢNG NGÃI

1.104.944

166.675

279

16.919

352

149.125

44

PHÚ YÊN

1.165.864

2.197

0

665

330

1.202

45

NINH THUẬN

792.764

3.195

778

0

469

1.948

46

THÁI NGUYÊN

2.593.607

47

BẮC KẠN

1.104.541

1.581

0

0

0

1.581

48

CAO BẰNG

794.066

48.375

0

9.634

0

38.741

49

LẠNG SƠN

686.362

13.952

13.952

50

TUYÊN QUANG

1.703.828

32.515

5.850

650

178

25.837

51

HÀ GIANG

122.343

52

YÊN BÁI

1.212.259

53

LÀO CAI

1.561.045

135.804

49.274

55.285

1.103

30.142

54

HÒA BÌNH

921.626

19.990

0

0

0

19.990

55

SƠN LA

1.263.992

56

ĐIỆN BIÊN

890.228

271

90

0

181

0

57

QUẢNG NINH

4.825.894

10.938

0

0

0

10.938

58

LÂM ĐỒNG

2.521.466

102.428

1.947

100.481

59

GIA LAI

712.102

27.053

0

0

2.976

24.077

60

ĐẮC LẮC

1.207.428

3.966

0

600

400

2.966

61

KON TUM

801.997

58.264

21

58.243

62

ĐẮC NÔNG

789.550

44.873

3.336

2.658

82

38.796

63

HẬU GIANG

1.244.667

229.563

0

0

590

228.973

64

LAI CHÂU

660.986

28.267

28.267

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu8915/BTC-ĐT
Ngày ban hành07/09/2022
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực07/09/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Tạ Anh Tuấn
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếu2022 quản lý kiểm tra tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.