|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 929/GSQL-GQ2
V/v thực hiện quyền xuất khẩu, nhập
khẩu của DNCX có vốn đầu tư nước ngoài
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2017
|
Kính
gửi: Công ty TNHH Fuji Seiko Việt Nam.
(KCN Phúc Điền, Xã Cẩm
Phúc, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương)
Trả lời công văn số 04/CV-FSV ngày 24/04/2017
của Công ty TNHH Fuji Seiko VN về vướng mắc thực hiện quyền
xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX có vốn đầu tư nước ngoài, Cục Giám sát quản lý về
Hải quan (Tổng cục Hải quan) có ý kiến như sau:
1. Về hoạt động mua bán hàng hóa trực tiếp với doanh nghiệp chế xuất
Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 08/2013/TT-BCT ngày 22/04/2013 của Bộ Công thương quy định về thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất thì “Doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp phép quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện các quyền tương ứng quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư 08/2013/TT-BCT”
Như vậy, trường hợp Công ty TNHH Rhythm Precision VN là doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thì được thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu các hàng hóa theo Giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh.
2. Về việc sử dụng hóa đơn khi mua bán hàng hóa, Công ty căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các loại hóa đơn để thực hiện.
Việc mua bán hàng hóa giữa Công ty TNHH Fuji Seiko Việt Nam và Công ty TNHH Rhythm Precision VN, đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên đối chiếu thực tế giao dịch để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc phát sinh liên quan đến việc sử dụng hóa đơn đề nghị Công ty liên hệ cơ quan thuế quản lý; vướng mắc liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa trực tiếp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Công thương để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ2 (3b). | KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Vũ Lê Quân
Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi các thông tư để cải cách đơn giản thủ tục hành chính về thuế
Thông tư 08/2013/TT-BCT hoạt động mua bán hàng hoá và hoạt động liên quan
Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn 51/2010/NĐ-CP 04/2014/NĐ-CP hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.
- Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.
c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
d) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.”
Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn
2. Các loại hóa đơn:
Điều 6. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá với doanh nghiệp chế xuất
1. Doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp phép quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện các quyền tương ứng quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này.