Quay lại

Công văn 931/TCT-CS số 931/TCT-CS về việc miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất tại xã nông thôn miền núi do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 931/TCT- CS
V/v miễn thuế CQSD đất.

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2008

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước

Trả lời Công văn số 1308/CT-KTNB ngày 03/10/2007 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước hỏi về miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất tại xã nông thôn miền núi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 5, Mục IV Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất, hướng dẫn: “Đối với hộ gia đình, cá nhân, thì việc miễn thuế, giảm thuế CQSDĐ chỉ được miễn hoặc giảm 1 lần tại nơi mà hộ gia đình, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú và là nơi có đất chuyển quyền (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).”

Căn cứ nội dung hướng dẫn nêu trên, hộ gia đình, cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã nông thôn miền núi theo quy định của Chính phủ và có đất chuyển quyền tại xã đăng ký hộ khẩu thường trú thì được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất một lần khi chuyển quyền sử dụng đất trong phạm vi địa phương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Việc xem xét miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với một số trường hợp cụ thể Cục Thuế hỏi thực hiện như sau:

1) Hộ gia đình, cá nhân, có hộ khẩu thường trú tại xã nông thôn miền núi, có quyền sử dụng một thửa đất hợp pháp thuộc địa bàn xã đăng ký hộ khẩu thường trú, cùng một thời điểm chuyển nhượng cho nhiều đối tượng khác nhau thì việc giải quyết miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp thoả thuận ký riêng hợp đồng chuyển nhượng với mỗi bên nhận chuyển nhượng thì chỉ được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất chuyển quyền thuộc một hợp đồng chuyển nhượng. Hộ được quyền lựa chọn hợp đồng nào có lợi hơn để đề nghị miễn thuế.

b) Trường hợp đồng thời cùng thoả thuận ký chung một hợp đồng chuyển nhượng cho tất cả các bên nhận chuyển nhượng thì được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất trên toàn bộ diện tích đất chuyển quyền.

2) Hộ gia đình, cá nhân, có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các tỉnh, thành phố khác, nhưng có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn xã nông thôn miền núi theo quy định của Chính phủ ở địa bàn khác tỉnh. Do nơi có đất chuyển quyền sử dụng không cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nên không thuộc diện được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Vụ PC, CST, QLCS;

- Ban PC, HT, TTTĐ;

- Lưu: VT , CS (3b) | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Duy Khương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu931/TCT-CS
Ngày ban hành28/02/2008
Loại văn bảnCông văn
Ngày có hiệu lực28/02/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTổng cục Thuế / Phạm Duy Khương
Phạm viTrung ương, Tổng cục Thuế
Trích yếuSố 931/TCT-CS về việc miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất tại xã nông thôn miền núi do Tổng cục Thuế ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.