Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
Ví dụ 71: Doanh nghiệp A thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
[TABLE]
|
Kỳ tính
thuế
|
Thuế đầu
vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang
|
Thuế đầu
vào được khấu trừ trong kỳ
|
Thuế đầu
ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
|
Thuế
GTGT phát sinh trong kỳ
|
Thuế
GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ hết kỳ này được khấu trừ chuyển kỳ sau)
trong kỳ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(4)-(3)
|
(6)=(5)-(2)
|
|
Tháng
4/2014
|
0
|
350
|
360
|
10
|
10
|
|
Tháng 5/2014
|
0
|
500
|
100
|
-400
|
- 400
|
|
Tháng 6/2014
|
400
|
300
|
350
|
50
|
- 350
|
|
Tháng 7/2014
|
350
|
250
|
260
|
10
|
- 340
|
|
Tháng
8/2014
|
340
|
310
|
300
|
-10
|
- 350
|
|
Tháng
9/2014
|
350
|
300
|
350
|
50
|
-300
|
|
Tháng
10/2014
|
300
|
250
|
330
|
80
|
-220
|
|
Tháng
112014
|
220
|
300
|
350
|
50
|
-170
|
|
Thàng
12/2014
|
170
|
290
|
350
|
60
|
-110
|
|
Tháng 1/2015
|
110
|
360
|
350
|
-10
|
-120
|
|
Tháng
2/2015
|
120
|
350
|
310
|
-40
|
-160
|
|
Tháng
3/2015
|
160
|
270
|
320
|
50
|
-110
|
|
Tháng
4/2015
|
110
|
400
|
320
|
-80
|
-190
|
[#TABLE]
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A lũy kế sau 12 tháng tính từ tháng đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (tháng 5/2014) đến tháng 4/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 190 triệu đồng.
Ví dụ 72: Doanh nghiệp B thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
[TABLE]
|
Kỳ tính
thuế
(1)
|
Thuế đầu
vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang (2)
|
Thuế đầu
vào được khấu trừ trong kỳ (3)
|
Thuế đầu
ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ (4)
|
Thuế
GTGT phát sinh trong kỳ (5)
(5) =
(4) - (3)
|
Thuế
GTGT còn phải nộp (hoặc còn được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ (6)
(6) =
(5) - (2)
|
|
Tháng
1/2014
|
0
|
300
|
280
|
-20
|
-20
|
|
Tháng
2/2014
|
20
|
320
|
310
|
-10
|
-30
|
|
Tháng
3/2014
|
30
|
280
|
260
|
-20
|
-50
|
|
Tháng
4/2014
|
50
|
350
|
410
|
60
|
10
|
|
Tháng 5/2014
|
0
|
500
|
100
|
-400
|
- 400
|
|
Tháng 6/2014
|
400
|
300
|
350
|
50
|
- 350
|
|
Tháng 7/2014
|
350
|
250
|
260
|
10
|
- 340
|
|
Tháng
8/2014
|
340
|
310
|
300
|
-10
|
- 350
|
|
Tháng
9/2014
|
350
|
300
|
350
|
50
|
-300
|
|
Tháng
10/2014
|
300
|
250
|
330
|
80
|
-220
|
|
Tháng
112014
|
220
|
300
|
350
|
50
|
-170
|
|
Thàng
12/2014
|
170
|
290
|
350
|
60
|
-110
|
|
Tháng 1/2015
|
110
|
360
|
350
|
-10
|
-120
|
|
Tháng
2/2015
|
120
|
350
|
310
|
-40
|
-160
|
|
Tháng
3/2015
|
160
|
270
|
320
|
50
|
-110
|
|
Tháng
4/2015
|
110
|
390
|
320
|
-70
|
-180
|
[#TABLE]
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp B có tháng 1/2014, tháng 2/2014 và tháng 3/2014 có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết chuyển sang tháng 4/2014 để tiếp tục khấu trừ. Tháng 4/2014, doanh nghiệp B phát sinh số thuế phải nộp là 10 triệu đồng. Tháng 5/2015 doanh nghiệp B lại có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, lũy kế sau 12 tháng tính từ tháng 5/2014 đến tháng 4/2015, doanh nghiệp B vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì doanh nghiệp B thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 180 triệu đồng.
Ví dụ 73: Doanh nghiệp C thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
[TABLE]
|
Kỳ tính
thuế
(1)
|
Thuế đầu
vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang
(2)
|
Thuế đầu
vào được khấu trừ trong kỳ
(3)
|
Thuế đầu
ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ (4)
|
Thuế
GTGT phát sinh trong kỳ (5)
(5) =
(4) - (3)
|
Thuế
GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ hết kỳ này được khấu trừ chuyển kỳ sau)
trong kỳ (6)
(6) =
(5) - (2)
|
|
Quý
1/2014
|
0
|
70
|
72
|
2
|
2
|
|
Quý
2/2014
|
0
|
100
|
20
|
-80
|
- 80
|
|
Quý
3/2014
|
80
|
60
|
70
|
10
|
- 70
|
|
Quý
4/2014
|
70
|
50
|
52
|
2
|
- 68
|
|
Quý
1/2015
|
68
|
62
|
60
|
-2
|
- 70
|
[#TABLE]
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp C lũy kế sau 4 quý tính từ quý đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (quý 2/2014) đến quý 1/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Doanh nghiệp C thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 70 triệu đồng.
None
4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:
[TABLE]
|
Số thuế
GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý
|
=
|
Thuế
GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước
|
_
|
Tổng số
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào
phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu
thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển
sang)
|
[#TABLE]
[TABLE]
|
Số thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
|
=
|
Số thuế
GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý
|
x
|
Tổng doanh thu xuất
khẩu trong kỳ
|
x 100%
|
|
Tổng doanh thu hàng
hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)
|
[#TABLE]
Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa xuất khẩu được xác định như sau:
[TABLE]
|
Số thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
|
=
|
|
Số thuế
GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý
|
-
|
Số thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý
|
|
x
|
Tổng
doanh thu xuất khẩu trong kỳ
|
x 100%
|
|
Tổng
doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu
xuất khẩu)
|
[#TABLE]
Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.
Ví dụ 82:
Tháng 3/2014 Tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp X có số liệu:
- Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang: 0,15 tỷ đồng.
- Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinh trong tháng: 4,8 tỷ đồng.
- Tổng doanh thu (TDT) là 21,6 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 13,2 tỷ đồng, doanh thu bán trong nước chịu thuế GTGT là 8,4 tỷ đồng.
Tỷ lệ % DTXK/TDT = 13,2/21,6 x 100% = 61%.
- Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước là 0,84 tỷ đồng.
Số thuế GTGT được hoàn theo tháng của hàng xuất khẩu được xác định như sau:
[TABLE]
|
Số thuế
GTGT chưa khấu trừ hết của tháng
|
=
|
0,84 tỷ đồng -
(0,15 + 4,8 ) tỷ đồng
|
|
|
=
|
- 4,11 tỷ đồng.
|
|
|
[#TABLE]
Như vậy số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng là 4,11 tỷ đồng.
- Xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu
[TABLE]
|
Số thuế
GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu
|
=
|
4,11 tỷ đồng x 61%
|
|
|
=
|
2,507 tỷ đồng
|
|
|
[#TABLE]
Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu (sau khi bù trừ và sau khi phân bổ) chưa khấu trừ hết là 2,507 tỷ đồng lớn hơn (>) 300 triệu đồng, theo đó doanh nghiệp được hoàn 2,507 tỷ đồng tiền thuế GTGT theo tháng/quý. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước không được hoàn theo tháng là 1,603 tỷ đồng (1,603 tỷ = 4,11 tỷ - 2,507 tỷ) được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp.
Ví dụ 83:
Tháng 3/2014 Tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp thương mại XNK X có số liệu:
- Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang: 200 triệu đồng.
- Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế phát sinh trong tháng: 4,8 tỷ đồng.
- Tổng doanh thu (TDT) là 21,6 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 13,2 tỷ đồng, doanh thu bán trong nước chịu thuế GTGT là 8,4 tỷ đồng.
Tỷ lệ % DTXK/TDT = 13,2/21,6 x 100% = 61%.
- Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước là 840 triệu đồng.
- Giá trị hàng hóa tồn kho có thuế GTGT đầu vào cuối tháng 3/2014 là 10 tỷ đồng, tương đương thuế GTGT đầu vào đã kê khai, khấu trừ là 1 tỷ đồng (thuế suất là 10%)
Số thuế GTGT được hoàn theo tháng của hàng xuất khẩu được xác định như sau:
[TABLE]
|
Số thuế GTGT chưa
khấu trừ hết của tháng
|
=
|
840 triệu đồng -
(200 triệu + 4.800 triệu đồng)
|
|
|
= - 4.160 triệu
đồng
|
[#TABLE]
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ sau khi loại trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, nguyên vật liệu còn tồn kho là:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;
None
Điều 26. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
None
Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
None
Chương III
KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được coi là nộp thừa trong các trường hợp: