Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Tình trạng khẩn cấp.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Gửi ý kiến
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Gửi ý kiến
Điều 2. Giải thích từ ngữ Gửi ý kiến
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trong tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm Gửi ý kiến
Điều 5. Áp dụng Luật tình trạng khẩn cấp và pháp luật có liên quan Gửi ý kiến
Điều 6. Công khai, đưa tin trong tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
BAN BỐ, CÔNG BỐ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP Gửi ý kiến
Điều 7. Thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 8. Nội dung ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 9. Các biện pháp được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn Gửi ý kiến
Điều 12. Các biện pháp áp dụng trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng Gửi ý kiến
TỔ CHỨC THI HÀNH NGHỊ QUYẾT, LỆNH CÔNG BỐ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP Gửi ý kiến
Điều 13. Thẩm quyền tổ chức thi hành Nghị quyết hoặc Lệnh công bố tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 14. Trách nhiệm thi hành các biện pháp đặc biệt trong tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 15. Điều động lực lượng vũ trang đến địa bàn có tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 16. Trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 17. Biện pháp xử lý người bị bắt, tạm giữ trong tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 18. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định trong tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
BÃI BỎ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP Gửi ý kiến
Điều 20. Thẩm quyển bãi bỏ tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP Gửi ý kiến
Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong tình trạng khẩn cấp Gửi ý kiến
Điều 23. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Gửi ý kiến
I. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Gửi ý kiến
Bãi bỏ Pháp luật về Tình trạng khẩn cấp năm 2000.