Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đấu thầu.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu và hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, gồm:
1. Hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc:
a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; dự án, dự toán mua sắm trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước;
c) Dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;
d) Dự án, dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Dự án, dự toán mua sắm hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;
e) Dự án, dự toán mua sắm thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.
2. Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh gồm:
a) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Luật này không điều chỉnh các hoạt động mua sắm sau đây, bao gồm cả hoạt động mua sắm sử dụng vốn nhà nước, hoạt động mua sắm thuộc dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Thuê, mua, thuê mua nhà, trụ sở, tài sản gắn liền với đất;
b) Xác định thành viên trong ban phân xử tranh chấp, hội đồng trọng tài để xử lý tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;
c) Lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài;
d) Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu sử dụng vốn do tổ chức, cá nhân trong nước tài trợ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Điều 1 của Luật này.
Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1. Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này.Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể sẽ thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Việc lựa chọn nhà đầu tư để ký kết hợp đồng dầu khí; lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.
3. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về PPP.
4. Việc lựa chọn nhà thầu ở nước ngoài để thực hiện gói thầu ở nước ngoài của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.
5 . Trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên sử dụng nguồn vốn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhà nướcthì doanh nghiệp tự quyết định về hình thức, quy trình, thủ tục và các nội dung khác trong lựa chọn nhà thầu và ban hành quy chế để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp .
6. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
7. Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó . Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật này.Trường hợp điều ước quốc tế không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng Luật này.
8. Trường hợp gói thầu bao gồm cả nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này và nội dung mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì việc lựa chọn nhà thầu của gói thầu thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;
b) Cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan có thẩm quyền lựa chọn.
2. Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án , đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung.
3. Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.
4. Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử , chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; quản lý, vận hành tòa nhà; truyền thông; bảo trì, bảo dưỡngvà hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật , báo cáo đánh giá tác động môi trường; lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu ; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác.
6. Dự án đầu tư phát triển (sau đây gọi là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; hỗ trợ kỹ thuật; các chương trình, dự án, đề án đầu tư khác theo quy định của pháp luật .
7. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện và quản lý hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện và quản lý hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, liêm chính và hiệu quả kinh tế.
8. Đấu thầu qua mạng là việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
9. Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu có sự tham dự của nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài.
10. Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.
11. Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
12. Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).
13. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng.
14. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán được giao, gồm những nội dung mua sắm giống nhau trong nhiều dự án thuộc một hoặc nhiều chủ đầu tư hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung.
15. Gói thầu hỗn hợp là gói thầu bao gồm tư vấn, thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); tư vấn , thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); tư vấn, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (chìa khoá trao tay).
16. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng có địa chỉ tại https://muasamcong.mpi.gov.vn .
17. Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.
18. Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.
19. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế , chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
20. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu.
21. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
22. Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư đối với dự án; người giao dự toán hoặc người được phân cấp mua sắm đối với mua sắm thường xuyên ; là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền trong lựa chọn nhà đầu tư.
23. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
24. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.
25. Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện công việc xây lắp, tư vấn, phi tư vấn và dịch vụ liên quan của gói thầu, công việc thuộc gói thầu EPC, chìa khóa trao tay theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính.
26. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.
27. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu.
28. Nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
29. Nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.
30. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
31. Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu , đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
32. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ ngoài vốn ngân sách nhà nước ; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
33. Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình.
Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư
1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký, thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật ;
b) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp, hạch toán tài chính độc lập;
c) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản hoặc pháp luật của nước mà nhà thầu được cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác ;
d) Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư ;
đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;
g) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;
h) Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.
2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Không đang trong quá trình chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều này.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;
b) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật đối với nhà thầu là cá nhân.
4. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên.
Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.
2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;
b) Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án; nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;
c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.
3. Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồngphải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó.
4.Nhà thầu được chỉ định thầu không phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu;
b) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 7. Thông tin về đấu thầu
1. Thông tin về lựa chọn nhà thầu gồm:
a) Thông tin về dự án , kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;
c) Thông báo mời thầu;
d) Danh sách ngắn;
đ) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);
e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng;
g) Kết quả lựa chọn nhà thầu;
h) Thông tin chủ yếu về hợp đồng của các dự án, gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này;
i) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
k) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng của hàng hóa đã sử dụng;
l) Thông tin khác có liên quan.
2. Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư gồm:
a) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); quyết định phê duyệt danh mục dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);
b) Thông báo mời thầu;
c) Hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);
d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án;
e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư;
g) Thông tin khác có liên quan.
3. Các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và khuyến khích đăng tải Báo Đấu thầu, trêntrang thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
Điều 8. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu
1. Trách nhiệm đăng tải thông tin lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại điểm i khoản 1 Điều 7 của Luật này;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, h và k khoản 1 Điều 7 của Luật này;
c) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 7 của Luật này. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải các thông tin này bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
đ) Nhà thầu có trách nhiệm cập nhật, đăng tải thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này.
e) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp, đăng tải thông tin nêu tại khoản này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chịu trách nhiệm về tính thống nhất của tài liệu đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với tài liệu đã được phê duyệt.
2. Thông tin quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều 7 của Luật này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành.
3. Đối với dự án, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thì không phải cung cấp, đăng tải thông tin bí mật đó theo quy định của Luật này. Việc quản lý thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật nhà nước.
Điều 9. Lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu
1. Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được lưu giữ đến tối thiểu là 03 năm sau khi quyết toán hợp đồng, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây:
a) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn;
b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: cùng thời gian với việc hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu;
Trường hợp trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhà thầu không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ đề xuất về tài chính nhưng phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không bị tiết lộ.
3. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu giữ trong khoảng thời gian 12 tháng, kể từ khi ban hành quyết định hủy thầu.
4. Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và các tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 10. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam;
b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu;
d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu,
đ) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác khi tham dự đấu thầu quốc tế;
e) Nhà thầu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
g) Nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật;
h) Nhà thầu có sử dụng từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới; từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật .
2. Các ưu đãi trong đấu thầu bao gồm:
a) Xếp hạng cao hơn cho nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi và nhà thầu thuộc đối tượng không được hưởng ưu đãi được đánh giá ngang nhau;
b) Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá để so sánh, xếp hạng;
c) Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc phương pháp giá đánh giá để so sánh, xếp hạng;
d) Được ưu tiên trong đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí khác trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;
đ) Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tham dự thầu.
3. Áp dụng ưu đãi
a) Đối tượng quy định tại điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp;
b) Đối tượng quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế;
c) Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp tổ chức đấu thầu trong nước;
d) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 2 Điều này khi tham dự gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước;
đ) Ngoài việc được hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều này, nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu, nhà thầu là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo còn được hưởng ưu đãi quy định tại các điểm d khoản 2 Điều này khi tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Đấu thầu quốc tế
1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu hoặc gói thầu được sơ tuyển, mời quan tâm hoặc đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia;
b) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn mà người có thẩm quyền xét thấy cần có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng của gói thầu, dự án;
c) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng, đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.
2. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện đối với các dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Dự án thuộc danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Dự án có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư và điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Dự án được phân loại là dự án nhóm B, nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về xây dựng, đầu tư công.
Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
1. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.
2. Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng Anh thìnhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để tham dự thầu.
Điều 13. Đồng tiền dự thầu
1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu chỉ được chào thầu bằng đồng Việt Nam.
2. Đối với đấu thầu quốc tế:
a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá ba đồng tiền;
b) Trường hợp hồ sơ mời thầuquy định nhà thầu được chào thầu bằng hai hoặc ba đồng tiền thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu phải quy đổi về một đồng tiền; trường hợp trong số các đồng tiền đó có đồng Việt Nam thì phải quy đổi về đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;
c) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu phải chào thầu bằng đồng Việt Nam;
d) Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài, đồng Việt Nam.
Điều 14. Bảo đảm dự thầu
1.Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước , chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc nộp Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
2. Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.
4. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:
a) Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;
b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.
5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.
6. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.
7. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.
8. Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 73 của Luật này và hợp đồng có hiệu lực.
9. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
a) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 17 của Luật này;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 73 của Luật này;
d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế , kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu , trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành ký kết hợp đồng, thoả thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thoả thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng;
e) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày đối với đấu thầu trong nước và 45 ngày đối với đấu thầu quốc tế , kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký kết hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
Điều 15. Chi phí trong đấu thầu
1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Chi phí tham dự thầu, bao gồm chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thuộc trách nhiệm của nhà thầu;
b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
d) Đối với đấu thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhà thầu nộp tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
đ) Chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thuộc trách nhiệm của nhà thầu và chủ đầu tư, bên mời thầu;
e) Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu;
g) Chi phí bồi hoàn cho nhà thầu trúng thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật này thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
h) Chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu nộp cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị;
i) Chi phí quy định tại điểm e và điểm g khoản này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán được giao hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư .
2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:
a) Chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thuộc trách nhiệm của bên mời thầu, được bố trí từ nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn vốn hợp pháp khác;
b) Hồ sơ mời thầu được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Chi phí tham dự thầu, bao gồm chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà đầu tư;
d) Chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà đầu tư có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư nộp cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Các hành vi bị cấm tronghoạt động đấu thầu
1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.
3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Thỏa thuận để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu;
b)Thỏa thuận về việc không giao dịch , từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận trong việc tham dự thầu ;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu mà không có lý do chính đáng.
4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;
b) Nhà thầu, nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tin không trung thực, không khách quan trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
b) Cản trở người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
c) Cản trở cơ quan có thẩm quyềngiám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với hoạt động đấu thầu.
6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;
c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;
d) Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn do nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kếkỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED); lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực hiện hợp đồng;
e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;
g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do nhà thầu đó giám sát;
h) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 41 của Luật này;
k) Nêu điều kiện trong hồ sơ mời thầu nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu, nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu, nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này;
h) Chia dự án, dự toán được giao thành các gói thầu trái với quy định của Luật này nhằm mục đích chỉ định thầu.
7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 và điểm e khoản 8 Điều 75, khoản 9 Điều 76, điểm g khoản 1 Điều 77, khoản 4 Điều 78, điểm d khoản 2 Điều 79, khoản 2 Điều 80, điểm c khoản 4 Điều 87, điểm c khoản 4 Điều 95 của Luật này, gồm:
a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;
b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai theo quy định;
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;
d) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được xác định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc đã dành cho nhà thầu phụ đặc biệt nêu trong hợp đồng. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận ;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc quy định tại điểm a khoản này.
9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa đáp ứng quy định về nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.
Điều 17. Hủy thầu
1. Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà thầu:
a) Tất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển , hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định đầu tư đã phê duyệt ảnh hưởng tới hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu hoặc không bảo đảm mục tiêu hiệu quả của gói thầu;
d) Thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 16 của Luật này dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Các trường hợp hủy thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư:
a) Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu;
b) Thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư của dự án trong quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) ảnh hưởng tới hồ sơ mời thầu;
c) Hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án hoặc không bảo đảm mục tiêu hiệu quả của dự án ;
d) Thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 16 của Luật này dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
3. Hủy thầu được thực hiện trong thời gian từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng.
4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại điểm c, d khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan để bù đắp chi phí đấu thầu lại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
1. Khi có bằng chứng tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến không bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, người có thẩm quyền thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:
a) Đình chỉ cuộc thầu để tạm dừng các hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư nhằm khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra;
b) Không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
c) Quyết định vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu;
d) Hủy thầu theo quy định tại Điều 17 của Luật này;
đ) Xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 88 của Luật này;
2. Biện pháp đình chỉ cuộc thầu, quyết định vô hiệu được thực hiện đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; biện pháp không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, kể cả đã ký kết hợp đồng.
3. Văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, quyết định vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian khắc phục vi phạm về đấu thầu.
CHƯƠNG II
HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨC
LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1
HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU , NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 19. Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này và không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự, trừ trường hợp quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này.
Điều 20. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Điều 21. Chỉ định thầu
1. Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, hàng hoá, xây lắp cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại đến tính mạng và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu xây dựng theo lệnh khẩn cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, thuốc, hóa chất, phương tiện, vật tư, trang thiết bị y tế, xây lắp phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh và cấp cứu người bệnh cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe người dân;
c) Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do cần bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác ; gói thầu cung cấp hóa chất, sinh phẩm, linh kiện, phụ kiện thay thế trong trường hợp trang thiết bị, máy móc chỉ sử dụng được duy nhất loại hóa chất, sinh phẩm, linh kiện, phụ kiện thay thế này mới vận hành được;
d) Dự án, gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia;
đ) Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm, mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
e) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển theo quy định của pháp luật về kiến trúc khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng, trường hợp tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển không đủ điều kiện năng lực thì được liên danh với nhà thầu khác để thực hiện ; gói thầu thi công xây dựng, sửa chữa, phục chế tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
g) Gói thầu thi công di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu thi công rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình; gói thầu tái định cư ;
h) Gói thầu thực hiện các dự án quan trọng quốc gia cần triển khai ngay theo Nghị quyết của Quốc hội;
i) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn;
k) Gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án , trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án;
b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
d) Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;
đ) Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày.
3. Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các Điều 19, 20, 22 và 23 của Luật này thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác.
Điều 22. Chào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá không quá 05 tỷ đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản.
2. Gói thầu mua sắm hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng.
3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.
Điều 23. Mua sắm trực tiếp
1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác của cùng hoặc khác chủ đầu tư .
2. Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;
b) Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và khối lượng từng hạng mục công việckhông vượt 30% của khối lượng hạng mục tương ứng thuộc gói thầu đã ký hợp đồng trước đó, không bao gồm khối lượng của tùy chọn mua thêm (nếu có);
c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;
d) Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng;
đ) Chỉ được áp dụng mua sắm trực tiếp một lần đối với một loại hàng hóa trong dự toán được giao hoặc trong một dự án.
3. Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu nhà thầu đó đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.
Điều 24. Tự thực hiện
1. Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu (sau đây gọi là Tổ chức quản lý gói thầu) đượctự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán được giao khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu;
b) Có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu;
c) Có phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu.
2. Tổ chức quản lý gói thầu trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó thực hiện.
3. Tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này không được chuyển nhượng khối lượng công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công việc quy định tại thỏa thuận giao việc.
Điều 25. Tham gia thực hiện của cộng đồng
Cộng đồng dân cư, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp:
1. Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm.
Điều 26. Lựa chọn tư vấn cá nhân
Lựa chọn tư vấn cá nhân được áp dụng khi công việc của gói thầu chỉ yêu cầu một hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm, năng lực thực hiện mà không cần sự tham gia của tổ chức, không yêu cầu các điều kiện để thực hiện công việc như đối với nhà thầu là tổ chức.
Mục 2
LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ
TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Điều 27. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
1. Việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với dự án, gói thầu có các điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng hoặc khi triển khai thực hiện có yêu cầu phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, biên giới lãnh thổ mà không đáp ứng một hoặc các điều kiện về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này.
2. Các trường hợp lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:
a) Dự án, gói thầu có yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, biên giới lãnh thổ mà không đáp ứng một hoặc các điều kiện về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật này;
b) Gói thầu mua sắm thông qua các tổ chức quốc tế;
c) Gói thầu mua sắm vắc xin trong quá trình thử nghiệm, có yêu cầu đặc thù của nhà sản xuất về điều kiện mua, thanh toán, bảo lãnh, bảo đảm và điều kiện khác trong quá trình thực hiện hợp đồng;
d) Gói thầu thuộc dự toán mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này.
đ) Dự án, gói thầu khác có các điều kiện đặc thù theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 28. Thẩm quyền quyết định lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận chủ trương áp dụng lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt đối với dự án, gói thầu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật này.
2. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
a) Phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt đối với các dự án, gói thầu do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương áp dụng lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phương án lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm b, c và đ khoản 2 Điều 27 của Luật này.
Điều 29. Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt.
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định. Hồ sơ bao gồm những nội dung sau:
a) Thông tin cơ bản về dự án, gói thầu bao gồm: tên dự án, gói thầu; nguồn vốn, tổng mức đầu tư của dự án, giá gói thầu; thời gian dự kiến thực hiện; các nội dung cần thiết khác;
b) Các điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng hoặc khi triển khai thực hiện có yêu cầu phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, biên giới lãnh thổ;
c) Dự thảo phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư bao gồm: quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; điều kiện ký kết, thực hiện hợp đồng và các nội dung liên quan khác để đáp ứng các điều kiện đặc thù của gói thầu, dự án, bảo đảm lựa chọn được nhà thầu, nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm, giải pháp thực hiện khả thi, hiệu quả;
d) Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương áp dụng lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt trên cơ sở ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
đ) Trên cơ sở chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư lập hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm những nội dung sau:
a) Các thông tin quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này;
b) Các điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng;
c) Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị chức năng để thẩm định trước khi xem xét, quyết định.
Mục 3
PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU , NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 30. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này ;
b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn;
đ) Đấu thầu rộng rãi lựa chọn nhà đầu tư.
2. Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
Điều 31. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
1. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp phức tạp, kỹ thuật cao, đặc thù.
2. Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
3. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.
Điều 32. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ , hai túi hồ sơ
1. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơđược áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với:
a) Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp;
b) Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu công nghệ thông tin phức tạp,mà chưa xác định được chính xác các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đầy đủ cho gói thầu ngay từ ban đầu ;
c) Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù phát triển kinh tế, xã hội của ngành, vùng, địa phươngnhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường.
2. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù và khả năng sử dụng phương án thay thế tiên tiến do các nhà thầu đề xuất (nếu có) có thể mang lại hiệu quả cao hơn đối với gói thầu.
3. Quy trình lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn một được thực hiện như sau:
Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật không bao gồm giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế cơ sở hoặc thông số kỹ thuật của gói thầu. Nhà thầu được phép đề xuất phương án thay thế cho nội dung yêu cầu trong hồ sơ mời thầu nhưng phải chào thành phương án riêng cùng với phương án kỹ thuật chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một được mời tham dự thầu giai đoạn hai.
4. Quy trình lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn hai đối với phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Nhà thầu trong danh sách đạt yêu cầu giai đoạn một được mời vào làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật bao gồm việc chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một. Nhà thầu được đưa ra ý kiến góp ý về nội dung hồ sơ mời thầu ;
b) Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, hồ sơ mời thầu giai đoạn một được điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác để hình thành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, kể cả các sai lệch về kỹ thuật của nhà thầu đã được chấp nhận, đề xuất trong phương án thay thế của nhà thầu đã được chấp nhận;
c) Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu, trên cơ sở nội dung điều chỉnh đề xuất về kỹ thuật giai đoạn một theo quy định tại điểm a khoản này . Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu .
5. Quy trình lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn hai đối với phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;
b) Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu có chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. Việc mở thầu được tiến hành hai lần . Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.
CHƯƠNG I
II KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 33. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể cho dự án
1. Căn cứ quy mô, tính chất phức tạp của công tác đấu thầu của dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể cho dự án hoặc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án mà không lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể.
2. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Xem xét bối cảnh thực hiện dự án đối với công tác đấu thầu;
b) Đánh giá năng lực, nguồn lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư đối với việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của dự án;
c) Phân tích thị trường và xác định các rủi ro trong đấu thầu;
d) Mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu;
đ) Đề xuất kế hoạch tổng thể thực hiện lựa chọn nhà thầu cho dự án bao gồm: phân chia dự án thành các gói thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; loại hợp đồng cùng các nguyên tắc phân chia quản lý rủi ro; tiến độ thực hiện các công việc chính, gói thầu; các nội dung khác cần lưu ý trong soạn thảo hồ sơ mời thầu, quản lý thực hiện hợp đồng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 34. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán được giao. Đối với mua sắm thường xuyên , kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán được giao của năm ngân sách này và dự kiến dự toán được giao của các năm ngân sách tiếp theo . Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán được giao thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.
2. Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn một năm, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu. Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm bố trí đầy đủ kinh phí để thanh toán hợp đồng trong từng năm.
3. Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu . Chủ đầu tư, bên mời thầu có thể nghiên cứu thị trường hoặc thuê tư vấn nghiên cứu thị trường để phục vụ việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu.
4 . Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán được giao và phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể được duyệt (nếu có) .
5. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dự toán được giao hoặc được phê duyệt đồng thời với quyết định phê duyệt dự án, dự toán được giao.
Điều 35. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án:
a) Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan, trừ trường hợp đối với gói thầu đấu thầu trước và gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án . Đối với gói thầu đấu thầu trước và gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;
b) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư đối với các gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 39 của Luật này;
c) Kế hoạch đầu tư công trung hạn được phê duyệt đối với dự án đầu tư công hoặc kế hoạch bố trí vốn thực hiện dự án hoặc nguồn vốn thực hiện dự án đối với các dự án không phải dự án đầu tư công, trừ trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
d) Điều ước quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp nhà tài trợ vốn có yêu cầu khác và đấu thầu trước quy định tại Điều 39 của Luật này;
đ) Các văn bản pháp lý liên quan.
2. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên:
a) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức (nếu có);
b) Dự toán được giao hoặc nguồn vốn được xác định hoặc được phê duyệt;
c) Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có).
Điều 36. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu
1. Tên gói thầu:
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.
2. Giá gói thầu:
a)Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế . Việc xác định chi phí dự phòng phải phù hợp với điều kiện, quy mô, tính chất của từng gói thầu trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Đối vớigói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu;
c) Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm quy định tại khoản 8 Điều này, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm ;
d) Đối với gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn một năm, giá gói thầu được xác định trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu. Đối với mua sắm thường xuyên, c hủ đầu tư phải xác định cụ thể giá trị dự kiến thanh toán cho nhà thầu trong các năm căn cứ dự kiến dự toán được giao từng năm.
3. Nguồn vốn:
Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn đã được xác định hoặc phê duyệt, trừ trường hợp đối với các gói thầu đấu thầu trước quy định tại Điều 39 của Luật này . Trường hợp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước. Đối với mua sắm thường xuyên, trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn một năm thì phải xác định cụ thể nguồn kinh phí dự kiến bố trí cho từng năm .
4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:
a) Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hoặc quốc tế; áp dụng hoặc không áp dụng đấu thầu qua mạng;
b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể.
5. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu:
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.
6. Loại hợp đồng:
a) Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định cụ thể loại hợp đồng theo quy định tại Điều 62 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng;
b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể.
7. Thời gian thực hiện gói thầu:
Thời gian thực hiện gói thầu được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành công trình, hàng hóa (bao gồm cả dịch vụ liên quan, nếu có), dịch vụ phi tư vấn, tư vấn. Thời gian thực hiện gói thầu được tính theo số ngày, số tuần, số tháng hoặc số năm, không bao gồm thời gian hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có), thời gian giám sát tác giả (đối với gói thầu tư vấn theo quy định của pháp luật về xây dựng) .
8. Tùy chọn mua thêm (nếu có):
Tùy chọn mua thêm là khả năng mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn của gói thầu ngoài khối lượng nêu trong hợp đồng trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn mua thêm. Tùy chọn mua thêm được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh.
Điều 37. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án
1. Đối với dự án áp dụng kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể, chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với dự án không áp dụng kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể, chủ đầu tư trình người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với gói thầu đấu thầu trước theo quy định tại Điều 39 của Luật này và gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định (nếu cần thiết) và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
3. Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt hoặc trong trường hợp áp dụng kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể, nếu cần thiết phải thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại Điều 36 của Luật này và lập báo cáo thẩm định trình chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án. Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu do người có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới, chủ đầu tư phê duyệt, cơ quan, đơn vị cấp dưới, chủ đầu tư tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
4. Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:
a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;
b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu;
c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này;
d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này;
đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án;
e) Các nội dung liên quan khác .
Điều 38. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự toán mua sắm thường xuyên
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
2. Đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại Điều 36 của Luật này và lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền xem xét, phê duyệt.
3. Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:
a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc của các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;
b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu;
c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này;
d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này;
đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt dự toán được giao;
e) Các nội dung liên quan khác.
Điều 39. Đấu thầu trước
1. Trường hợp cần thiết để rút ngắn thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện một hoặc một số công việc lựa chọn nhà thầu trước khi có quyết định phê duyệt dự án.
2. Các công việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn: xác định danh sách ngắn (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; xét duyệt trúng thầu;
b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, trừ gói thầu quy định tại điểm c khoản này: xác định danh sách ngắn (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu;
c) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa đã xác định được phạm vi cung cấp, yêu cầu kỹ thuật; gói thầu dịch vụ phi tư vấn, xây lắp phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời công trình hạ tầng, kỹ thuật, rà phá bom mìn, vật nổ, quy hoạch đất, tái định cư: xác định danh sách ngắn (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; xét duyệt trúng thầu.
3. Việc lập, trình duyệt, thẩm định nội dung quy định tại khoản 2 Điều này đối với các hoạt động mua sắm của dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện trước khi điều ước quốc tế được ký kết.
4. Trường hợp dự án không được phê duyệt thì chủ đầu tư bồi hoàn chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu trúng thầu.
CHƯƠNG IV
Mục 1
Điều 40. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu
1. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu;
d) Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu có yêu cầu phức tạp về kỹ thuật, công nghệ mới;
đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và làm rõ lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có);
e) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng .
2. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu được thực hiện như sau:
a) Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của một hoặc các nhà thầu (nếu có); trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng ;
b) Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng ;
3. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu ;
d) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có);
đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
4. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về đề xuất của nhà thầu;
d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
5. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị phương án tự thực hiện, bao gồm dự thảo thỏa thuận giao việc ;
b) Hoàn thiện phương án tự thực hiện;
c) Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
d) Ký kết thỏa thuận giao việc; quản lý việc thực hiện gói thầu.
6. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c) Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân;
d) Thương thảo hợp đồng;
đ) Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
e) Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
7. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng gồm các bước sau:
a) Chuẩn bị phương án lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương để triển khai thực hiện gói thầu;
b) Tổ chức lựa chọn;
c) Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn;
d) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 41. Nội dung hồ sơ mời thầu
1. Hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 19 Điều 4 của Luật này đối với lựa chọn nhà thầu gồm: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu; đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính, thương mại; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện về hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và các nội dung khác (nếu có).
2. Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu, nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu, nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
3. Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá được tổ chức đấu thầu trong nước mà có ít nhất ba hãng sản xuất cho một mặt hàng xuất xứ trong nước đáp ứng về kỹ thuật, chất lượng, giá thì người có thẩm quyền quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào hàng hoá xuất xứ trong nước đối với mặt hàng này.
4. Trường hợp cần thiết để đảm bảo mua được hàng hóa có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu sử dụng thì trong hồ sơ mời thầu có thể quy định về xuất xứ của hàng hóa từ một số quốc gia, vùng lãnh thổ.
5. Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các nội dung đánh giá về uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và chất lượng của hàng hóa tương tự đã sử dụng.
6. Trường hợp hồ sơ mời thầu có các nội dung vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này thì các nội dung này sẽ bị coi là vô hiệu, không phải là căn cứ để đánh giá hồ sơ dự thầu.
Điều 42. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu:
a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước và 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước và 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô nhỏ, tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước và 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
c ) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với chào hàng cạnh tranh tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
d) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với gói thầu tư vấn có tính chất đơn giản được tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước tối thiểu là 09 ngày, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu;
đ) Trường hợp gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này nhưng người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày;
e) Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện tối thiểu 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu quy mô nhỏ, tối thiểu 03 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được thực hiện tối thiểu 03 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian sửa đổi hồ sơ;
g) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành đồng thời với thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu.
2. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm quyết định thời gian thực hiện trên cơ sở bảo đảm tiến độ của dự án, gói thầu.
Mục 2
Điều 43. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
1. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:
a) Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất hoặc lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án đầu tư thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư gồm: lập hồ sơ mời thầu; thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư gồm: mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút, thay thế hồ sơ dự thầu;
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu gồm: mở thầu; kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;
d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 44. Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Căn cứ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án, cơ quan có thẩm quyền tổ chức công bố dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Luật này.
2. Nội dung công bố dự án đầu tư có sử dụng đất gồm:
a) Nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư;
b) Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
Điều 45. Lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án đầu tưthuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc công bố thông tin dự án thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Luật này.
2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền giao một cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức lập danh mục dự án đầu tư, gửi đầu mối có chức năng kế hoạch tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án đầu tư thực hiện tại Khu kinh tế) tổng hợp, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng ban Quản lý khu kinh tế phê duyệt danh mục dự án đầu tư.
3. Nội dung quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này gồm:
a) Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn đầu tư (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án);
b) Địa điểm thực hiện; hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;
c) Thời hạn, tiến độ thực hiện; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn (nếu có);
d) Tên bên mời thầu; hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Nội dung cần thiết khác.
4. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức công bố danh mục dự án đầu tư được phê duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Luật này.
5. Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án ngoài danh mục dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 46. Hồ sơ mời thầu
1. Hồ sơ mời thầu bao gồm những nội dung sau:
a) Chỉ dẫn nhà đầu tư;
b) Bảng dữ liệu;
c) Nội dung kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
d) Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư;
đ) Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;
e) Thông tin và yêu cầu thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;
g) Dự thảo hợp đồng, biểu mẫu hợp đồng;
h) Nội dung khác.
2. Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Điều 47.Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
1. Đối với đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.
2. Đối với đấu thầu quốc tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 90 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu đến ngày có thời điểm đóng thầu.
3. Đối với các công việc khác ngoài quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, người có thẩm quyền, bên mời thầu có trách nhiệm quyết định thời gian trên cơ sở bảo đảm tiến độ thực hiện của dự án.
Mục 3
ĐẤU THẦU QUA MẠNG
Điều 48. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng
1. Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2. Việc lựa chọn nhà thầu qua mạng được áp dụng các hình thức chào giá ngược, mua sắm điện tử.
3. Các nội dung lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:
a) Đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Lập, nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
d) Mở thầu;
đ) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
e) Thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu điện tử, bảo lãnh thực hiện hợp đồng điện tử;
g) Làm rõ các nội dung trong đấu thầu;
h) Hợp đồng điện tử;
i) Thanh toán điện tử.
4. Văn bản điện tử có giá trị pháp lý, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân.
5. Chính phủ quy định chi tiết về kết nối, chia sẻ thông tin, quy trình, thủ tục, lộ trình và thời gian lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.
Điều 49. Yêu cầu đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
1. Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận thông tin.
2. Người sử dụng nhận biết được thời gian thực khi truy cập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là thời gian thực và là thời gian chuẩn trong đấu thầu qua mạng.
3. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động liên tục, thống nhất, ổn định, an toàn thông tin, có khả năng xác thực người dùng, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu.
4. Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
5. Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu.
6. Các thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư được kết nối, chia sẻ từ Hệ thống quản lý đăng ký về doanh nghiệp, Hệ thống kê khai thuế điện tử và các Hệ thống khác. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được kết nối với các Cổng thông tin điện tử, Hệ thống công nghệ thông tin khác để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng và quản lý nhà nước về đấu thầu.
Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
1. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật cơ sở dữ liệu của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia .
2. Bảo đảm tính toàn vẹn của các hồ sơ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm cả việc ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, hành vi thay thế hồ sơ bất hợp pháp.
3. Bảo đảm an toàn, an ninh bảo mật cho người dùng và quản lý hồ sơ người dùng; bảo đảm Hệ thống có cơ chế lưu vết theo thời gian, hành động trên Hệ thống.
4. Xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo tương thích với các hệ thống khác; giao diện thân thiện, đáp ứng tiêu chuẩn trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
5. Có cơ chế quản trị rủi ro hệ thống.
6. Không được sử dụng các thông tin về dự án, gói thầu, nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và các thông tin khác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để phục vụ cho các mục đích ngoài mục đích xây dựng, vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
7. Bảo đảm hệ thống phần cứng đáp ứng yêu cầu cầu triển khai các hoạt động đấu thầu.
8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG V
MUA SẮM TẬP TRUNG, MUA THUỐC, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Điều 51. Mua sắm tập trung
1. Mua sắm tập trung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm với số lượng nhiều, chủng loại tương tự, hạng mục, công trình xây lắp có tính chất tương tự ở một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức , đơn vị .
2. Mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp hàng hóa cần mua sắm để phòng chống dịch theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này thuộc danh mục mua sắm tập trung thì được chỉ định thầu; đàm phán trực tiếp với nhà sản xuất hoặc đại lý được nhà sản xuất chỉ định; trường hợp chọn áp dụng đấu thầu rộng rãi qua mạng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày.
3. Mua sắm tập trung được thực hiện ở cấp quốc gia và cấp địa phương và được thực hiện theo một trong hai thủ tục, quy trình sau đây:
a) Đơn vị mua sắm tập trung tập hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu, trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn;
b) Đơn vị mua sắm tập trung tập hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu, ký văn bản thỏa thuận khung với một hoặc nhiều nhà thầu được lựa chọn làm cơ sở để đơn vị có nhu cầu mua sắm trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
4. Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.
5. Trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị của tùy chọn mua thêm.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 52. Thỏa thuận khung
1. Thỏa thuận khung trong mua sắm tập trung là thỏa thuận dài hạn giữa đơn vị mua sắm tập trung với một hoặc nhiều nhà thầu được lựa chọn, trong đó bao gồm các quy định và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể.
2. Thỏa thuận khung bao gồm:
a) Thỏa thuận khung đóng áp dụng khi chỉ lựa chọn một nhà thầu trúng thầu đối với một phần của gói thầu chia phần hoặc đối với gói thầu không chia phần;
b) Thỏa thuận khung mở được áp dụng khi lựa chọn nhiều hơn một nhà thầu trúng thầu đối với một phần của gói thầuchia thành nhiều phần hoặc đối với gói thầu không chia phần.
3. Việc bổ sung khối lượng, số lượng công việc trong thỏa thuận khung được thực hiện theo khối lượng, số lượng thuộc tùy chọn mua thêm. Tùy chọn mua thêm chỉ được áp dụng khi bố trí được nguồn vốn cho phần công việc này.
4. Thời hạn áp dụng thỏa thuận khung được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không quá ba năm, trường hợp thỏa thuận khung có thời hạn dài hơn một năm thì phải dự kiến được nguồn vốn bố trí cho từng năm.
Điều 53. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc
1. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc được thực hiện theo quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII của Luật này.
2. Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc được thực hiện theo hình thức đàm phán giá . Bộ Y tế công bố danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá. Người có thẩm quyền được phê duyệt hình thức đàm phán giá mà không phải áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây :
a) Gói thầu mua thuốc chỉ có một hoặc hai nhà sản xuất;
b) Thuốc biệt dược gốc , sinh phẩm tham chiếu ;
c) Các trường hợp đặc thù khác.
3. Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu cung cấp từng mặt hàng thuốc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều 59 của Luật này;
b) Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về chất lượng, cung cấp, bảo quản và thời hạn sử dụng thuốc.
4. Trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ, mua thuốc của cơ sở bán lẻ thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lậpthì cơ sở y tếtự quyết định về hình thức, quy trình, thủ tục và các nội dung khác trong lựa chọn nhà thầu và ban hành quy chế để áp dụng thống nhất trong cơ sở y tế.
5. Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia , cấp địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật này .
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 54. Ưu đãi trong mua thuốc
1. Việc ưu đãi trong mua thuốc được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Luật này. Đối với thuốc sản xuất trong nước được Bộ Y tế công bố đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu không được chào thuốc nhập khẩu, trừ trường hợp chỉ định thầu .
2. Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp .
Điều 55. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
1 . Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp ; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch ; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; lao động thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định pháp luật. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.
2. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII của Luật này.
3. Ngoài các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Chương II của Luật này, việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.
CHƯƠNG VI
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU,HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VÀ XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU
Mục 1
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU,HỒ SƠ ĐỀ XUẤTVÀ XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 56. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp
1. Phương pháp giá thấp nhất:
a) Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu mà các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu;
b)Nhà thầu có hồ sơ dự thầuđáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch (nếu có), trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất ; đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
2. Phương pháp giá đánh giá:
a) Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, yếu tố thân thiện môi trường và các yếu tố khác . Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc chào hàng cạnh tranh .
b) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình, dịch vụ phi tư vấn ;
c) Một hoặc các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu, công suất, hiệu suất, kết quả thống kê, đánh giá việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó kể cả xem xét theo xuất xứ, đấu thầu bền vững và các yếu tố khác;
d) Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:
a) Phương pháp này có thể áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm; gói thầu hàng hóa, xây lắp có đặc thù, yêu cầu kỹ thuật cao mà không áp dụng được phương pháp giá đánh giá và gói thầu cần xem xét trên cơ sở chú trọng tới các yếu tố kỹ thuật và giá;
b) Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
4. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này, sử dụng phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.
Điều 57. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
1. Phương pháp giá thấp nhất:
a) Phương pháp này được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, gói thầu tư vấn có quy trình thực hiện rõ ràng theo các tiêu chuẩn có sẵn;
b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất, đối với gói thầu tư vấn áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất .
2. Phương pháp giá cố định:
a) Phương pháp này được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, phạm vi công việc được xác định chính xác , chi phí thực hiện gói thầu được xác định hợp lý, cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu;
b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt chi phí thực hiện gói thầu và có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:
a) Phương pháp này được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu;
b) Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm kỹ thuật và điểm giá. Khi xây dựng điểm tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp, tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
4. Phương pháp dựa trên kỹ thuật:
a) Phương pháp này được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù;
b) Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất, được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính, làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.
Điều 58. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
1. Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;
b) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất, đối với gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất ; đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật: có điểm kỹ thuật cao nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất;
d) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.
2. Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu;
b) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.
3. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu.
Điều 59. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp
1. Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;
b) Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;
đ) Đối với phương pháp giá thấp nhất: có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất, đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng trọn gói, có giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệch thừa , trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất; đối với phương pháp giá đánh giá: có giá đánh giá thấp nhất; đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: có điểm tổng hợp cao nhất;
e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.
2. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu.
Mục 2
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦUVÀ XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 60. Phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước, được thể hiện qua tiêu chuẩn sau đây:
a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm: năng lực về tài chính, khả năng thu xếp vốn; kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự;
b) Tiêu chuẩn đánh giá phương án đầu tư kinh doanh, gồm tiêu chuẩn về kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá về kinh tế, tiêu chuẩn đánh giá về xã hội, tiêu chuẩn đánh giá về môi trường;
c) Đối với dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật này, áp dụng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất;
d) Đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật này, áp dụng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư của ngành.
2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được xây dựng theo thang điểm 100 hoặc 1.000. Điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, kinh nghiệm, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư. Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 61. Xét duyệt trúng thầu
1. Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;
c) Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh;
d) Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư;
đ) Có điểm tổng hợp về năng lực, kinh nghiệm, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư cao nhất.
2. Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ lý do nhà đầu tư không trúng thầu.
CHƯƠNG VII
HỢP ĐỒNG
Mục 1
HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ THẦU
Điều 62. Loại hợp đồng
1. Hợp đồng trọn gói
a) Hợp đồng trọn gói được áp dụng đối với gói thầu mà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu, phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện gói thầu được xác định rõ, ít có khả năng thay đổi về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật, các điều kiện không lường trước được; gói thầu chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng xác định được khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay;
b) Giá hợp đồng trọn gói không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật và điều khoản quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp sửa đổi hợp đồng quy định tại Điều 68 của Luật này dẫn đến giá hợp đồng thay đổi;
c) Việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Hồ sơ thanh toán không yêu cầu phải có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
d) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu làm căn cứ xét duyệt trúng thầu bao gồm chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm quản lý rủi ro giao cho nhà thầu trong gói thầu. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro về khối lượng công việc và trượt giá có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tương ứng với trách nhiệm của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu.
2. Hợp đồng theo đơn giá cố định
a) Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu màtại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên số lượng, khối lượng công việc phù hợp với đơn giá cố định theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định pháp luật;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá cố định quy định tại hợp đồng.
3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
a) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với gói thầucó thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá đối với các chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng , có thể tác động tiêu cực đến việc thực hiện gói thầu nếu áp dụng đơn giá cố định. Giá hợp đồng ban đầu dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng công việc cần thiết với đơn giá cơ sở theo hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá. Hợp đồng phải có nội dung quy định phương pháp tính trượt giá và chi phí dự phòng trượt giá theo quy định của pháp luật;
b) Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc được nghiệm thu và đơn giá quy định tại hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh (nếu có).
4. Hợp đồng theo thời gian
Hợp đồng theo thời gian áp dụng đối với công việc, dịch vụ chưa xác định được chính xác phạm vi, thời gian thực hiện của dịch vụ tại thời điểm lựa chọn nhà thầu. Việc thanh toán dựa trên đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí có thể bồi hoàn phát sinh hợp lý.
5. Hợp đồng theo chi phí cộng phí
Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng đối với công việc, dịch vụmà tại thời điểm lựa chọn nhà thầu chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên thỏa thuận vềchi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận, phương pháp tính theo chi phí trực tiếp, phương pháp xác định chi phí trực tiếp, nguồn thông tin và hồ sơ tài liệu làm căn cứ để tính toán chi phí trực tiếp và các nội dung khác.
6. Hợp đồng theo kết quả đầu ra
Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng đối với công việc, dịch vụ mà việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có), mức tăng giá trị thanh toán (nếu có).
7. Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm
Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm có thể áp dụng cho gói thầu bảo hiểm công trình mà giá trị hợp đồng chỉ được xác định chính xác trên cơ sở giá trị công trình thực tế được nghiệm thu.
8. Hợp đồng hỗn hợp
Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng có nội dung kết hợp các loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Hợp đồng hỗn hợp phải quy định rõ phạm vi công việc áp dụng đối với từng loại hợp đồng tương ứng và các nội dung bổ sung, điều chỉnh liên quan khi áp dụng đồng thời nhiều loại hợp đồng đối với một nội dung công việc, dịch vụ. Việc thanh toán đối với hợp đồng hỗn hợp phải phù hợp với quy định thanh toán theo từng loại hợp đồng cho phạm vi công việc thực hiện.
Điều 63. Hồ sơ hợp đồng
1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản hợp đồng;
b) Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có);
c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ hợp đồng có thể bao gồm một hoặc một số tài liệu sau đây:
a) Biên bản hoàn thiện hợp đồng;
b) Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện của hợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể;
c) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn;
d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
đ) Các tài liệu có liên quan.
Điều 64. Điều kiện ký kết hợp đồng
1. Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.
2. Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.
Điều 65. Ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn
1. Sau khi nhà thầu được lựa chọn, chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện gói thầu. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.
2. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 62 của Luật này; đối với gói thầu mua sắm tập trung hoặc gói thầu chia thành nhiều phần, một gói thầu có thể thực hiện theo nhiều hợp đồng tương ứng với một hoặc một số phần. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể.
3. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 66. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc nộp Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư.
2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn; trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng.
3. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
4. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng.
5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng .
6. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Điều 67. Điều chỉnhhợp đồng trong phạm vi hợp đồng đã ký
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc điều chỉnh hợp đồng đối với các nội dung trong hợp đồng đã kývà đã quy định phương thức điều chỉnhbao gồm các trường hợp sau:
a) Trượt giá đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo kết quả đầu ra (nếu có);
b) Tăng, giảm khối lượng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định; tăng, giảm thời gian đối với hợp đồng theo thời gian; tăng, giảm chi phí trực tiếp thực hiện đối với hợp đồng chi phí cộng phí; tăng, giảm giá trị cơ sở để tính phần trăm chi phí đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm; tăng, giảm mức giảm trừ thanh toán, mức tăng giá trị thanh toán đối với hợp đồng theo kết quả đầu ra;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 68. Điều chỉnhhợp đồng ngoài phạm vi hợp đồng đã ký
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp cần điều chỉnh hợp đồng để sửa đổi, bổ sung một hoặc một số nội dung trong hợp đồng đã ký ngoài quy định tại Điều 67 của Luật này (sau đây gọi là sửa đổi hợp đồng), các bên phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng. Nội dung sửa đổi hợp đồng phải được chủ đầu tư phê duyệt, bao gồm thiết kế, dự toán (nếu có) theo quy định của pháp luật trước khi văn bản sửa đổi hợp đồng có hiệu lực.
2. Khi pháp luật thay đổi làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng, các bên được sửa đổi hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật, trừ trường hợp hợp đồng có thỏa thuận khác.
3. Việc sửa đổi hợp đồng đối với gói thầu xây lắp, gói thầu EPC, gói thầu chìa khóa trao tay áp dụng loại hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định được thực hiện khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng có thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật dân sự.
4. Tiến độ hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong trường hợp sau đây:
a) Trường hợp bất khả kháng hoặc phát sinh các điều kiện bất lợi, cản trở nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng và không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;
b) Thay đổi phạm vi công việc, phạm vi cung cấp, thiết kế, giải pháp thi công chủ đạo, biện pháp cung cấp do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
c) Một hoặc các bên đề xuất các sáng kiến, cải tiến thực hiện hợp đồng mà cần thay đổi tiến độ nhằm mục đích mang lại lợi ích cho chủ đầu tư;
d) Việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu gây ra ;
đ) Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của chủ đầu tư;
e ) Các trường hợp khác quy định tại các khoản 1, 2 và 3Điều này dẫn đến điều chỉnh tiến độ hợp đồng.
5. Trường hợp điều chỉnh tiến độ hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận, thống nhất việc sửa đổi. Trường hợp điều chỉnh tiến độ hợp đồng làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2
HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 69. Ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Điều kiện ký kết hợp đồng:
a) Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực;
b) Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và biên bản đàm phán, hoàn thiện hợp đồng.
3. Cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng.
Điều 70. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Hồ sơ hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản hợp đồng;
b) Phụ lục hợp đồng (nếu có);
c) Biên bản đàm phán hợp đồng;
d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện của hợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể;
e) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn;
g) Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu;
h) Các tài liệu có liên quan.
2. Khi có sự thay đổi các nội dung thuộc phạm vi của hợp đồng, các bên phải ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng.
Điều 71. Nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Thông tin về các bên ký kết hợp đồng, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, thời hạn hợp đồng;
b) Thông tin về dự án đầu tư kinh doanh , gồm: mục tiêu, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án; quy mô và tổng chi phí thực hiện dự án; điều kiện sử dụng đất và tài nguyên khác (nếu có); phương án, yêu cầu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức xây dựng công trình phụ trợ; bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường; trường hợp bất khả kháng và phương án xử lý trong trường hợp bất khả kháng;
c) Trách nhiệm thực hiện các thủ tục xin cấp phép theo quy định của pháp luật có liên quan; giao đất, cho thuê đất (nếu có); thiết kế; tổ chức thi công; vận hành, sản xuất, kinh doanh của dự án;
d) Nghĩa vụ của nhà đầu tư trong việc thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, thành lập doanh nghiệp để quản lý dự án (nếu có);
đ) Bảo đảm thực hiện hợp đồng; các nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, chấm dứt hợp đồng; chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Ưu đãi, bảo đảm đầu tư;
g) Pháp luật điều chỉnh hợp đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 72. Thời hạn hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Thời hạn hợp đồng dự án được xác định từ thời điểm hợp đồng dự án có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ đầu tư, xây dựng công trình và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án.
2. Thời hạn hợp đồng dự án được điều chỉnh nhưng phải bảo đảm tổng thời hạn hợp đồng, bao gồm thời gian điều chỉnh không vượt quá thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 73. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Nhà đầu tư được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
2. Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 1% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án.
3. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng được ký chính thức đến ngày công trình được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của hợp đồng. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
4. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Điều 74. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
1. Hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi theo các điều kiện, thủ tục quy định tại hợp đồng. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc điều chỉnh dự án, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trước khi hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được sửa đổi.
2. Việc chấm dứt hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh được thực hiện theo các điều kiện, thủ tục quy định tại hợp đồng, pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG VIII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 75. Trách nhiệm của người có thẩm quyền
1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
2. Phê duyệt hoặc ủy quyền việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho chủ đầu tư, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp không áp dụng kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể .
3. Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong trường hợp không phân cấp.
4. Xử lý vi phạm về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Huỷ thầu đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 và các điểm b, c và d khoản 2 Điều 17 của Luật này;
6. Tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.
7. Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:
a) Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm về đấu thầu và công việc quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này;
8. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:
a) Phê duyệt danh mục dự án đầu tư kinh doanh;
b) Quyết định lựa chọn và thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp nhân sự không đáp ứng, phải tiến hành lựa chọn nhà thầu tư vấn để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu;
c) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
d) Quyết định xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu ;
đ) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng;
e) Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm về đấu thầu và công việc quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
9. Giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
10. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
Điều 76.Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Phê duyệt các nội dung sau:
a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án , gói thầu đấu thầu trước; kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể; kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp được uỷ quyền, phân cấp;
b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;
c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
d) Kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu.
4. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu . Trường hợp nhân sự không đáp ứng, chủ đầu tư phải tiến hành lựa chọn nhà thầu tư vấn để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu.
5. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
6. Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Luật này.
7. Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm.
8. Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này.
9. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
10. Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 76 của Luật này.
11. Ngoài các trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này, chủ đầu tư tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng;
b) Quản lý và không tiết lộ khóa bí mật của chứng thư số được cấp. Trường hợp làm mất chứng thư số hoặc phát hiện chứng thư số bị sử dụng trái phép thì phải thông báo ngay cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để hủy bỏ và cấp mới chứng thư số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số bảo đảm chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tổ chức đấu thầu;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.
12. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
Điều 77. Trách nhiệm của bên mời thầu
1. Đối với lựa chọn nhà thầu:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu , kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;
đ) Thương thảo (nếu có) và hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu , quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có);
e) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;
g) Cung cấp các thông tin cho Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
2. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài quy định tại các điểm e và g khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn phải thực hiện trách nhiệm sau đây:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Luật này;
b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;
c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ;
d) Trình duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư;
e) Hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 của Luật này;
g) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;
h) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;
i) Báo cáo công tác đấu thầu hằng năm;
k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
3. Ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bên mời thầu tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm quy định tại khoản 11 Điều 75 của Luật này.
4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
Điều78. Trách nhiệm của tổ chuyên gia
1. Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo đúng yêu cầu.
2. Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
3. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
Điều79. Trách nhiệm của tổ chức thẩm định
1. Thẩm định là việc kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của pháp luật đối với các nội dung: kế hoạch lựa chọn nhà thầu tổng thể, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật này.
2. Trách nhiệm của tổ chức thẩm định:
a) Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan;
c) Bảo mật các tài liệu trong quá trình thẩm định;
d) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;
đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
Điều80. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư
1. Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
3. Ngoài các trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin khi tham gia đấu thầu qua mạng;
b) Quản lý và không tiết lộ khóa bí mật của chứng thư số được cấp.Trường hợp làm mất chứng thư số hoặc phát hiện có một bên thứ ba đang sử dụng chứng thư số của đơn vị mình thì phải tiến hành ngay việc thay đổi khóa bí mật chứng thư số, hủy bỏ chứng thư số theo hướng dẫn của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số bảo đảm chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tham gia đấu thầu;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi sử dụng chứng thư số của mình.
4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG IX
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Mục 1
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU
Điều 81. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
1. Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu.
2. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
3. Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.
4. Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Hợp tác quốc tế về đấu thầu.
Điều 82. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.
2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm sau đây:
a) Phân cấp, ủy quyền các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 75 của Luật này đối với các dự án thuộc thẩm quyền;
b) Quyết định chấp thuận chủ trương áp dụng lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt đối với dự án, gói thầu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật này;
c) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 81 của Luật này.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây:
a) Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt đối với gói thầu, dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Luật này;
b) Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu;
c) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, bao gồm kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo quy định của Chính phủ;
d) Kiểm tra hoạt động đấu thầu tại Bộ, ngành, địa phương theo kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất;
đ) Chủ trì, tổ chức việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 84. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong phạm vi quản lý;
b) Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;
c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;
d) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu;
đ) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau:
a) Chỉ đạo việckiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư hoặc thuộc phạm vi quản lý.
b) Thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 75 của Luật này đối với dự án do mình quyết định đầu tư.
c) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 76 của Luật này đối với dự án do mình là chủ đầu tư;
d) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 85. Thanh tra hoạt động đấu thầu
1. Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này.
2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 86. Kiểm tra hoạt động đấu thầu
1. Kiểm tra hoạt động đấu thầu được tiến hành theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra;
2. Nội dung kiểm tra hoạt động đấu thầu bao gồm một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu ; kiểm tra việc trình, thẩm định , phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu ; chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; quản lý và thực hiện hợp đồng ; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu.
3. Phương thức kiểm tra: Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp tại địa điểm của đối tượng được kiểm tra. Trường hợp gặp điều kiện bất lợi không thể tiến hành kiểm tra trực tiếp thì có thể kiểm tra theo phương thức yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo bằng văn bản.
4. Trình tự, thủ tục kiểm tra theo kế hoạch định kỳ được thực hiện theo trình tự sau:
a) Chuẩn bị kiểm tra bao gồm: Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; Xây dựng kế hoạch kiểm tra chi tiết; trao đổi với đối tượng kiểm tra (nếu cần thiết);
b) Tổ chức kiểm tra;
c) Kết luận kiểm tra;
d) Theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra.
5. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động đấu thầu đột xuất:
Căn cứ theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy định trình tự, thủ tục kiểm tra cho phù hợp.
Điều 87. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu
1. Người có thẩm quyền thực hiện công tác giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tuân thủ theo quy định của Luật này;
2. Người có thẩm quyền quyết định và chỉ đạo việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý,tập trung giám sát, theo dõi đối với đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về kỹ thuật và các gói thầu mà nhà thầu có kiến nghị.
3. Nội dung giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, bao gồm một hoặc các nội dung sau :
a) Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
c) Quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.
4. Trình tự, thủ tục giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:
a) Người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới các chủ đầu tư, bên mời thầu;
b) Bên mời thầu có trách nhiệm công khai tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
c) Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu cho cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi khi nhận được yêu cầu bằng văn bản;
d) Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định pháp luật về đấu thầu, cá nhân hoặc đơn vị thực hiện việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời bằng văn bản đến người có thẩm quyền để có những biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm hiệu quả của quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.
5. Trách nhiệm của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:
a) Trung thực, khách quan; không gây phiền hà cho chủ đầu tư, bên mời thầu trong quá trình giám sát, theo dõi;
b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát, theo dõi;
c) Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu đang thực hiện giám sát, theo dõi;
d) Bảo mật thông tin theo quy định;
đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
Điều 88. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu và đưa vào danh sách các nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
3. Thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì đề nghị Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương;
b) Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình đối với những trường hợp do người có thẩm quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này.
4. Công khai xử lý vi phạm:
a) Quyết định xử lý vi phạm phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp;
b) Quyết định xử lý vi phạm phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 89. Các hình thức xử lý vi phạm trong đấu thầu
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm theo một hoặc các hình thức sau:
a) Cảnh cáo, phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này;
c) Truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật về hình sự;
d) Xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu;
đ) Bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này;
b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 8 và 9 Điều 16 của Luật này;
c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 6 và 7 Điều 16 của Luật này.
Mục 2
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
Điều 90. Xử lý tình huống trong hoạt động đấu thầu
1. Trong trường hợp phát sinh tình huống chưa được quy định cụ thể, rõ ràng, người có thẩm quyền, chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xử lý tình huống theo nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;
b) Việc xử lý tình huống căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án.
2. Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:
a) Đối với lựa chọn nhà thầu, người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư. Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền;
b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 91. Khiếu nại, tố cáo và kiến nghị trong đấu thầu
1. Kiến nghị là việc nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng.
2. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu được quyền chọn một trong các biện pháp xử lý sau:
a) Kiến nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
c) Khiếu nại, tố cáo về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư khiếu nại, tố cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này hoặc khởi kiện ra Tòa án thì không thực hiện quy trình giải quyết kiến nghị theo quy định tại Điều 93và Điều 94 của Luật này.
4.Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.
5. Nhà thầu có quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị.
Điều 92. Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị
1. Đối với các vấn đề xảy ra trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;
b) Đơn kiến nghị được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu (nếu có) trong trường hợp không gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án;
d) Đơn kiến nghị được gửi đến đơn vị giải quyết kiến nghị quy định tại các khoản 1Điều 93và khoản 1 Điều 94 của Luật này trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
2. Đối với kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, để được xem xét, giải quyết kiến nghị, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Đơn kiến nghị là của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu ;
b) Đơn kiến nghị được ký số, gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu (nếu có) trong trường hợp không gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
c) Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án;
d) Nội dung kiến nghị liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư có đơn kiến nghị;
đ) Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà thầu, nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận giúp việc của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trước hoặc đồng thời với đơn kiến nghị;
e) Nhà thầu phải gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư, người có thẩm quyền thông qua bộ phận thường trực giúp việc của hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều 93 của Luật này; nhà đầu tư phải gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu, người có thẩm quyền trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều 94 của Luật này.
3. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị.
Điều 93. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà thầu
1. Giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu:
a) Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư từ khi xảy ra sự việc đến trước khi kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu;
c) Trường hợp chủ đầu tư không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư;
d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu.
2. Giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu:
Nhà thầu chọn một trong hai quy trình kiến nghị như sau:
a) Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đến chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia . Chủ đầu tư phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư không có văn bản trả lời hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư.
b) Nhà thầu gửi đơn kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghịtrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia . Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.
3. Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị hoặc ngày gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
4. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày chủ đầu tư nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị.
5. Trong văn bản trả lời về kết quả giải quyết kiến nghị cho nhà thầu phải có kết luận về nội dung kiến nghị ; trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời bộ phận thường trực giúp việc có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp cho Hội đồng tư vấn. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì trong văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do.
6. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, nhà thầu được khởi kiện ra Tòa án về quyết định này.
Điều 94. Quy trình giải quyết kiến nghị về lựa chọn nhà đầu tư
1. Giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư:
a) Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư;
c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu;
d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư.
2. Giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư:
Nhà đầu tư chọn một trong hai quy trình kiến nghị như sau:
a) Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Trường hợp bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi đơn kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu;
b) Nhà đầu tư gửi đơn kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư . Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.
3. Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị hoặc ngày gửi đơn kiến nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
4. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ đơn kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến bên mời thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị .
5. Trong văn bản trả lời về kết quả giải quyết kiến nghị cho nhà đầu tư phải có kết luận về nội dung kiến nghị; trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là đúng phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời bộ phận thường trực giúp việc có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà đầu tư có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà đầu tư có kiến nghị đã nộp cho Hội đồng tư vấn. Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là không đúng thì trong văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do.
6. Trường hợp nhà đầu tư không đồng ý với quyết định giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, bên mời thầu, nhà đầu tư được khởi kiện ra Tòa án về quyết định này.
Điều 95. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị
1. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; cấp bộ, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập; cấp địa phương do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu ở địa phương thành lập .
2. Chủ tịch Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị:
a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Trung ương là đại diện có thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp Trung ương có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;
b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn cấp Bộ) là đại diện có thẩm quyền của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Hội đồng tư vấn cấp Bộ có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị đối với tất cả gói thầu thuộc dự án do Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ươngquyết định đầu tư hoặc quản lý theo ngành, trừ gói thầu quy định tại điểm a khoản này;
c) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp tỉnh là đại diện có thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp tỉnh có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị đối với tất cả gói thầu thuộc dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm các gói thầu của doanh nghiệp đăng ký thành lập, hoạt động trên địa bàn, trừ gói thầu quy định tại điểm a và điểm bkhoản này.
3. Thành viên Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị:
Thành viên Hội đồng tư vấn gồm đại diện của người có thẩm quyền, đại diện của hiệp hội nghề nghiệp liên quan. Tùy theo tính chất của từng gói thầu và trong trường hợp cần thiết, ngoài thành viên nêu trên, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có thể mời thêm các cá nhân tham gia với tư cách là thành viên của Hội đồng tư vấn. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là thân nhân (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột) của người ký đơn kiến nghị, của các cá nhân trực tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các cá nhân trực tiếp thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và của người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
4. Hoạt động của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị:
a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn ra quyết định thành lập Hội đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Hội đồng tư vấn hoạt động theo từng vụ việc;
b) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có Báo cáo kết quả làm việc trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định; từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình;
c) Khi nhận được đơn kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu.Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư.
5. Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:
a) Bộ phận thường trực giúp việc là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân tham gia trực tiếp thẩm định gói thầu mà nhà thầu có kiến nghị;
b) Bộ phận thường trực giúp việc thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu có kiến nghị nộp.
Điều 96. Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Khi khởi kiện và được Tòa án thụ lý, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm dừng ngay việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 97. Quy định chuyển tiếp
1. Các gói thầu đã phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu , ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
2. Trong thời gian từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến ngày Luật Đất đai năm 2023 có hiệu lực thi hành, việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
3. Trong thời gian hoàn chỉnh các chức năng của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của Luật này, việc đấu thầu qua mạng thực hiện theo các quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
4. Dự án đầu tư kinh doanh đã công bố danh mục dự án nhưng đến thời điểm quy định tại khoản 2 Điều này mà chưa có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư thì thực hiện quy trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật này.
5. Dự án đầu tư kinh doanh đã có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư trước thời điểm quy định tại khoản 2 Điều này thì thực hiện chuyển tiếp theo một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm thì tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm thì tiếp tục tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật này.
Điều 98. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm , trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 97 của Luật này.
2. Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 5 Luật số 03/2022/QH15.
4. Bãi bỏ khoản 1 Điều 99 Luật số 64/2020/QH14.