Quay lại

Dự thảo Không số Luật Đầu tư công

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật đầu tư công.

CHƯƠNG I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trên lãnh thổ Việt Nam và tại nước ngoài.

Điều 3. Áp dụng Luật, điều ước quốc tế

1. Việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trên lãnh thổ Việt Nam và tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Việc thực hiện chương trình, dự án đầu tư công tại nước ngoài tuân thủ các quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của pháp luật nước sở tại. Trường hợp nước sở tại có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định tại nước sở tại.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đầu tư công là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

2. Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện, theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra, thực hiện kế hoạch đầu tư công.

3. Vốn đầu tư công quy định tại Luật này gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư.

4. Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn và các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.

5. Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Chương trình đầu tư công bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu.

6. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong phạm vi cả nước.

7. Chương trình mục tiêu là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu trong từng ngành, ở một số vùng lãnh thổ.

8. Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.

9. Dự án đầu tư khẩn cấp là các dự án đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhằm khắc phục sự cố thiên tai và các trường hợp bất khả kháng khác.

10. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp các dịch vụ công.

11. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công là xác định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước các cấp đối với các hoạt động đầu tư công.

12. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư là cơ quan hành chính nhà nước các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật, gồm: Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp.

13. Cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư là các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các đơn vị được giao quản lý vốn đầu tư công của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác quản lý các chương trình, dự án đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư; các phòng, ban có chức năng quản lý về đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.

14. Cơ quan chủ quản là các cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ (dưới đây gọi tắt là các bộ, cơ quan trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quản lý chương trình, dự án đầu tư công.

15. Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình sử dụng vốn đầu tư công.

16. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.

17. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của các dự án quan trọng quốc gia và các dự án đầu tư công nhóm A làm cơ sở để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

18. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của chương trình, dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C làm cơ sở để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của chương trình, dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C.

19. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của chương trình, dự án làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công.

20. Theo dõi thực hiện kế hoạch đầu tư công là hoạt động thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, bao gồm tình hình thực hiện các chương trình, dự án được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công.

21. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công là hoạt động xác định mức độ đạt được của kế hoạch đầu tư theo định kỳ và sau khi kết thúc kế hoạch, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công.

Điều 5. Lĩnh vực đầu tư công

1. Đầu tư các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

2. Đầu tư phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trong nước và ở nước ngoài.

3. Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.

4. Đầu tư bằng vốn đầu tư công trong phần Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo hình thức đối tác công tư.

Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công

1. Dự án đầu tư công được phân loại theo tính chất bao gồm dự án đầu tư có cấu phần xây dựng và dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng.

a) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng là các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;

b) Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng là các dự án đầu tư mua tài sản, mua đất đai, mua trang thiết bị, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị.

2. Dự án đầu tư công được phân loại theo tầm quan trọng và quy mô dự án, bao gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Luật này.

Điều 7. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia

Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:

1. Dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên.

2. Dự án có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 hécta (ha) trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 hécta (ha) trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 hécta (ha) trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 hécta (ha) trở lên.

3. Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 hécta (ha) trở lên.

4. Dự án phải di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác.

5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án đầu tư nhóm A

1. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt, địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh đặc biệt quan trọng đối với quốc gia, dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia; sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp trừ các dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này.

2. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực giao thông, bao gồm: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, xây dựng khu nhà ở.

3. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông, giao thông trừ các dự án quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và công nghiệp khác trừ các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học, xây dựng dân dụng khác trừ xây dựng khu nhà ở.

Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án đầu tư nhóm B

1. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng thuộc lĩnh vực giao thông, bao gồm: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, xây dựng khu nhà ở.

2. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông, giao thông trừ các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và công nghiệp khác, trừ các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng thuộc lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học, xây dựng dân dụng khác trừ xây dựng khu nhà ở.

Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án đầu tư nhóm C

1. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực giao thông, bao gồm: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, xây dựng khu nhà ở.

2. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực thuỷ lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hoá dược, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông, giao thông trừ các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới và công nghiệp khác trừ các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, tin học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học, xây dựng dân dụng khác trừ xây dựng khu nhà ở.

Điều 11. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Luật này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Điều 12. Nguyên tắc quản lý đầu tư công

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

2. Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của đất nước; các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành.

3. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

4. Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; tránh thất thoát, lãng phí.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công.

6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp các dịch vụ công.

Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công

1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, quy hoạch, giải pháp chính sách đầu tư công.

3. Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

4. Đánh giá hiệu quả đầu tư; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tư đối với các cơ quan nhà nước và của chủ đầu tư.

5. Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công theo thẩm quyền. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư công.

6. Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong đầu tư công.

Điều 14. Công khai, minh bạch trong đầu tư công

1. Nội dung công khai, minh bạch trong đầu tư công bao gồm:

a) Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;

b) Nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định, lựa chọn danh mục dự án đầu tư công; tác động của dự án tới địa bàn đầu tư;

c) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công cho các dự án theo từng nguồn vốn;

d) Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm theo từng nguồn vốn;

đ) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công;

e) Tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện các dự án đầu tư công;

g) Quy hoạch, kế hoạch, các chương trình đầu tư trên địa bàn, bao gồm: vốn bố trí cho từng chương trình theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình;

h) Danh mục dự án đầu tư công được quyết định chủ trương đầu tư và được quyết định đầu tư trên địa bàn, bao gồm: quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian, địa điểm;

i) Danh mục dự án đầu tư công được bố trí kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm theo từng nguồn vốn;

k) Mức vốn đầu tư công bố trí cho từng dự án;

l) Tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án theo từng nguồn vốn;

m) Kết quả nghiệm thu, đánh giá của các chương trình, dự án đầu tư công.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc công khai các nội dung đầu tư công theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

1. Chi phí lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công sử dụng nguồn kinh phí chi sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị quản lý chương trình.

2. Chi phí lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn chuẩn bị đầu tư của dự án.

3. Chi phí lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị lập, thẩm định kế hoạch.

4. Chi phí theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ này.

5. Chi phí kiểm tra, thanh tra, sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị kiểm tra, thanh tra.

Điều 16. Các hành vi bị cấm trong đầu tư công

1. Quyết định chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, kế hoạch, quy hoạch được duyệt, không đúng thẩm quyền, không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, không cân đối được nguồn vốn đầu tư.

2. Quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc không đúng với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư, tổng dự toán chương trình, dự án đầu tư công trái với quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

4. Chủ chương trình, dự án thông đồng với tổ chức tư vấn dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia, làm tổn hại, xâm phạm lợi ích của công dân và của cộng đồng.

5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

6. Yêu cầu doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư dự án khi chương trình, dự án chưa được thông qua chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt hoặc chưa được bố trí vốn kế hoạch, gây nợ đọng xây dựng cơ bản.

7. Sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức quy định.

8. Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.

9. Cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án đầu tư công.

10. Cố ý báo cáo, cung cấp các thông tin không đúng, không trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án; lập triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.

11. Cản trở, đe dọa, gây rối việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công.

CHƯƠNG II:

CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

Mục 1: CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 17. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Dự án quan trọng quốc gia.

2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư:

a) Dự án đầu tư nhóm A;

b) Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trung ương do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quản lý;

c) Dự án đầu tư khẩn cấp sử dụng vốn ngân sách trung ương của các bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các chương trình, dự án khác theo quy định của Chính phủ.

4. Người đứng đầu các bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư:

a) Dự án đầu tư nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước do cơ quan mình quản lý;

b) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do cơ quan mình quản lý không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

5. Hội đồng nhân dân các cấp:

a) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân các cấp;

b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn đầu tư công trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;

c) Quyết định chủ trương đầu tư các dự án trọng điểm nhóm B thuộc cấp mình quản lý, trừ các dự án quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp mình quản lý, trừ các dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 18. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Không trùng lặp với các chương trình, dự án khác trong quy hoạch, kế hoạch được duyệt.

3. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với các chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn.

4. Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ của chính quyền địa phương.

5. Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

6. Ưu tiên thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn.

Điều 19. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia

1. Cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án tổ chức lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia báo cáo cơ quan chủ quản trình Chính phủ.

2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

4. Cơ quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ của Chính phủ về chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

5. Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia. Nội dung Nghị quyết của Quốc hội ghi rõ quy mô, tổng vốn đầu tư; công nghệ chính; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện chương trình, dự án; cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.

Điều 20. Hồ sơ chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia

Hồ sơ chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia bao gồm:

1. Tờ trình của Chính phủ;

2. Báo cáo của Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia;

3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;

4. Tài liệu khác có liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

Điều 21. Thủ tục và nội dung thẩm tra chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia

1. Hồ sơ của Chính phủ về chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia phải được cơ quan có liên quan của Quốc hội thẩm tra.

2. Thủ tục thẩm tra như sau:

a) Chậm nhất là 60 ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ về chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội;

b) Cơ quan chủ trì thẩm tra có quyền yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan lập chương trình, dự án, cơ quan thẩm định chương trình, dự án báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan chủ trì thẩm tra yêu cầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

3. Nội dung thẩm tra bao gồm:

a) Sự đáp ứng tiêu chí xác định chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;

b) Sự cần thiết đầu tư;

c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật;

d) Đối với dự án quan trọng quốc gia làm rõ sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên; phương án di dân, tái định canh, định cư;

đ) Những thông số cơ bản của chương trình, dự án, bao gồm: quy mô, hình thức đầu tư, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay;

e) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững;

g) Đối với dự án quan trọng quốc gia đầu tư ra nước ngoài, cơ quan thẩm tra tiến hành thẩm tra các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản này và xem xét, đánh giá mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư.

Điều 22. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư thuộc thẩm quyền Chính phủ

1. Chủ chương trình:

a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình;

b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình;

c) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng liên ngành hoặc giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

4. Chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình theo ý kiến thẩm định quy định tại khoản 2 và 3 Điều này trình Chính phủ.

5. Chính phủ xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư chương trình. Nội dung Nghị quyết ghi rõ mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô, tổng vốn đầu tư; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện chương trình.

Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm A

1. Thủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương; các cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội:

a) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án;

b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

c) Hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Giao đơn vị quản lý dự án lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án;

b) Thành lập Hội đồng thẩm định do một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Hội đồng thẩm định và các sở, ban, ngành liên quan để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

c) Chỉ đạo đơn vị quản lý dự án hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo ý kiến thẩm định quy định tại điểm b khoản này báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chủ trương đầu tư dự án. Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

3. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc giao cho một cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương và các cơ quan khác theo quy định của Chính phủ.

4. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án theo ý kiến thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án, bao gồm: quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án.

Điều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

1. Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của đất nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan và từng nhà tài trợ xây dựng định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Trên cơ sở định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, nhu cầu huy động, điều kiện cung cấp vốn của nhà tài trợ, chủ chương trình, chủ đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị tài trợ kèm theo đề xuất chương trình, dự án.
Căn cứ định hướng hợp tác với nhà tài trợ nước ngoài và các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ về sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan lựa chọn các đề xuất chương trình, dự án phù hợp và thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư để xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

3. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 của Luật này:

a) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ chương đầu tư;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan đề nghị góp ý kiến về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương đầu tư.

4. Đối với các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của cơ quan chủ quản quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 17 của Luật này:

a) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan gửi ý kiến góp ý bằng văn bản về cơ quan chủ quản;

c) Cơ quan chủ quản phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nhà tài trợ hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và xem xét việc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quản lý

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lập và tổ chức thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, bao gồm thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của dự án.

3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án theo ý kiến thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này trình Thủ tướng Chính phủ.

4. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án. Nội dung Quyết định ghi rõ quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn; địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án.

Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của bộ, cơ quan trung ương

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương:

a) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

c) Hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của dự án.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư khi xác định dự án đầu tư phù hợp các mục tiêu, định hướng phát triển, phù hợp với các quy định pháp luật về quản lý đầu tư, phù hợp với kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư trọng điểm nhóm B do địa phương quản lý

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Giao đơn vị quản lý dự án lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

b) Thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

2. Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đơn vị quản lý dự án hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

3. Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án trọng điểm nhóm B đầu tư bằng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương, vốn tín dụng đầu tư nhà nước; cho ý kiến về chủ trương đầu tư đối với các dự án trọng điểm nhóm B sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, bao gồm: quy mô, tổng vốn đầu tư, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án.

4. Đối với các dự án trọng điểm nhóm B sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ:

a) Sau khi Hội đồng nhân dân các cấp cho ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu đơn vị quản lý dự án và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư của dự án, bao gồm: quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án.

Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư các chương trình đầu tư bằng vốn cân đối ngân sách địa phương, trái phiếu chính quyền địa phương và vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương theo thẩm quyền quản lý

1. Cơ quan được giao quản lý chương trình tổ chức lập và thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này hoặc giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, bao gồm thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn thực hiện chương trình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, bao gồm thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn thực hiện chương trình.

4. Cơ quan được giao quản lý chương trình hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

5. Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình.

6. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình phù hợp các mục tiêu, định hướng phát triển của địa phương, xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thực hiện. Nội dung Nghị quyết ghi rõ quy mô, tổng vốn đầu tư; địa điểm, thời gian thực hiện chương trình.

Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C bằng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Giao đơn vị quản lý dự án tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;

b) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc thành lập Hội đồng thẩm định như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;

c) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý cấp huyện, xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

3. Đơn vị quản lý dự án hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

4. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư của dự án theo phân cấp quản lý khi xác định dự án đầu tư phù hợp các mục tiêu, định hướng phát triển, phù hợp với các quy định pháp luật về quản lý đầu tư, đồng thời xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thực hiện. Nội dung Quyết định ghi rõ: quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian thực hiện dự án.

Điều 30. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C, bằng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, xã và vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, xã

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã:

a) Giao đơn vị quản lý dự án tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;

b) Thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án, bao gồm cả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;

c) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quản lý cấp xã sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

2. Đơn vị quản lý dự án hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã quyết định chủ trương đầu tư của dự án theo phân cấp quản lý nguồn vốn khi xác định dự án đầu tư phù hợp các mục tiêu, định hướng phát triển, phù hợp với các quy định pháp luật về quản lý đầu tư, đồng thời xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thực hiện. Nội dung Quyết định ghi rõ: quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian thực hiện dự án.

Điều 31. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Giao đơn vị quản lý dự án tổ chức việc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;

b) Giao đơn vị có đủ tư cách pháp nhân, không phải là đơn vị chủ trì lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án hoặc thành lập Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án.

2. Đơn vị quản lý dự án hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo ý kiến thẩm định quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án khi xác định dự án đầu tư phù hợp các mục tiêu, định hướng phát triển, phù hợp với chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Điều 32. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư khẩn cấp và đầu tư theo hình thức đối tác công tư

1. Việc quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư khẩn cấp nhằm khắc phục kịp thời các sự cố thiên tai và các trường hợp bất khả kháng khác, bảo đảm sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công tránh thất thoát, lãng phí.

2. Việc quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này và quản lý chặt chẽ phần vốn đầu tư công. Đối với phần vốn đóng góp của các thành phần kinh tế khác vào dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư chủ động thực hiện dự án theo đúng mục tiêu đầu tư và cam kết với Nhà nước.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, nội dung quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư khẩn cấp và đầu tư theo hình thức đối tác công tư, trừ các dự án quan trọng quốc gia.

Điều 33. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công

Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công gồm các nội dung sau đây:

1. Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

2. Quy mô, phạm vi chương trình;

3. Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, bao gồm danh mục các dự án hoặc các đối tượng đầu tư; trong đó khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác để thực hiện chương trình;

4. Dự kiến tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;

5. Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc;

6. Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường, xã hội của chương trình; tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của chương trình;

7. Phân chia các dự án thành phần của chương trình theo quy định của pháp luật;

8. Các giải pháp tổ chức thực hiện chương trình.

Điều 34. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án đầu tư nhóm A

1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án đầu tư nhóm A có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án đầu tư nhóm A không có cấu phần xây dựng gồm:

a) Sự cần thiết đầu tư dự án, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư;

b) Dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư;

c) Khu vực, địa điểm đầu tư hoặc vùng địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác;

d) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, bao gồm cả cây trồng, vật nuôi (nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng;

đ) Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư;

e) Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có), biện pháp bảo vệ môi trường;

g) Phân tích, đánh giá sơ bộ ảnh hưởng về môi trường, xã hội của dự án;

h) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn;

i) Xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác dự án;

k) Tiến độ thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư trong trường hợp cần thiết;

l) Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án;

m) Phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).

Điều 35. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C

Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C gồm các nội dung sau đây:

1. Sự cần thiết đầu tư của dự án để thực hiện các mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

2. Quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;

3. Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực đầu tư; trong đó khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác để thực hiện dự án;

4. Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;

5. Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành;

6. Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường, xã hội của dự án; tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án;

7. Phân chia các dự án thành phần của dự án;

8. Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án.

Điều 36. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C

Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 37. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và cân đối vốn đối với:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia;

b) Chương trình hỗ trợ có mục tiêu do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Dự án quan trọng quốc gia;

d) Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn công trái quốc gia, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và các nguồn vốn khác theo quy định của Chính phủ;

đ) Dự án của các bộ, cơ quan trung ương sử dụng vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước.

2. Bộ, cơ quan trung ương thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các chương trình, dự án đầu tư được giao quản lý như sau:

a) Trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư tổ chức thẩm định sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước;

b) Giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư tổ chức thẩm định nguồn vốn đối với dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý như sau:

a) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước;

b) Trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này tổ chức thẩm định sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn công trái quốc gia, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

c) Dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

d) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài do địa phương quyết định.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp tổ chức thẩm định:

a) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, xã, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương;

b) Trước khi gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương;

c) Dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Mục 2: LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;

b) Chương trình sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ;

c) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các chương trình, dự án khác theo quy định của Chính phủ.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định đầu tư dự án đầu tư nhóm A sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án nhóm B, dự án nhóm C sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư:

a) Chương trình sử dụng toàn bộ vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu Chính quyền địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước cấp tỉnh thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Dự án đầu tư nhóm A sau khi đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua chủ trương đầu tư;

c) Dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương do địa phương quản lý, vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu Chính quyền địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước cấp tỉnh, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp quyết định đầu tư cho cơ quan nhà nước cấp dưới.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã quyết định đầu tư:

a) Chương trình sử dụng toàn bộ vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, xã, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước cấp huyện, xã thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã quyết định;

b) Dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, xã, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước cấp huyện, xã;

c) Các chương trình, dự án được phân cấp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Điều 39. Căn cứ lập, thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án đầu tư công

1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.

2. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành.

3. Tính cấp bách, cần thiết của chương trình, dự án.

4. Mục tiêu ưu tiên của chương trình, dự án.

5. Chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án.

Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia

1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, cơ quan được giao chủ trì chương trình, dự án lập Báo cáo nghiên cứu khả thi của chương trình, dự án và dự thảo Quyết định phê duyệt chương trình, dự án trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước tổ chức thẩm định chương trình, dự án.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình, dự án quan trọng quốc gia khi đã xác định tính khả thi của chương trình, dự án và xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

1. Sau khi có quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ đầu tư, giao chủ đầu tư phối hợp với nhà tài trợ trong việc chuẩn bị, lập văn kiện chương trình, dự án và tổ chức thẩm định văn kiện chương trình, dự án.

2. Đối với các văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 của Luật này, cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ra quyết định đầu tư.

3. Đối với các văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và ra quyết định đầu tư.

4. Đối với các chương trình, dự án đầu tư vay lại vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, việc thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án và năng lực tài chính của chủ dự án thực hiện theo quy định của Luật quản lý nợ công và các quy định của pháp luật liên quan.

5. Cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, xem xét trình tự, thủ tục, tiến độ và ý kiến của nhà tài trợ.

Điều 42. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư

1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Chính phủ quyết định, chủ chương trình lập chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định chương trình và khả năng cân đối vốn thực hiện chương trình.

3. Chủ chương trình hoàn chỉnh chương trình và dự thảo Quyết định phê duyệt chương trình của Thủ tướng Chính phủ.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình bảo đảm phù hợp với mục tiêu, định hướng đã được Chính phủ phê duyệt và đã xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

Điều 43. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư

1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Hội đồng nhân dân các cấp quyết định, chủ chương trình lập chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

2. Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thẩm định chương trình và khả năng cân đối vốn thực hiện chương trình.

3. Chủ chương trình hoàn chỉnh chương trình và dự thảo Quyết định đầu tư chương trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

4. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chương trình bảo đảm phù hợp với mục tiêu, định hướng đã được quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cùng cấp và đã xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

Điều 44. Nội dung lập, thẩm định quyết định đầu tư, điều chỉnh chương trình đầu tư công

1. Nội dung lập, thẩm định quyết định đầu tư, điều chỉnh chương trình đầu tư công thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Cấp có thẩm quyền quyết định chương trình theo quy định tại Điều 38 Luật này thực hiện việc điều chỉnh chương trình trong các trường hợp sau:

a) Khi điều chỉnh mục tiêu và thay đổi điều kiện thực hiện trong Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

b) Khi điều chỉnh hoặc dừng chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

c) Do các nguyên nhân bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, nội dung đầu tư, chi phí và thời gian thực hiện chương trình.

Điều 45. Trình tự, nội dung lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư công

1. Trình tự, nội dung lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Trình tự, nội dung lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng như sau:

a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan quản lý dự án lập dự án theo quy định của pháp luật trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư tổ chức việc thẩm định dự án, bao gồm cả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư sau khi cơ quan quản lý dự án hoàn thiện theo ý kiến thẩm định dự án quy định tại điểm b khoản này;

d) Nội dung lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Chính phủ.

CHƯƠNG III:

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Mục 1: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 46. Phân loại kế hoạch đầu tư công

1. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo thời hạn kế hoạch, bao gồm:

a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn được lập trong thời hạn 5 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm;

b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn, phù hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và cân đối vốn đầu tư công hằng năm.

2. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý, bao gồm:

a) Kế hoạch đầu tư công của quốc gia;

b) Kế hoạch đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương;

c) Kế hoạch đầu tư công của các cấp chính quyền địa phương.

3. Phân loại kế hoạch đầu tư công theo nguồn vốn đầu tư, bao gồm:

a) Kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách trung ương, bao gồm: đầu tư theo ngành, lĩnh vực của các bộ, cơ quan trung ương và các chương trình đầu tư công từ ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương;

b) Kế hoạch đầu tư vốn cân đối ngân sách địa phương;

c) Kế hoạch đầu tư các nguồn: vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương.

d) Kế hoạch đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước;

đ) Kế hoạch đầu tư vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

e) Kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Điều 47. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công

1. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn:

a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công 5 năm trước;

b) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của quốc gia, của ngành, địa phương; chiến lược nợ quốc gia. Các mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 5 năm của quốc gia, các ngành, lĩnh vực, địa phương;

c) Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt;

d) Nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, làm rõ khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước;

đ) Dự báo các tác động của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư;

e) Các cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

2. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công hằng năm bao gồm:

a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành, lĩnh vực, các vùng, địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước;

b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm;

c) Kế hoạch đầu tư công trung hạn; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn;

d) Nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong năm kế hoạch.

Điều 48. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

1. Phù hợp các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra tại các Chiến lược phát triển, kế hoạch 5 năm của quốc gia, địa phương và các quy hoạch đã được phê duyệt.

2. Kế hoạch đầu tư hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư trung hạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Kế hoạch đầu tư công được lập phù hợp với khả năng cân đối và huy động các nguồn vốn đầu tư công của các cấp và khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác. Bảo đảm các cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn nợ công.

4. Ưu tiên bố trí vốn cho các ngành, các lĩnh vực, các vùng lãnh thổ, theo các mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng.

6. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế chính sách, đồng thời phân cấp trong quản lý đầu tư, tăng cường quyền chủ động các cấp, các ngành theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.

Điều 49. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

1. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư giai đoạn trước.

2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu, định hướng đầu tư trong trung hạn.

3. Khả năng huy động và cân đối các nguồn lực trung hạn; dự kiến tổng mức đầu tư trong trung hạn để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực trong trung hạn, bao gồm: vốn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước.

4. Nguyên tắc, tiêu chí bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn.

5. Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.

6. Các giải pháp thực hiện và dự kiến các kết quả đạt được từ kế hoạch đầu tư trung hạn.

Điều 50. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

1. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.

2. Định hướng đầu tư công trong năm kế hoạch.

3. Khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn thực hiện trong năm kế hoạch.

4. Lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án phù hợp với danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn và khả năng cân đối nguồn vốn kế hoạch hằng năm.

5. Các giải pháp điều hành và tổ chức thực hiện.

Điều 51. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho các chương trình, dự án

1. Việc bố trí vốn phải nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển trong các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Tập trung bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, các chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của các cấp, các ngành.

4. Trong từng ngành, lĩnh vực, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA, vốn Nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

5. Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt và dự án khởi công mới.

6. Các chương trình, dự án khởi công mới được bố trí kế hoạch là các chương trình, dự án thật sự cần thiết đáp ứng được các yêu cầu sau:

a) Có đủ điều kiện được ghi kế hoạch vốn theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;

b) Sau khi đã bố trí vốn để xử lý nợ đọng vốn đầu tư, các chương trình, dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí vốn và các chương trình, dự án chuyển tiếp;

c) Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án mới theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.

7. Chính phủ quy định mức bố trí dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư trung hạn.

8. Không bố trí vốn cho các dự án không thuộc nhiệm vụ đầu tư công.

Điều 52. Điều kiện chương trình, dự án đầu tư công được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

2. Xác định rõ nguồn vốn và cân đối vốn để thực hiện chương trình, dự án.

3. Đáp ứng các quy định của pháp luật về các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn.

Điều 53. Điều kiện chương trình, dự án đầu tư công được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm

1. Các chương trình, dự án phải có trong danh mục kế hoạch đầu tư trung hạn, trừ các dự án đầu tư khẩn cấp được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 32 của Luật này.

2. Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định chương trình, dự án.

3. Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã ký Điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

4. Các dự án khởi công mới được bố trí kế hoạch vốn phải bảo đảm đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Chính phủ.

Điều 54. Vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

1. Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt quyết định đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công.

2. Vốn thực hiện dự án được bố trí để giải phóng mặt bằng, các chi phí lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án và tổ chức thi công cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án khởi công mới.

3. Cân đối vốn chuẩn bị đầu tư và vốn thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.

Điều 55. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Trước ngày 31 tháng 3 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, trên cơ sở các mục tiêu, định hướng Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau, bao gồm: quy định mục tiêu, định hướng chủ yếu và giao nhiệm vụ cho các cấp các ngành triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn.

2. Trước ngày 15 tháng 5 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, ngành và địa phương mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn sau.

3. Căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ các bộ, cơ quan trung ương:

a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư lập kế hoạch đầu tư trung hạn;

b) Tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn;

c) Hoàn chỉnh kế hoạch gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Trước ngày 15 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước hướng dẫn cho các ngành và các cấp ở địa phương lập kế hoạch đầu tư trung hạn;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư trung hạn;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn cấp tỉnh; hoàn chỉnh báo cáo trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua kế hoạch đầu tư trung hạn, bao gồm chi tiết danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư công và mức vốn bố trí cho từng dự án;

d) Hoàn chỉnh kế hoạch gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước.

5. Các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn sau, trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý báo cáo cơ quan cấp trên xem xét trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước.

6. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức hoặc ủy quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với kế hoạch cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư đối với cấp huyện, xã:

a) Từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, thẩm định kế hoạch và phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn cân đối ngân sách địa phương; đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương; vốn đầu tư ngân sách trung ương trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Trước ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do địa phương quản lý; vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài do địa phương quản lý;

7. Trước ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Bộ Tài chính dự kiến khả năng thu, chi ngân sách nhà nước; chi đầu tư vốn ngân sách nhà nước kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn sau.

8. Từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 30 tháng 4 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định kế hoạch và phương án phân bổ vốn:

a) Kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ; vốn tín dụng đầu tư nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội;

b) Kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách Trung ương, công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ; vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài của Ủy ban nhân cấp tỉnh.

9. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước.

10. Trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư cấp huyện, cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công của cấp mình. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

11. Trước ngày 15 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch đầu tư công của tỉnh.

12. Trước ngày 15 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư trung hạn báo cáo Chính phủ.

Điều 56. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm

1. Trước ngày 15 tháng 5 năm trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau, bao gồm mục tiêu, định hướng chủ yếu và giao nhiệm vụ cho các cấp các ngành triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư năm sau.

2. Trước ngày 15 tháng 6 năm trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tư năm sau.

3. Trước ngày 30 tháng 6 năm trước, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn các ngành và các cấp ở địa phương lập kế hoạch đầu tư năm sau.

4. Trước ngày 20 tháng 7 năm trước, căn cứ Chỉ thị lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm sau của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn của các bộ, cơ quan trung ương, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ chuyên môn quản lý về đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư hằng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.

5. Trước ngày 25 tháng 7 năm trước, Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư năm sau, bao gồm chi tiết danh mục dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn và gửi cơ quan cấp trên ở địa phương báo cáo dự kiến đã được Hội đồng nhân dân thong qua.

6. Trước ngày 31 tháng 7 năm trước, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh dự kiến kế hoạch đầu tư năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

7. Trước ngày 15 tháng 8 năm trước, Bộ Tài chính dự kiến khả năng thu, chi ngân sách nhà nước và chi đầu tư vốn ngân sách nhà nước, phát hành vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm sau.

8. Từ ngày 1 tháng 8 đến ngày 31 tháng 8 năm trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định kế hoạch và phương án phân bổ kế hoạch đầu tư năm sau vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Trước ngày 10 tháng 9 năm trước, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục hoàn thiện dự kiến kế hoạch đầu tư năm sau và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

10. Từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 10 tháng 10 năm trước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thẩm định hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư thẩm định dự kiến kế hoạch đầu tư năm sau nguồn cân đối ngân sách địa phương; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do địa phương quản lý; vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài do địa phương quản lý; đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương.

11. Trước ngày 20 tháng 9 năm trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm của quốc gia báo cáo Chính phủ.

12. Trước ngày 15 tháng 10 năm trước, Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư cấp huyện, xã báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công của cấp mình.

Mục 2: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, VỐN CÔNG TRÁI QUỐC GIA, VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ, VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 57. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước

1. Việc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 51, 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Phù hợp với khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư trung hạn và dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.

3. Thuộc chương trình, nhiệm vụ ngân sách nhà nước đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước không do cấp mình quản lý phải được cấp có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

5. Mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án không vượt quá tổng mức vốn của chương trình, dự án đã được phê duyệt và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức theo các quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm.

Điều 58. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn cân đối ngân sách địa phương

1. Việc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn cân đối ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại các Điều 51, 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Thuộc nhiệm vụ ngân sách địa phương đầu tư.

3. Phải phù hợp với khả năng cân đối thu, chi ngân sách địa phương kế hoạch đầu tư trong trung hạn và hằng năm; khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.

4. Bố trí đúng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn ngân sách nhà nước trong trung hạn và hằng năm theo quy định của Chính phủ.

Điều 59. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước do địa phương quản lý

1. Việc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước do địa phương quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

2. Phân bổ đúng mục đích sử dụng nguồn vốn này theo quy định của Nghị quyết của Quốc hội và quy định của Chính phủ.

Điều 60. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án từ vốn vay ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương

1. Việc lựa chọn danh mục dự án từ vốn vay ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 48 và Điều 51 của Luật này.

2. Phù hợp với khả năng huy động các nguồn vốn vay và nguồn vốn huy động khác.

3. Bảo đảm khả năng cân đối ngân sách địa phương để hoàn trả các khoản vốn vay ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính quyền địa phương theo đúng thời gian quy định và không ảnh hưởng tới việc triển khai kế hoạch đầu tư nguồn cân đối ngân sách địa phương trong trung hạn và năm sau.

4. Không sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ để hoàn trả khoản vay ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính quyền địa phương.

5. Không sử dụng vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương để trả lãi và phí các khoản vốn vay ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính quyền địa phương.

6. Danh mục các dự án sử dụng vốn vay ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính quyền địa phương phải thuộc danh mục các dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức vốn bố trí cho các dự án không vượt quá mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Điều 61. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ

1. Thuộc đối tượng sử dụng vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ.

2. Việc lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện theo quy định tại các Điều 51, 54 và 57 của Luật này.

3. Đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

Điều 62. Quy trình, nội dung, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

Quy trình, nội dung, thời gian lập, thẩm định kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này.

Điều 63. Trình và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ

1. Trước ngày 30 tháng 9 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn sau vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ.

2. Quốc hội thông qua kế hoạch đầu tư trung hạn tại kỳ họp cuối năm trong năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, bao gồm các nội dung sau:

a) Mục tiêu, định hướng đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của cả nước;

b) Tổng mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước;

c) Tổng mức vốn đầu tư phát triển vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ trong 5 năm;

d) Danh mục chương trình, dự án quan trọng quốc gia;

đ) Các giải pháp chính sách chủ yếu trong kế hoạch đầu tư trung hạn.

3. Trước ngày 10 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước Chính phủ giao:

a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương;

b) Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

Điều 64. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ

1. Trước ngày 10 tháng 10 năm trước, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm sau.

2. Quốc hội thông qua kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước vào kỳ họp cuối năm trước của kế hoạch.

3. Trước ngày 31 tháng 10 năm trước, Chính phủ quyết định mức vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ huy động hằng năm để đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư trung hạn các nguồn vốn này.

4. Trước ngày 15 tháng 12 năm trước, Chính phủ giao các bộ, cơ quan trung ương và địa phương kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

5. Trước ngày 31 tháng 12 năm trước, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ cho các đơn vị.

Điều 65. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước

1. Trước ngày 15 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư trung hạn, bao gồm danh mục các chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn.

2. Trước ngày 10 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư trung hạn, bao gồm: tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn, danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn.

3. Trước ngày 20 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã thông qua kế hoạch đầu tư trung hạn của cấp mình, bao gồm: tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn, danh mục và mức vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án.

4. Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch đầu tư trung hạn cho các đơn vị.

Điều 66. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước

1. Trước ngày 30 tháng 11 năm trước, Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn.

2. Trước ngày 10 tháng 12 năm trước, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn.

3. Trước ngày 20 tháng 12 năm trước, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã thông qua kế hoạch đầu tư năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án.

4. Trước ngày 31 tháng 12 năm trước, Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch đầu tư năm sau cho các đơn vị.

Mục 3: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC; VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA NHÀ TÀI TRỢ

Điều 67. Nguyên tắc bố trí và sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các dự án

1. Các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, có hiệu quả và khả năng trả nợ.

2. Chủ đầu tư vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và các quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định ngành, lĩnh vực và mức vốn cho vay các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; việc thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của từng dự án.

Điều 68. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

1. Kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong trung hạn và hằng năm phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến độ cam kết với nhà tài trợ.

2. Kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các tài trợ nước ngoài phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phải thể hiện các nội dung chi tiết theo từng hợp phần, từng hoạt động chính của chương trình, dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn tài trợ, vốn đối ứng, các nguồn vốn khác và phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán từng hạng mục;

b) Đối với các chương trình, dự án hỗn hợp sử dụng cả vốn đầu tư và sự nghiệp, cơ quan quản lý lập và trình kế hoạch vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng phân theo từng nội dung chi của chương trình, dự án;

c) Đối với chương trình, dự án do nhiều cơ quan quản lý, từng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lập kế hoạch cho phần dự án do cơ quan đơn vị thực hiện. Trường hợp chương trình, dự án có nhiều đơn vị thực hiện và có một cơ quan đầu mối điều phối chung việc thực hiện chương trình, dự án, cơ quan điều phối chung sẽ chịu trách nhiệm lập kế hoạch vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn đối ứng do cơ quan điều phối thực hiện, đồng thời tổng hợp kế hoạch tổng thể của chương trình, dự án;

d) Cân đối đủ vốn đối ứng trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm để thực hiện đúng các cam kết tại các điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài phù hợp với khả năng giải ngân thực tế hằng năm của chương trình, dự án.

3. Đối với những chương trình, dự án mà Điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã ký kết nhưng chưa có hiệu lực:

a) Căn cứ báo cáo của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp vào kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm trình Thủ tướng Chính phủ. Việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn này được thực hiện khi Điều ước quốc tế của chương trình, dự án có hiệu lực;

b) Việc bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Đối với những chương trình, dự án phát sinh sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5. Các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư trung hạn và kế hoạch hằng năm, được phép giải ngân theo tiến độ thực hiện và tiến độ cam kết với nhà tài trợ.

Điều 69. Lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

1. Kế hoạch tổng thể chương trình, dự án được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện chương trình, dự án và phải bao gồm tất cả các hợp phần, hạng mục, nhóm hoạt động, nguồn lực và tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.

2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký kết Điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, căn cứ vào văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và Điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ lập hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, trình cơ quan chủ quản xem xét và phê duyệt.

3. Đối với chương trình, dự án có nhiều hợp phần, dự án thành phần, kế hoạch tổng thể bao gồm kế hoạch tổng thể của các dự án thành phần. Thủ trưởng cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch tổng thể chương trình, dự án; thủ trưởng cơ quan chủ quản dự án thành phần phê duyệt kế hoạch tổng thể hợp phần, dự án thành phần.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, cơ quan chủ quản gửi quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan và nhà tài trợ phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chương trình, dự án.

CHƯƠNG IV:

THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ,
THANH TRA KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Mục 1: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 70. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công

1. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Chính phủ quyết định các giải pháp tổ chức, thực hiện.

2. Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công quyết định các giải pháp tổ chức, điều hành kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn do cấp mình quản lý.

Điều 71. Chấp hành kế hoạch đầu tư công

1. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công có trách nhiệm:

a) Phân bổ, thông báo và giao kế hoạch đầu tư công theo Quyết định giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình phân bổ, thông báo, giao và thực hiện kế hoạch theo quy định của Chính phủ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 72. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công

1. Quốc hội điều chỉnh tổng thể kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ trong các trường hợp sau:

a) Do điều chỉnh mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;

b) Do thay đổi đột biến về cân đối ngân sách nhà nước hoặc khả năng huy động các nguồn vốn.

2. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ giữa các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ trong trường hợp không thay đổi tổng kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hằng năm đã được Quốc hội thông qua.

3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, các nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn vay ngân sách địa phương trong các trường hợp sau:

a) Do điều chỉnh mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Do thay đổi đột biến về cân đối thu ngân sách địa phương hoặc khả năng huy động các nguồn vốn của địa phương;

c) Do thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc khả năng triển khai thực hiện vốn kế hoạch hằng năm giữa các cơ quan, đơn vị của địa phương.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định:

a) Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình của các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ;

b) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu của các dự án trong nội bộ các ngành, lĩnh vực, chương trình của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ;

c) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà nước;

d) Điều phối, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nhưng không ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của chương trình.

5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh kế hoạch đầu tư hằng năm nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ trong nội bộ các ngành, lĩnh vực, chương trình của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư nguồn nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều phối, lồng ghép các vốn thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính quyết địa phương, nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các khoản vốn vay của ngân sách địa phương để đầu tư nhưng không làm thay đổi mục tiêu thực hiện chương trình, dự án.

Điều 73. Triển khai kế hoạch đầu tư công

1. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công đúng mục tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ và kế hoạch vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định;

c) Lập kế hoạch đấu thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc dự án đã được bố trí vốn và theo tiến độ, kế hoạch vốn được giao; tổ chức nghiệm thu và thanh quyết toán theo đúng hợp đồng đối với gói thầu đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng;

d) Điều chỉnh kế hoạch đấu thầu theo tiến độ và kế hoạch vốn được phân bổ của từng dự án theo đúng quy định đối với các dự án đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng chưa được bố trí vốn kế hoạch hoặc bố trí vốn không đủ;

đ) Cân đối các nguồn vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản;

e) Bảo đảm phạm vi, quy mô đầu tư của từng dự án thực hiện theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt và theo kế hoạch vốn đã được bố trí;

g) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đầu tư công.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành và thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Bộ Tài chính và cơ quan quản lý nhà nước về tài chính bảo đảm cấp đủ vốn và đúng tiến độ thực hiện chương trình, dự án.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc triển khai kế hoạch đầu tư công.

Điều 74. Thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

1. Đối với các dự án sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước:

a) Thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư côn7g trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau.

b) Thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm được kéo dài sang các năm sau đến hết kế hoạch đầu tư công trung hạn.

2. Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo Điều ước quốc tế về ODA ký kết với nhà tài trợ.

3. Các dự án đầu tư vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thời gian giải ngân kế hoạch theo kỳ hạn vốn vay.

Mục 2: THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 75. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công

1. Cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư tổ chức theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

2. Nội dung theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công bao gồm:

a) Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công;

c) Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công được bố trí trong kế hoạch;

d) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công;

đ) Tình hình nợ đọng vốn, lãng phí, thất thoát trong đầu tư công.

Điều 76. Đánh giá kế hoạch đầu tư công

1. Kế hoạch đầu tư công trung hạn được đánh giá giữa kỳ và khi kết thúc kế hoạch.

2. Kế hoạch đầu tư công hằng năm được thực hiện đánh giá định kỳ hằng quý và hằng năm.

3. Nội dung đánh giá kế hoạch đầu tư công:

a) Đánh giá mức độ đạt được so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đánh giá tác động của kế hoạch đầu tư công trong việc thu hút đầu tư từ các nguồn vốn khác và kết quả phát triển kinh tế - xã hội;

c) Đánh giá tính khả thi của kế hoạch đầu tư công;

d) Đánh giá tình hình quản lý đầu tư công;

đ) Các tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công và các giải pháp xử lý.

Điều 77. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án đầu tư công

1. Cơ quan chủ quản, chủ chương trình và chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư chương trình, dự án theo nội dung và các chỉ tiêu đã được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.

2. Chế độ kiểm tra chương trình, dự án đầu tư công như sau:

a) Chủ chương trình và chủ đầu tư kiểm tra chương trình, dự án được giao quản lý;

b) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra chương trình, dự án ít nhất một lần đối với các chương trình, dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng; khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô và vượt tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra chương trình, dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.

Điều 78. Đánh giá chương trình, dự án đầu tư công

1. Đánh giá chương trình gồm đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.

2. Đánh giá dự án gồm đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.

3. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.

4. Đối với dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.

5. Ngoài các quy định tại khoản 3 và 4 Điều này, cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định thực hiện đánh giá khác khi cần thiết.

Điều 79. Nội dung đánh giá chương trình, dự án đầu tư công

1. Nội dung đánh giá ban đầu bao gồm:

a) Đánh giá công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt;

b) Đánh giá những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án;

c) Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Nội dung đánh giá giữa kỳ hoặc đánh giá giai đoạn bao gồm:

a) Đánh giá sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án so với mục tiêu đầu tư;

b) Đánh giá mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt;

c) Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh chương trình, dự án.

3. Nội dung đánh giá kết thúc bao gồm:

a) Đánh giá quá trình thực hiện chương trình, dự án: hoạt động quản lý thực hiện chương trình, dự án; kết quả thực hiện các mục tiêu của chương trình, dự án; các nguồn lực đã huy động; các lợi ích do chương trình, dự án mang lại cho những đối tượng thụ hưởng; các tác động, tính bền vững của chương trình, dự án;

b) Các bài học rút ra sau quá trình thực hiện chương trình, dự án và đề xuất các khuyến nghị cần thiết; trách nhiệm của các tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cá nhân, tổ chức liên quan.

4. Nội dung đánh giá tác động của chương trình, dự án bao gồm:

a) Đánh giá thực trạng kinh tế - kỹ thuật vận hành;

b) Đánh giá tác động kinh tế - xã hội;

c) Đánh giá tác động môi trường, sinh thái;

d) Đánh giá tính bền vững của dự án;

đ) Bài học rút ra trong quá trình từ chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thực hiện, vận hành chương trình, dự án; trách nhiệm của các tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cá nhân, tổ chức liên quan.

5. Nội dung đánh giá đột xuất bao gồm:

a) Đánh giá sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án đến thời điểm đánh giá so với mục tiêu đầu tư;

b) Đánh giá mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt;

c) Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có) và nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Đánh giá các ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự án đến việc thực hiện chương trình, dự án, khả năng hoàn thành các mục tiêu của chương trình, dự án;

đ) Đề xuất các giải pháp cần thiết.

Điều 80. Giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Các chương trình, dự án đầu tư công chịu sự giám sát của cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt nam các cấp chủ trì tổ chức thực hiện việc giám sát cộng đồng.

2. Cơ quan chủ quản tham khảo ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án đối với việc quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án có quy mô di dân, tái định canh, định cư lớn, dự án có nguy cơ tác động lớn đến môi trường, dự án có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án về chủ trương, chính sách đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cư theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng:

a) Theo dõi, kiểm tra việc chủ đầu tư chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường;

b) Giám sát công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cư bảo đảm quyền lợi của nhân dân;

c) Giám sát toàn diện các chương trình, dự án đầu tư công sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân;

d) Giám sát tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công;

đ) Giám sát việc thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư công theo quy định tại Điều 14 của Luật này;

e) Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án; những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án.

Điều 81. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội hằng năm lập kế hoạch giám sát cộng đồng chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn theo các nội dung quy định tại khoản 3, Điều 80 Luật này; ra Quyết định thành lập Tổ giám sát cộng đồng cho từng chương trình, dự án; thông báo cho các chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án trước 45 ngày làm việc về kế hoạch giám sát và thành viên Tổ giám sát.

2. Chủ chương trình, dự án và Ban Quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm cung cấp cho Tổ giám sát đầy đủ, trung thực, kịp thời tài liệu liên quan đến việc triển khai thực hiện chương trình, dự án để thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 80 của Luật này và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ giám sát thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm tiếp thu các ý kiến giám sát cộng đồng và tăng cường các biện pháp thực hiện dự án.

Điều 82. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

1. Chủ chương trình và chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc chương trình, dự án đầu tư.

2. Cơ quan chủ quản, người quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tác động, đánh giá đột xuất chương trình, dự án đầu tư công được giao quản lý.

3. Các cơ quan tổ chức thực hiện đánh giá có thể tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực để đánh giá.

4. Chính phủ quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện về theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án và giám sát cộng đồng.

Điều 83. Thanh tra đầu tư công

1. Hoạt động thanh tra việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thanh tra hoạt động đầu tư công phải gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra của các cơ quan, tổ chức và phải đúng trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.

3. Kết luận thanh tra về hoạt động đầu tư công được công khai theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công, cơ quan thanh tra có trách nhiệm kiến nghị kịp thời và chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.

CHƯƠNG V:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

1. Ban hành luật, nghị quyết về đầu tư công.

2. Quyết định chủ trương đầu tư đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công.

3. Thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại Điều 63 của Luật này.

4. Thông qua kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quy định tại Điều 64 của Luật này.

5. Giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công; chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

1. Thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công.

2. Trình Quốc hội ban hành luật, nghị quyết; trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết về đầu tư công.

3. Ban hành văn bản pháp luật về quản lý đầu tư công.

4. Trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

5. Lập và trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 63 và Điều 64 của Luật này.

6. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm.

7. Báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.

8. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kiểm tra thực hiện các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, chính sách trong đầu tư công của các địa phương.

Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Tham mưu giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công.

2. Tổ chức nghiên cứu xây dựng các văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư công; các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.

3. Tham mưu giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, các hoạt động hợp tác phát triển quốc tế và hợp tác kinh tế khu vực, làm đầu mối vận động, điều phối, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, bảo đảm hiệu quả sử dụng các nguồn vốn này, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư công.

4. Tổng hợp trình Chính phủ kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm của quốc gia.

5. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án có sử dụng nguồn ngân sách trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác theo quy định của Chính phủ.

6. Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công.

Điều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm theo quy định của Chính phủ.

2. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định tổng vốn đầu tư công, vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và huy động vốn trái phiếu Chính phủ trong kế hoạch đầu tư trung hạn và kế hoạch đầu tư hằng năm.

3. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan liên quan thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trung ương và vốn trái phiếu Chính phủ.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và hướng dẫn các cơ quan tài chính của địa phương cân đối kinh phí thường xuyên để thanh toán các chi phí lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu tư các chương trình và bảo trì, vận hành các dự án đầu tư công đưa vào sử dụng.

5. Báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân, quyết toán các chương trình, dự án đầu tư công.

Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan trung ương

1. Các bộ, cơ quan trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý đầu tư công theo quy định của pháp luật.

2. Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, giám sát các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành; tổ chức thẩm định các chương trình, dự án từ khâu lập, quyết định chủ trương đầu tư; phê duyệt quyết định đầu tư; đánh giá tác động môi trường các chương trình, dự án đầu tư công.

3. Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.

4. Thành lập Hội đồng thẩm định các chương trình, dự án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch theo quy định của Chính phủ.

6. Phối hợp và hỗ trợ các bộ, các ngành khác, các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình đầu tư công theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 89. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp

1. Hội đồng nhân dân các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn đầu tư không đưa vào ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân các cấp;

b) Quyết định chủ trương đầu tư dự án trọng điểm nhóm B do địa phương quản lý sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, các khoản vốn đầu tư công nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương;

c) Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư công hằng năm của địa phương, bao gồm toàn bộ danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án đầu tư vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ trước khi báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn đầu tư công nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương;

d) Giám sát toàn diện các dự án sử dụng vốn đầu tư công được giao cho địa phương quản lý, bao gồm cả vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, các khoản vốn đầu tư công nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thông qua chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm A do địa phương quản lý trước khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Quyết định tiêu chí dự án trọng điểm của địa phương phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương; bảo đảm quản lý chặt chẽ, hiệu quả vốn đầu tư công.

Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực đầu tư công trên địa bàn tỉnh.

3. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

a) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư bằng vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương và các khoản vốn đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương;

b) Thông qua chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm A do địa phương quản lý trước khi trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Quyết định chủ trương đầu tư dự án trọng điểm nhóm B do địa phương quản lý sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn viện trợ không hoàn lại và các khoản vốn đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương;

d) Thông qua kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn viện trợ không hoàn lại theo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

đ) Quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các khoản vốn đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương.

4. Tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn đầu tư công do cấp mình quản lý.

5. Phối hợp các bộ, cơ quan trung ương tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh.

Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã

1. Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc cấp mình quản lý.

2. Tổ chức thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý trước khi trình Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư.

3. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư:

a) Các chương trình đầu tư bằng vốn ngân sách địa phương theo phân cấp nguồn vốn và các khoản vốn đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, xã thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã;

b) Các dự án đầu tư nhóm A, dự án trọng điểm nhóm B thuộc cấp mình quản lý quản lý sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn viện trợ không hoàn lại và các khoản vốn đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương.

4. Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn cân đối ngân sách địa phương và các khoản vốn đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp huyện, cấp xã.

5. Tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công theo phân cấp quản lý.

6. Phối hợp các ngành, các cấp tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn.

Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước

1. Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm và báo cáo với Quốc hội, Chính phủ trước khi thực hiện.

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm, kiểm toán chuyên đề và thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Báo cáo kết quả kiểm toán năm, kiểm toán chuyên đề và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Tổ chức công bố công khai báo cáo kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng chủ trương đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 80 của Luật này.

2. Tổ chức giám sát cộng đồng các chương trình, dự án đầu tư công theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 80 của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 2: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG ĐẦU TƯ CÔNG

Điều 94. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc đề xuất chủ trương đầu tư

1. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư phù hợp với Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Bảo đảm huy động và cân đối được nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án hoàn thành đúng tiến độ thời gian quy định.

3. Đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét quyết định chủ trương đầu tư khi chương trình không trùng lắp với các chương trình khác, không trùng lắp với các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được giao.

4. Chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu liên quan đến chương trình, dự án đề xuất.

Điều 95. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan quyết định chủ trương đầu tư

1. Tổ chức, cơ quan và người đứng đầu tổ chức, cơ quan chỉ quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án đáp ứng các quy định tại Điều 18 của Luật này.

2. Người có thẩm quyền theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 17 của Luật này quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án sai, kém hiệu quả, không cân đối được vốn để thực hiện gây thất thoát, lãng phí do lỗi mình gây ra thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân liên quan đến lập, thẩm định dẫn đến quyết định chủ trương đầu tư sai, kém hiệu quả do lỗi mình gây ra thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 96. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư liên quan đến lập chương trình, dự án

1. Chịu trách nhiệm về pháp lý và nội dung của hồ sơ trình duyệt theo quy định của pháp luật.

2. Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các cơ quan thẩm định, thẩm tra chương trình, dự án.

3. Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn khác và cân đối vốn để thực hiện chương trình, dự án theo đúng tiến độ thời gian quy định.

Điều 97. Quyền và trách nhiệm của tổ chức quyết định chương trình, dự án

1. Chịu trách nhiệm phê duyệt chương trình, dự án đúng chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổng mức đầu tư theo khả năng cân đối vốn thuộc nguồn vốn cấp mình quản lý và kết quả thẩm định nguồn vốn của cấp có thẩm quyền.

2. Tổ chức thẩm định chương trình, dự án trước khi phê duyệt.

3. Phê duyệt đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong đầu tư.

4. Phê duyệt theo đúng kết quả của tổ chức thẩm định dự án.

5. Cân đối vốn để thanh toán các chi phí lập, thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phê duyệt chương trình, dự án của mình.

Điều 98. Quyền và trách nhiệm của cá nhân quyết định chương trình, dự án

1. Quyết định lập báo cáo phê duyệt đầu tư chương trình, dự án đầu tư công.

2. Quyết định chủ đầu tư chương trình, dự án đầu tư công.

3. Chỉ đạo chủ chương trình, chủ đầu tư thực hiện chương trình, dự án đầu tư công đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng trong phạm vi kế hoạch đầu tư được duyệt.

4. Quyết định việc điều chỉnh, tạm ngừng, hủy bỏ chương trình, dự án đầu tư công.

5. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công và hoạt động của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án đầu tư công.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm các quy định về thẩm quyền trong quá trình lựa chọn chủ chương trình, chủ đầu tư; và chịu trách nhiệm liên đới trong việc triển khai dự án chậm tiến độ, không đúng với quyết định đầu tư, có sai phạm trong quá trình triển khai chương trình, dự án đầu tư công.

7. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quyết định đầu tư chương trình, dự án. Trường hợp quyết định chương trình, dự án sai không đúng, dẫn đến đầu tư kém hiệu quả, dàn trải, lãng phí, thất thoát, phải chịu trách nhiệm đền bù bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 99. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến tư vấn thiết kế chương trình, dự án

1. Tổ chức tư vấn thiết kế có quyền yêu cầu chủ đầu tư chương trình, dự án cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thiết kế chương trình, dự án đầu tư công.

2. Thiết kế các chương trình, dự án theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn và các giải pháp kỹ thuật bảo đảm chất lượng của chương trình, dự án; không được thiết kế vượt quá tiêu chuẩn, định mức quy định gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư công.

3. Chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế các chương trình, dự án và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do lỗi thiết kế của tổ chức tư vấn.

Điều 100. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định phê duyệt, quyết định chương trình, dự án và thẩm định kế hoạch đầu tư

1. Cơ quan, tổ chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và những cá nhân liên quan tham gia thẩm định dự án đầu tư công thực hiện thẩm định chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và những kiến nghị của mình.

2. Việc thẩm định cần bảo đảm tính độc lập, tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Trung thực, khách quan trong quá trình thẩm định.

4. Trường hợp chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công thẩm định sai, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định phải bồi thường thiệt hại nếu thiệt hại do lỗi của mình gây ra và xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và các cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

Điều 101. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án đầu tư công

1. Chủ chương trình, chủ đầu tư:

a) Tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng;

b) Báo cáo việc thực hiện chương trình, dự án theo quy định của Luật này và pháp luật liên quan;

c) Chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại và xử lý theo pháp luật về những sai sót và các vi phạm pháp luật để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quản lý các chương trình, dự án đầu tư công.

2. Đối với các chương trình, dự án có thành lập ban quản lý chương trình, dự án:

a) Đề xuất các phương án, giải pháp và tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng theo ủy quyền của chủ chương trình, dự án;

b) Báo cáo chủ chương trình, dự án về tiến độ triển khai thực hiện chương trình, dự án;

c) Chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại và xử lý theo pháp luật về những sai sót và các vi phạm pháp luật để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quản lý các chương trình, dự án đầu tư công.

Điều 102. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, cá nhân thực hiện theo dõi, đánh giá và kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

1. Thủ trưởng các bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về các hậu quả do không tổ chức thực hiện việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công hoặc không báo cáo theo quy định.

2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm về nội dung các báo cáo của mình.

3. Chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về mọi hậu quả phát sinh do không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ các quy định về theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư hoặc do báo cáo, cung cấp thông tin sai sự thực về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi mình quản lý.

4. Các cấp có thẩm quyền chỉ được điều chỉnh chương trình, dự án sau khi thực hiện đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư theo quy định.

5. Các cơ quan và cá nhân được giao theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư cố tình che giấu các trường hợp vi phạm sẽ chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật về các sai phạm và hậu quả gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 103. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 104. Xử lý các chương trình, dự án đầu tư công đã quyết định trước khi Luật Đầu tư công có hiệu lực, nhưng chưa được bố trí vốn thực hiện

1. Đối với các chương trình, dự án quan trọng quốc gia, tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội và quyết định đầu tư của Chính phủ.

2. Các chương trình, dự án đầu tư công đã được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư của các cấp có thẩm quyền, tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt.

3. Các chương trình, dự án đầu tư công mới chưa có trong kế hoạch đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải rà soát lại và thực hiện theo quy định của Luật này.

Điều 105. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 106. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn các điều, khoản được giao trong Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ thông qua ngày tháng năm 2014.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành18/06/2014
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực18/06/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính
Phạm viTrung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trích yếuLuật Đầu tư công
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.