Quay lại

Dự thảo Không số Luật Bảo hiểm tiền gửi

CHƯƠNG I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về chế độ, chính sách và hoạt động bảo hiểm tiền gửi, quyền và trách nhiệm của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.

Điều 3. Mục tiêu của Luật Bảo hiểm tiền gửi

Luật Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền gốc và tiền lãi của số tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xác định tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là chi nhánh ngân hàng nước ngoài mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.

2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân.

4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm tiền gửi, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

5. Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi

1. Bảo hiểm tiền gửi là bảo hiểm bắt buộc do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, hạn mức trả tiền bảo hiểm và thủ tục trả tiền bảo hiểm.

2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 7. Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi

1. Nhà nước có chính sách bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền để tạo niềm tin của người gửi tiền vào hệ thống các tổ chức tín dụng.

2. Nhà nước có chính sách quản lý, sử dụng nguồn vốn từ thu phí bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn này. Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được miễn thuế.

3. Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển công nghệ về bảo hiểm tiền gửi.

Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi tại địa phương.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước

1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi.

3. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi.

4. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tham gia tổ chức quốc tế về bảo hiểm tiền gửi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

5. Ký kết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về bảo hiểm tiền gửi.

Điều 10. Các hành vi bị cấm

1. Không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này.

2. Không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền bảo hiểm theo quy định của Luật này.

3. Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi.

4. Cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và cơ quan, tổ chức có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi.

5. Lợi dụng chức vụ quyền hạn, chuyên môn để làm trái các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

CHƯƠNG II:

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Điều 11. Quyền và trách nhiệm của người được bảo hiểm tiền gửi

1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Luật này.

2. Nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Luật này.

3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi.

4. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.

Điều 12. Quyền và trách nhiệm của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

1. Được cấp, cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

2. Được bảo hiểm số tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Luật này.

3. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó.

4. Nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

5. Cung cấp thông tin tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

6. Nộp đầy đủ và đúng hạn phí bảo hiểm tiền gửi.

Điều 13. Quyền và trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện.

2. Nghiên cứu và đề xuất với cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.

3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Cấp, cấp lại và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

5. Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

6. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về nộp phí bảo hiểm tiền gửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý hành vi vi phạm quy định pháp luật về nộp phí bảo hiểm tiền gửi.

7. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm.

8. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này.

9. Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi.

10. Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhận được từ Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát hiện và báo cáo Ngân hàng Nhà nước xử lý kịp thời những rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng, những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng.

11. Bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và các tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

12. Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc phát hành trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm.

13. Tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng cường năng lực hoạt động.

14. Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

15. Tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Chính phủ.

16. Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

17. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và phư­ơng thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

18. Giải quyết khiếu nại về bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều 44 Luật này.

19. Thực hiện các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

CHƯƠNG III:

HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Mục 1. CHỨNG NHẬN THAM GIA BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Điều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi

1. Trước khi khai trương hoạt động 15 ngày, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 15. Niêm yết Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải niêm yết Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi.

Điều 16. Thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi

1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi hoặc thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Số tiền gửi được bảo hiểm tiếp tục được bảo hiểm trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyết định thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 17. Cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi

1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau đây:

a) Ngân hàng Nhà nước cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi.

b) Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị mất, rách nát, hư hỏng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Mục 2. TIỀN GỬI ĐƯỢC BẢO HIỂM

Điều 18. Tiền gửi được bảo hiểm

Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 Luật này.

Điều 19. Các loại tiền gửi không được bảo hiểm

1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.

2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

Mục 3. PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Điều 20. Phí bảo hiểm tiền gửi

1. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

2. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hằng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.

3. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

4. Ngân hàng Nhà nước quy định về phí bảo hiểm tiền gửi.

Điều 21. Phí nộp thiếu, nộp chậm

1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều 20 Luật này thì ngoài việc phải nộp đủ số phí còn thiếu phải chịu phạt mỗi ngày nộp chậm bằng 0,05% số tiền nộp chậm. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi về số phí bảo hiểm tiền gửi nộp chậm, nộp thiếu và số tiền phạt.

2. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí bảo hiểm tiền gửi và tiền phạt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền đề nghị Ngân hàng Nhà nước trích tài khoản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để nộp phí bảo hiểm tiền gửi còn thiếu và tiền phạt.

3. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Mục 4. TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

Điều 22. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm

Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm phát sinh kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác định chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.

Điều 23. Thời hạn trả tiền bảo hiểm

Trong thời hạn 60 ngày kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm thực hiện trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi.

Điều 24. Hạn mức trả tiền bảo hiểm

1. Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền bảo hiểm tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi của một người được bảo hiểm tiền gửi tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm trong từng thời kỳ theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 25. Số tiền bảo hiểm được trả

1. Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi của một người được bảo hiểm tiền gửi tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi, tối đa bằng hạn mức trả tiền bảo hiểm quy định tại Điều 24 Luật này.

2. Trường hợp nhiều cá nhân đồng sở hữu tiền gửi tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tiền gửi của các đồng chủ sở hữu được coi là tiền gửi của một người được bảo hiểm tiền gửi. Số tiền bảo hiểm được chia theo tỷ lệ bằng nhau cho các đồng chủ sở hữu, trừ trường hợp các đồng chủ sở hữu có thoả thuận khác.
Nếu một trong các đồng chủ sở hữu có khoản tiền gửi khác được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nêu trên thì được trả tiền bảo hiểm đối với khoản tiền gửi này theo nguyên tắc tổng số tiền bảo hiểm được trả cho một đồng chủ sở hữu không vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm.

3. Trường hợp người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, số tiền gửi được bảo hiểm của người được bảo hiểm tiền gửi đó sẽ là số tiền gửi còn lại sau khi trừ đi số tiền còn nợ tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 26. Thủ tục trả tiền bảo hiểm

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm tiền gửi yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nộp hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm danh sách người được bảo hiểm tiền gửi, số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi và thông báo công khai về địa điểm, thời gian, phương thức tiến hành trả tiền bảo hiểm trên báo giấy hằng ngày trong 03 số báo liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam và niêm yết danh sách người được bảo hiểm tiền gửi được trả tiền bảo hiểm tại nơi nhận tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

4. Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

5. Việc trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi do tổ chức bảo hiểm tiền gửi trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức tín dụng thực hiện.

6. Sau thời hạn 10 năm kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thông báo đầu tiên về việc trả tiền bảo hiểm, những khoản tiền bảo hiểm không có người nhận sẽ được bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi; người có quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm sẽ không có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả số tiền bảo hiểm đó.

Điều 27. Số tiền gửi không được trả bảo hiểm

Số tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm sẽ được trả cho người được bảo hiểm tiền gửi trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Thu hồi số tiền bảo hiểm đã trả

1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trở thành chủ nợ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với số tiền bảo hiểm đã trả cho người được bảo hiểm tiền gửi.

2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi thu hồi số tiền bảo hiểm đã trả trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được phân chia giá trị tài sản theo thứ tự như người gửi tiền trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV:

TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Điều 29. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập, thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm tiền gửi, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

Điều 30. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Điều 31. Nguồn vốn hoạt động

1. Vốn điều lệ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi do ngân sách Nhà nước cấp.

2. Quỹ bảo hiểm tiền gửi được hình thành từ việc thu phí bảo hiểm tiền gửi và lợi nhuận từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

3. Vốn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Hoạt động đầu tư

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ đ­ược sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định về chế độ tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Điều 33. Chế độ tài chính

Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quyết định chế độ tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Điều 34. Hạch toán kế toán

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Kiểm toán

Báo cáo tài chính hằng năm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải được Kiểm toán nhà nước kiểm toán và xác nhận.

Điều 36. Năm tài chính

Năm tài chính của tổ chức bảo hiểm tiền gửi bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

CHƯƠNG V:

HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 37. Trách nhiệm báo cáo và công bố thông tin của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây:

a) Thông tin về việc chấp hành quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

b) Thông tin về việc trả tiền bảo hiểm đối với người được bảo hiểm tiền gửi định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 10 Điều 13 của Luật này theo định kỳ hằng quý hoặc đột xuất nếu thấy cần thiết;

d) Báo cáo hoạt động hằng năm và báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán;

đ) Các thông tin khác về hoạt động bảo hiểm tiền gửi theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm công bố thông tin về cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, thông tin về thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi, thông tin về việc trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi trên một tờ báo giấy hằng ngày trong 03 số báo liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam trong thời hạn 05 ngày sau khi cấp, thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và sau khi có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi.

Điều 38. Cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước cung cấp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi các thông tin sau đây:

1. Thông tin về việc cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

2. Thông tin liên quan đến tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 10 Điều 13 của Luật này.

CHƯƠNG VI:

THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Điều 39. Thanh tra về bảo hiểm tiền gửi

Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi.

Điều 40. Đối tượng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi

Đối tượng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi là tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 41. Nội dung thanh tra về bảo hiểm tiền gửi

Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước và pháp luật về thanh tra.

Điều 43. Quy trình, thủ tục thanh tra

1. Quy trình, thủ tục thanh tra về bảo hiểm tiền gửi đối với các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước và pháp luật về thanh tra.

2. Quy trình, thủ tục thanh tra về bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 44. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi

Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

CHƯƠNG VII:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chứng nhận bảo hiểm tiền gửi được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng.

2. Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Chứng nhận bảo hiểm tiền gửi đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 46. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013.

Điều 47. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. _______________________________________________________________

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành02/01/1753
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực02/01/1753
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýNgân hàng Nhà nước
Phạm viTrung ương, Ngân hàng Nhà nước
Trích yếuLuật Bảo hiểm tiền gửi
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.