Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật căn cước công dân.
Chương I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; việc quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, đặc điểm nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này.
2. Nhân dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là cơ sở dữ liệu gốc, tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam, được số hóa, lưu trữ, quản lý và khai thác bằng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Cơ sở dữ liệu căn cước công dân là bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tập hợp thông tin về căn cước công dân Việt Nam, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin.
5. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành là tập hợp thông tin về một hoặc một số lĩnh vực quản lý nhất định của bộ, ngành, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin và được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6. Cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đưa và trao đổi thông tin số về dân cư và căn cước công dân, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
7. Thẻ Căn cước công dân là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho mỗi công dân Việt Nam để chứng nhận căn cước của người đó.
8. Tàng thư căn cước công dân là hệ thống hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân, được quản lý, phân loại, sắp xếp theo trình tự nhất định để tra cứu và khai thác thông tin.
9. Cơ quan quản lý căn cước công dân là cơ quan chuyên trách thuộc Công an nhân dân, làm nhiệm vụ quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
10. Quê quán là nguồn gốc của một người được xác định theo thứ tự nơi sinh trưởng của ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; trường hợp không xác định được ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại thì xác định theo nguồn gốc của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người và quyền công dân.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho công dân.
3. Thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời; quản lý tập trung, thống nhất, chặt chẽ, an toàn; duy trì, khai thác, sử dụng hiệu quả và lưu trữ lâu dài.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Công dân có quyền:
a) Được bảo đảm bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân, trừ trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu theo Luật định;
b) Yêu cầu cơ quan quản lý căn cước công dân cập nhật, chỉnh sửa thông tin khi thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thẻ Căn cước công dân chưa chính xác hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật;
c) Được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;
d) Sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân;
đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Công dân có nghĩa vụ:
a) Chấp hành quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật này;
c) Cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn thông tin, tài liệu của bản thân để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
d) Xuất trình thẻ Căn cước công dân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo quản, giữ gìn thẻ Căn cước công dân đã được cấp; khi mất phải kịp thời trình báo với cơ quan quản lý căn cước công dân;
e) Nộp lại thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp đổi, bị thu hồi, tạm giữ thẻ theo quy định tại Điều 23 và Điều 29 của Luật này.
3. Người đại diện hợp pháp của người chưa đủ 14 tuổi, người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều này.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước công dân
1. Thu thập, cập nhật chính xác thông tin về công dân.
2. Chỉnh sửa kịp thời khi có căn cứ xác định thông tin về công dân chưa chính xác hoặc có sự thay đổi.
3. Niêm yết công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chính về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này.
4. Bảo đảm an toàn bí mật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
5. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu về công dân khi được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật.
6. Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật này.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở thực hiện quyền của công dân theo quy định của Luật này.
2. Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân trái quy định của pháp luật.
3. Sách nhiễu, gây phiền hà khi giải quyết thủ tục về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Làm sai lệch sổ sách, hồ sơ, cơ sở dữ liệu về công dân; không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp trái quy định của pháp luật thông tin, tài liệu về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lạm dụng thông tin về công dân theo quy định của Luật này gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Làm lộ bí mật Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân theo quy định của pháp luật.
6. Thu, sử dụng phí, lệ phí trái quy định của pháp luật.
7. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thẻ Căn cước công dân; thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại thẻ Căn cước công dân; sử dụng thẻ Căn cước công dân giả.
8. Truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
9. Giữ, tạm giữ, thu hồi thẻ Căn cước công dân trái quy định của Luật này.
Chương II:
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Mục 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Điều 8. Yêu cầu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quản lý tập trung, thống nhất và xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật.
2. Bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng.
3. Bảo đảm kết nối với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
4. Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật gồm:
a) Họ và tên khai sinh;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Giới tính;
d) Nơi đăng ký khai sinh;
đ) Quê quán;
e) Dân tộc;
g) Tôn giáo;
h) Quốc tịch;
i) Tình trạng hôn nhân;
k) Nơi thường trú;
l) Nơi ở hiện tại;
m) Họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp;
n) Họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ;
o) Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.
2. Thông tin của công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ cơ sở dữ liệu, tàng thư căn cước công dân, cơ sở dữ liệu về cư trú, hộ tịch và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác qua việc xử lý chuẩn hóa dữ liệu sẵn có về dân cư.
Trường hợp thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân.
Điều 10. Quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là tài sản quốc gia, được Nhà nước bảo vệ an toàn theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là cơ sở dữ liệu dùng chung do Bộ Công an quản lý.
2. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
a) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
b) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân khai thác thông tin ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phải được phép của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
c) Công dân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện thủ tục hành chính và giao dịch dân sự;
d) Tổ chức và cá nhân khác được đề nghị khai thác thông tin về dân cư nhằm phục vụ mục đích hành chính, dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là căn cứ để cơ quan, tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kiểm tra thông tin về công dân và không được yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Mối quan hệ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
1. Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin về công dân quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
2. Thông tin về công dân quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này có trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Trường hợp thông tin về công dân trong các cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc giấy tờ đã cấp không phù hợp với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Việc kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, tổ chức phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định việc kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, lộ trình kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Điều 12. Số định danh cá nhân
1. Số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, do Bộ Công an quản lý thống nhất trên toàn quốc, được cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể cấu trúc số định danh cá nhân.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp và cập nhật thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy trình thu thập, cung cấp và cập nhật thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Bảo đảm việc thu thập, cung cấp và cập nhật thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời;
c) Cập nhật, thông báo kịp thời thông tin về công dân khi có sự thay đổi hoặc chưa chính xác.
2. Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu có trách nhiệm:
a) Kiểm tra thông tin, tài liệu về công dân; thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin;
b) Giữ gìn, bảo mật thông tin, tài liệu có liên quan; không được sửa chữa, tẩy xoá hoặc làm hư hỏng tài liệu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin đã cập nhập.
3. Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm:
a) Xác định cụ thể thông tin, tài liệu cần thiết để cập nhật, lưu trữ;
b) Tổ chức cập nhật, lưu trữ thông tin, tài liệu vào cơ sở dữ liệu;
c) Kiểm tra, chịu trách nhiệm về thông tin, tài liệu đã được cập nhật, lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Mục 2: CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Điều 14. Xây dựng cơ sở dữ liệu căn cước công dân
1. Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được xây dựng phù hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin.
2. Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được xây dựng và quản lý tại cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.
Điều 15. Yêu cầu quản lý cơ sở dữ liệu căn cước công dân
1. Tuân thủ các quy định, chế độ công tác hồ sơ và giao dịch điện tử, công nghệ thông tin.
2. Thu thập, cập nhật bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời.
3. Bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn, bảo mật.
Điều 16. Thông tin trong cơ sở dữ liệu căn cước công dân
1. Nội dung thông tin được thu thập, cập nhật gồm:
a) Thông tin quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này;
b) Ảnh chân dung của người từ đủ 14 tuổi trở lên;
c) Đặc điểm nhân dạng của người từ đủ 14 tuổi trở lên;
d) Vân tay của người từ đủ 14 tuổi trở lên;
đ) Họ và tên gọi khác;
e) Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp Chứng minh nhân dân;
g) Nghề nghiệp (trừ quân nhân tại ngũ);
h) Trình độ học vấn;
i) Ngày, tháng, năm mất Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân.
2. Trường hợp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này chưa có hoặc không đầy đủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu, tàng thư căn cước công dân, cơ sở dữ liệu về cư trú thì công dân bổ sung khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu vào cơ sở dữ liệu căn cước công dân
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
a) Chấp hành đúng quy định về việc cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ sở dữ liệu căn cước công dân;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu theo quy định của Luật này;
c) Thông báo kịp thời thông tin, tài liệu về căn cước của bản thân khi có sự thay đổi hoặc chưa chính xác.
2. Cán bộ chuyên trách và thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 của Luật này.
Điều 18. Khai thác, cung cấp, trao đổi, sử dụng dữ liệu căn cước công dân
1. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình được cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu với cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
Mọi sự truy nhập cơ sở dữ liệu căn cước công dân hoặc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trong tàng thư căn cước công dân phải được sự phê duyệt của thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân.
2. Việc cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu từ cơ sở dữ liệu căn cước công dân cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Chương III:
THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Mục 1: THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Điều 19. Nội dung thể hiện trên thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân của người từ đủ 14 tuổi trở lên gồm thông tin sau:
a) Mặt trước thẻ có hình Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”; ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú của người được cấp thẻ; thời hạn sử dụng của thẻ;
b) Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình quốc huy của cơ quan cấp thẻ.
2. Thẻ Căn cước công dân của người chưa đủ 14 tuổi gồm các thông tin sau:
a) Mặt trước thẻ có hình Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”; số thẻ Căn cước công dân, họ và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú của người được cấp thẻ; thời hạn sử dụng của thẻ;
b) Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; họ và tên cha, họ và tên mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình quốc huy của cơ quan cấp thẻ.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể về quy cách, hình dáng, kích thước, chất liệu của thẻ Căn cước công dân.
Điều 20. Số và thời hạn của thẻ Căn cước công dân
1. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.
2. Thời hạn của thẻ Căn cước công dân được xác định như sau:
a) Người dưới 15 tuổi là từ ngày, tháng, năm cấp thẻ đến khi người đó đủ 14 tuổi;
b) Người từ 15 tuổi đến dưới 25 tuổi là từ ngày, tháng, năm cấp, đổi, cấp lại đến khi người đó đủ 25 tuổi;
c) Người từ 25 tuổi đến dưới 40 tuổi là từ ngày, tháng, năm cấp, đổi, cấp lại đến khi người đó đủ 40 tuổi;
d) Đối với người từ đủ 40 tuổi đến dưới 60 tuổi là từ ngày, tháng, năm cấp, đổi, cấp lại đến khi người đó đủ 60 tuổi;
đ) Không xác định thời hạn đối với thẻ của người từ đủ 60 tuổi trở lên.
Điều 21. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước, số định danh cá nhân và các thông tin khác của người được cấp thẻ trong các giao dịch có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại Điều 19 của Luật này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan, người có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
4. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.
Mục 2: CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, TẠM GIỮ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Điều 22. Người được cấp thẻ Căn cước công dân
Công dân Việt Nam được cấp thẻ Căn cước công dân.
Điều 23. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Các trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân:
a) Khi công dân đến tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;
b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, nơi thường trú cấp tỉnh;
d) Xác định lại dân tộc, giới tính, quê quán;
đ) Thay đổi họ, tên cha, mẹ, người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi;
e) Thay đổi đặc điểm nhân dạng;
g) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
h) Khi công dân có yêu cầu.
2. Các trường hợp cấp lại thẻ Căn cước công dân:
a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;
b) Bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch.
Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân
1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân cho người từ đủ 14 tuổi trở lên như sau:
a) Nộp tờ khai theo mẫu quy định;
Đối với người trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà công vụ thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;
b) Trường hợp chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ về khai sinh;
c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;
d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;
đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 27 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.
2. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân cho người chưa đủ 14 tuổi như sau:
a) Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký khai sinh có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan quản lý căn cước công dân để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cấp giấy hẹn, trả thẻ Căn cước công dân theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp người chưa đủ 14 tuổi đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp thẻ Căn cước công dân thì người đại diện hợp pháp đến làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 25. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Thực hiện các thủ tục theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 24 của Luật này.
2. Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin quy định tại các điểm c, d, đ và g khoản 1 Điều 23 của Luật này mà chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.
3. Nộp lại thẻ Căn cước công dân đối với các trường hợp đổi thẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
Điều 26. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại.
2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.
3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.
4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi dưới đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an.
2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đơn vị hành chính tương đương.
4. Tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khi làm thủ tục khai sinh.
5. Tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương khi làm thủ tục khai sinh đối với trẻ em sinh ra tại Việt Nam có yếu tố nước ngoài.
6. Tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài đối với trẻ em sinh ra tại nước ngoài.
Điều 28. Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Điều 29. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
2. Thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:
a) Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.
3. Trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân có thể được cơ quan tạm giữ thẻ Căn cước công dân cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật.
Công dân được trả lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân:
a) Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương IV:
BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Điều 30. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân
1. Cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân được phát triển, bảo đảm chất lượng, đồng bộ, chính xác, đầy đủ, kịp thời; được xây dựng và quản lý tập trung thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
2. Nhà nước bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân phù hợp với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 31. Điều kiện đối với người làm công tác quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Người làm công tác quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều 32. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất cho hoạt động quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Nhà nước ưu tiên xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức từ các quốc gia.
Điều 33. Lưu trữ dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân
1. Dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân được lưu trữ trên máy tính chủ đã được thực hiện các biện pháp chống truy nhập trái phép thông qua hệ thống bảo mật của hệ quản trị dữ liệu và hệ điều hành mạng.
2. Dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân được sao lưu, phục hồi tại một số địa điểm khác nhau do Chính phủ quy định.
Điều 34. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, trừ trường hợp quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều 10 của Luật này.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định cụ thể đối tượng, mức thu và việc quản lý, sử dụng phí cung cấp dữ liệu đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Công dân phải nộp lệ phí khi đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, trừ trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân theo thời hạn tuổi quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu, các trường hợp được miễn, giảm lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Điều 35. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân
Cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm:
1. Ứng dụng công nghệ thông tin để nhập, xử lý và kết xuất thông tin về dân cư và căn cước công dân bảo đảm an toàn các dữ liệu theo đúng các nguyên tắc, định dạng các hệ cơ sở dữ liệu.
2. Bảo đảm an toàn các thiết bị thu thập, lưu trữ, truyền đưa, xử lý và trao đổi thông tin về dân cư và căn cước công dân.
3. Bảo vệ an ninh thông tin về dân cư và căn cước công dân trên mạng máy tính; bảo đảm an toàn thông tin lưu trữ trong cơ sở dữ liệu; phòng, chống các hành vi truy nhập, sử dụng trái phép, làm hư hỏng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
Chương V:
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Điều 36. Trách nhiệm quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành, phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của cơ quan, tổ chức trái với quy định của Luật này.
4. Chỉ đạo việc sản xuất, quản lý thẻ Căn cước công dân.
5. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6. Quy định chi tiết thủ tục, trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; ban hành biểu mẫu dùng trong quản lý căn cước công dân; quy định về quản lý tàng thư căn cước công dân.
7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao hướng dẫn trình tự, thủ tục, thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài.
8. Tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về công tác quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
9. Thống kê nhà nước về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
10. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật.
11. Hợp tác quốc tế về quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Các Bộ, ngành có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của pháp luật về căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Phối hợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước về căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo các cơ quan đăng ký hộ tịch cung cấp, cập nhật thông tin về hộ tịch của công dân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục, thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an bố trí kinh phí thường xuyên cho hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và kinh phí bảo đảm cho việc cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách và các vấn đề công nghệ thông tin có liên quan về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông bố trí nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước để xây dựng, duy trì hoạt động cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và bảo đảm cho việc cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1. Triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tại địa phương.
2. Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước công dân, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật.
Chương VI:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.
3. Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.
Các loại biểu mẫu đã phát hành có quy định sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân được tiếp tục sử dụng đến ngày 01 tháng 01 năm 2020.
4. Khi Luật này có hiệu lực, địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, vật chất, kỹ thuật và người quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân để triển khai thi hành theo Luật này thì công tác quản lý công dân vẫn thực hiện theo pháp luật hiện hành; chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, phải thực hiện thống nhất theo quy định của Luật này.
Điều 41. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.