|
QUỐC HỘI Luật số: DỰ THẢO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ |
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Chuyển đổi giới tính.
. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Gửi ý kiến
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Gửi ý kiến
Điều 2. Đối tượng áp dụng Gửi ý kiến
1. Người đề nghị thực hiện can thiệp y học để chuyển đổi giới tính.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện can thiệp y học cho người chuyển đổi giới tính.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chuyển đổi giới tính.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Gửi ý kiến
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
10. Người độc thân là người hiện đang không có quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi giới tính Gửi ý kiến
1.Thừa nhận, tôn trọng và bảo đảm quyền, nghĩa vụ công dân của người chuyển đổi giới tính.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Gửi ý kiến
2. Vận động, dụ dỗ, thúc ép, bắt buộc người khác chuyển đổi giới tính.
5. Cản trở, gây khó khăn cho việc công nhận giới tính của người đề nghị chuyển đổi giới tính.
7. Công dân thực hiện chuyển đổi giới tính 2 lần trở lên trong đời.
10. Trục lợi, gây khó khăn đối với việc can thiệp y học để chuyển đổi giới tính.
11. Thực hiện các phương pháp can thiệp y học và tư vấn khi chưa đủ điều kiện.
Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi giới tính Gửi ý kiến
1. Công dân chỉ được chuyển đổi giới tính một lần trong đời.
3. Bảo đảm sự tự nguyện, tự do lựa chọn biện pháp can thiệp y học chuyển đổi giới tính.
Điều 7. Quyền người chuyển đổi giới tính Gửi ý kiến
Người chuyển đổi giới tính có các quyền sau đây:
8. Được bảo lưu thông tin trên các văn bằng, chứng chỉ đã được cấp trước khi chuyển đổi giới tính;
15. Được bảo đảm các quyền khác theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Điều 8. Nghĩa vụ của người chuyển đổi giới tính Gửi ý kiến
Người chuyển đổi giới tính có các nghĩa vụ sau đây:
2. Tích cực, chủ động học tập, lao động, hòa nhập gia đình, xã hội với giới tính mới.
Điều 9. Các phương pháp thực hiện can thiệp y học để chuyển đổi giới tính Gửi ý kiến
1. Sử dụng nội tiết tố sinh dục;
2. Phẫu thuật ngực và cơ quan sinh dục;
3. Phẫu thuật cắt bỏ triệt để các bộ phận có chức năng sinh sản gắn với giới tính cũ;
4. Phối hợp phẫu thuật và sử dụng nội tiết tố sinh dục;
Điều 10. Điều kiện đối với người đề nghị can thiệp y học để chuyển đổi giới tính Gửi ý kiến
1. Độ tuổi thực hiện can thiệp y học được quy định như sau:
2. Đã được tư vấn pháp lý theo quy định của Luật này.
3. Có năng lực hành vi dân sự.
1. Hồ sơ đề nghị thực hiện can thiệp y học để chuyển đổi giới tính, bao gồm:
đ) Giấy xác nhận đã được tư vấn pháp lý về chuyển đổi giới tính.
2. Thủ tục đề nghị thực hiện can thiệp y học để chuyển đổi giới tính được quy định như sau:
a) Đơn đề nghị cho phép thực hiện can thiệp y học để chuyển đổi giới tính;
b) Bản sao Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
2. Thủ tục cho phép thực hiện can thiệp y học để chuyển đổi giới tính:
Điều 14. Trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Gửi ý kiến
6. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về Hội đồng xác định giới tính.
. TƯ VẤN TÂM LÝ, Y TẾ, PHÁP LÝ CHO NGƯỜI ĐỀ NGHỊ CAN THIỆP Y HỌC ĐỂ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH Gửi ý kiến
b) Mong muốn mạnh mẽ để thoát khỏi đặc điểm giới tính đang có;
c) Mong muốn mạnh mẽ có các đặc điểm của giới tính khác;
d) Mong muốn mạnh mẽ được đối xử như người có giới tính khác;
đ) Niềm tin mãnh liệt rằng mình sở hữu các cảm xúc và phản ứng điển hình của một giới tính khác;
g) Bức bối giới do nhận diện giới khác với giới tính sinh học hiện có;
h) Sẵn sàng thực hiện các phương pháp can thiệp y học để chuyển đổi giới tính.
Điều 19. Tư vấn sau khi can thiệp y học để chuyển đổi giới tính Gửi ý kiến
1. Trong sinh hoạt, cuộc sống:
a) Làm quen giới tính mới: quần áo, đầu tóc, trang điểm, cử chỉ, dáng đi, sử dụng nhà vệ sinh.
2. Trong học tập, lao động: thái độ ứng xử khi bị kỳ thị, phân biệt, đối xử trong học tập, lao động.
4. Phòng và xử lý các tác dụng phụ các biến chứng do can thiệp y khoa để chuyển đổi giới tính;
5. Các bệnh lý lây qua đường tình dục thường gặp ở những người chuyển đổi giới tính.
Điều 20. Nội dung tư vấn về điều trị nội tiết tố sinh dục Gửi ý kiến
1. Tác dụng mong muốn, không mong muốn của việc điều trị nội tiết tố sinh dục.
2. Những thay đổi có thể đảo ngược, không thể đảo ngược.
3. Thời gian điều trị nội tiết tố sinh dục.
1. Các phương pháp phẫu thuật, ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.
2. Các biến chứng có thể xảy ra.
6. Bộ Tư pháp quy định mức phí tư vấn pháp lý.
. CÔNG NHẬN GIỚI TÍNH CỦA NGƯỜI ĐÃ CAN THIỆP Y HỌC ĐỂ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH Gửi ý kiến
Điều 23. Giấy xác nhận giới tính mới Gửi ý kiến
2. Giấy xác nhận giới tính mới bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:
b) Giới tính trước khi can thiệp y học;
c) Giới tính sau khi can thiệp y học.
Điều 24. Thời điểm cấp Giấy xác nhận giới tính mới Gửi ý kiến
Điều 25. Điều kiện, hồ sơ để được cấp Giấy xác nhận giới tính mới Gửi ý kiến
1. Điều kiện để được cấp Giấy xác nhận giới tính:
a) Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
d) Cam kết sống với giới tính đã được chuyển đổi;
đ) Đã can thiệp y học để chuyển đổi giới tính ;
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận giới tính mới:
c) Giấy xác nhận theo quy định của pháp luật tình trạng hôn nhân là độc thân;
d) Đơn cam kết sống với giới tính đã được chuyển đổi;
đ) Giấy xác nhận đã can thiệp y học để chuyển đổi giới tính.
. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH Gửi ý kiến
Điều 28. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi giới tính Gửi ý kiến
1. Quản lý nhà nước về công nhận chuyển đổi giới tính;
3. Quản lý nhà nước về chuyển đổi giới tính ở người chuyển giới.
3. Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
đ) Quản lý nhà nước về các nội dung khác về y tế có liên quan đến chuyển đổi giới tính.
Điều 30. Trách nhiệm Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương Gửi ý kiến
Điều 31. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Gửi ý kiến
. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Gửi ý kiến
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật sau: Gửi ý kiến