Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
Điều 6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn
Điều 7. Hệ thống tổ chức công đoàn
Điều 8. Hợp tác quốc tế về công đoàn
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.
3. Sử dụng biện pháp kinh tế hoặc biện pháp khác gây bất lợi cho tổ chức và hoạt động công đoàn.
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN VÀ ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
Mục 1: QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN
Điều 10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động.
6. Tham gia với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động.
Điều 11. Tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội
5. Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Điều 12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về xây dựng chính sách, pháp luật
Điều 13. Tham dự các phiên họp
1. Tổng Công đoàn Việt Nam tham dự phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
Điều 14. Tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Điều 15. Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động
Điều 16. Phát triển đoàn viên công đoàn và công đoàn cơ sở
Mục 2: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐOÀN VIÊN CÔNG ĐOÀN
Điều 18. Quyền của đoàn viên công đoàn
1. Yêu cầu công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.
2. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của công đoàn.
4. Được công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động, công đoàn.
6. Tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch do công đoàn tổ chức.
Điều 19. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn
TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐOÀN
Điều 20. Quan hệ giữa Công đoàn với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Điều 21. Trách nhiệm của Nhà nước đối với Công đoàn
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với công đoàn
2. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
3. Phối hợp với công đoàn cùng cấp xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động.
NHỮNG BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN
Điều 23. Bảo đảm về tổ chức, cán bộ
Điều 24. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn
Điều 25. Bảo đảm cho cán bộ công đoàn
Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:
1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
3. Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ;
Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
b) Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
c) Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vững mạnh;
e) Tổ chức phong trào hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động;
g) Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới;
Điều 29. Kiểm tra, giám sát tài chính Công đoàn
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT CÔNG ĐOÀN
Điều 30. Giải quyết tranh chấp về quyền công đoàn
Điều 31. Xử lý vi phạm pháp luật công đoàn
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 107 của Luật bảo hiểm xã hội và một số điều của Bộ luật lao động