Quay lại

Dự thảo Không số Luật dự trữ quốc gia

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Dự trữ quốc gia.

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu của dự trữ quốc gia

Nhà nước hình thành, sử dụng dự trữ quốc gia nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; phục vụ quốc phòng, an ninh và thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác của Nhà nước.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc hình thành, tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc hình thành, tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dự trữ quốc gia là dự trữ của Nhà nước, do Nhà nước nắm giữ và quản lý.

2. Hoạt động dự trữ quốc gia là hoạt động xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự toán ngân sách về dự trữ quốc gia; xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật; hình thành, tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.

3. Hàng dự trữ quốc gia là những vật tư, thiết bị, hàng hóa thiết yếu trong Danh mục hàng dự trữ quốc gia.

4. Danh mục hàng dự trữ quốc gia là tên nhóm hàng, tên vật tư, thiết bị, hàng dự trữ quốc gia.

5. Điều hành dự trữ quốc gia là các hoạt động về quản lý nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia.

6. Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trực tiếp quản lý các hoạt động dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ.

7. Đơn vị dự trữ quốc gia là tổ chức thuộc Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia.

8. Tình huống cấp bách là tình trạng thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trên diện rộng; quốc phòng, an ninh; trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay.

9. Tổng mức dự trữ quốc gia là tổng giá trị dự trữ quốc gia.

10. Mức phân bổ dự trữ quốc gia là số tiền bố trí cho dự trữ quốc gia trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

11. Thời hạn lưu kho hàng dự trữ quốc gia là khoảng thời gian tối đa được xác định từ thời điểm nhập kho đến thời điểm xuất kho hàng dự trữ quốc gia.

12. Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia là việc xuất hàng dự trữ quốc gia để cấp cho các tổ chức, cá nhân và không thu tiền.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia

1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dự trữ quốc gia phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.

2. Nhà nước xây dựng, bố trí dự trữ quốc gia đủ mạnh , cơ cấu hợp lý, bảo đảm đáp ứng kịp thời, hiệu quả mục tiêu của dự trữ quốc gia, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

3. Nhà nước có chính sách đầu tư nghiên cứu phát triển khoa học về dự trữ quốc gia, ứng dụng công nghệ bảo quản, công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật tiên tiến để hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia.

4. Nhà nước có cơ chế, chính sách tài chính phù hợp với đặc thù của hoạt động dự trữ quốc gia.

5. Nhà nước có chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dự trữ quốc gia.

Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia

Dự trữ quốc gia được hình thành từ:

1. Ngân sách nhà nước do Quốc hội quyết định;

2. Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.

Điều 7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; chủ động đáp ứng kịp thời yêu cầu trong mọi tình huống; hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất phải được bù lại đầy đủ, kịp thời.

2. Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; không sử dụng hàng dự trữ quốc gia để hoạt động kinh doanh.

Điều 8. Tổ chức dự trữ quốc gia

1. Tổ chức dự trữ quốc gia phải bảo đảm tập trung, thống nhất theo chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ phân công các Bộ, ngành thực hiện quản lý dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

2. Hệ thống tổ chức dự trữ quốc gia được bố trí ở trung ương và các khu vực, địa bàn chiến lược trong cả nước để kịp thời đáp ứng yêu cầu trong các trường hợp cấp bách, bao gồm cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị dự trữ quốc gia.

3. Cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách được tổ chức theo hệ thống dọc, gồm cơ quan ở trung ương và các đơn vị ở địa phương theo khu vực.

Điều 9. Chế độ chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia

1. Người làm công tác dự trữ quốc gia bao gồm:

a) Công chức, viên chức làm việc tại tổ chức quản lý Dự trữ quốc gia chuyên trách;

b) Người làm công tác dự trữ quốc gia là quân nhân, công an nhân dân.

c) Công chức làm công tác Dự trữ quốc gia tại các Bộ, ngành.

2. Người làm công tác dự trữ quốc gia được hưởng phụ cấp thâm niên; tùy theo lĩnh vực nghề, công việc đảm nhiệm được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề.

3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng, chế độ phụ cấp đối với người làm công tác dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.

2. Quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.

3. Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia; quyết định phân bổ ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia; quyết định xuất, nhập, mua, bán hàng dự trữ quốc gia.

4. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật - công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.

6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ dự trữ quốc gia.

7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.

8. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

Điều 11. Thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia

1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực dự trữ quốc gia thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật về dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Quyền hạn, trách nhiệm của thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội:

a) Quyết định chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, phê duyệt kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia;

b) Quyết định tổng mức dự trữ quốc gia; quyết định mức bổ sung dự trữ quốc gia hàng năm;

c) Giám sát việc thực hiện pháp luật về dự trữ quốc gia.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

a) Quyết định ngân sách nhà nước mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp;

b) Điều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia;

c) Giám sát việc thực hiện pháp luật về dự trữ quốc gia, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dự trữ quốc gia.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Quốc hội dự án luật về dự trữ quốc gia;

b) Trình Quốc hội quyết định chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, kế hoạch 5 năm về DTQG;

c) Trình Quốc hội quyết định tổng mức dự trữ quốc gia; mức phân bổ ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm;

d) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định ngân sách nhà nước mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp;

e) Phân công các Bộ, ngành thực hiện quản lý hàng dự trữ quốc gia theo thẩm quyền.

2. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phê duyệt chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia;

b) Giao kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê duyệt;

c) Quy định cơ chế quản lý tài chính, ngân sách đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với hoạt động dự trữ quốc gia;

d) Quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này và pháp luật liên quan.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Trình Chính phủ chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ về tổng mức dự trữ quốc gia, mức phân bổ vốn dự trữ quốc gia hàng năm cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch dự trữ quốc gia; kế hoạch phát triển dự trữ quốc gia hàng năm;

d) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

đ) Tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động dự trữ quốc gia, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng năm và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về dự trữ quốc gia theo thẩm quyền;

e) Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch dự trữ quốc gia hàng năm được giao, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm nguồn tài chính cho dự trữ quốc gia đối với các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia; thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia;

g) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về chế độ quản lý tài chính, ngân sách, quyết định giá tối đa, giá tối thiểu, giá bồi thường thiệt hại hàng dự trữ quốc gia và mức chi phí cho việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia; hướng dẫn, theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra về số lượng, chất lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia; tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, bảo quản, mua, bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia;

2. Cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Giúp Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia; trực tiếp tổ chức quản lý hàng dự trữ quốc gia thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia được Chính phủ giao; báo cáo tổng hợp hàng dự trữ quốc gia chuyên ngành được Chính phủ phân công cho các Bộ, ngành quản lý;

b) Giúp Bộ Tài chính kiểm tra việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này;

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia trình Bộ Tài chính quyết định; tổng hợp, báo cáo về hoạt động dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ;

d) Trình Bộ Tài chính quyết định kinh phí quản lý, bảo quản cho các đơn vị trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của dự trữ quốc gia.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ tổng mức dự trữ quốc gia, mức phân bổ ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia; phân bổ vốn dự trữ quốc gia hàng năm cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, Danh mục hàng dự trữ quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và mức dự trữ từng loại hàng;

b) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc thực hiện kế hoạch; ký và tổ chức thực hiện hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;

c) Báo cáo công tác quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

2. Đơn vị dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp, nhận hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, chủng loại hàng và tại các địa điểm theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và đúng các điều khoản của hợp đồng đã ký kết;

b) Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu huy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia trong mọi tình huống;

c) Nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

d) Tổ chức theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Tuyên truyền, phổ biến, thực hiện chính sách pháp luật về dự trữ quốc gia, thực hiện quy hoạch, kế hoạch về dự trữ quốc gia trên địa bàn;

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý dự trữ quốc gia trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm an toàn, bí mật các hoạt động dự trữ quốc gia tại địa phương.

3. Xem xét, bố trí đất xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 18. Phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia

1. Bộ Tài chính trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia để đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia; cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và cơ yếu.

3. Đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản, Chính phủ phân công Bộ, ngành trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trừ các Bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 19. Các hành vi bị cấm

1. Can thiệp không đúng chức năng, thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực dự trữ quốc gia;

2. Tiết lộ bí mật nhà nước về dự trữ quốc gia;

3. Nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia không đúng thẩm quyền, không đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, địa điểm;

4. Lợi dụng việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia, tự ý thay đổi giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia để trục lợi;

5. Thực hiện không đúng các quy định của pháp luật về kế toán, thống kê trong lĩnh vực dự trữ quốc gia;

6. Thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định về quản lý dự trữ quốc gia gây hư hỏng, mất mát, lãng phí tài sản thuộc dự trữ quốc gia;

7. Thuê tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

8. Cản trở hoạt động dự trữ quốc gia;

9. Xâm phạm, phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật, kho tàng, hàng hóa dự trữ quốc gia;

10. Sử dụng hàng dự trữ quốc gia sai mục đích;

11. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Chương II:

CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 20. Chiến lược dự trữ quốc gia

1. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia:

a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy hoạch ngành, vùng lãnh thổ trong từng thời kỳ;

b) Phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

c) Dự báo tình hình thế giới, khu vực và trong nước, những tình huống cấp bách có khả năng xảy ra để chủ động ứng phó kịp thời, có hiệu quả.

2. Nội dung chiến lược dự trữ quốc gia:

a) Quan điểm, định hướng, mục tiêu dự trữ quốc gia, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế;

b) Xác định nguồn lực dự trữ quốc gia; kế hoạch bố trí dự trữ quốc gia theo các khu vực, địa bàn chiến lược; bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích; sẵn sàng ứng cứu khi có tình huống cấp bách xảy ra;

c) Định hướng phát triển dự trữ quốc gia;

d) Định hướng phát triển về khoa học kỹ thuật, công nghệ bảo quản, kho dự trữ, hiện đại hóa quản lý dự trữ quốc gia và phát triển nguồn nhân lực;

đ) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện chiến lược dự trữ quốc gia.

3. Chiến lược dự trữ quốc gia giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế- xã hội.

Điều 21. Kế hoạch dự trữ quốc gia

1. Kế hoạch dự trữ quốc gia được xây dựng hàng năm, 5 năm và được tổng hợp chung vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

2. Căn cứ xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia:

a) Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia;

b) Mục tiêu của dự trữ quốc gia;

c) Khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

d) Dự báo về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội trong nước, quốc tế và dự báo khác liên quan đến dự trữ quốc gia.

3. Nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia:

a) Mức dự trữ tồn kho cuối kỳ;

b) Kế hoạch tăng, giảm dự trữ quốc gia, luân phiên đổi hàng;

c) Đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật;

d) Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;

đ) Phương án cân đối nguồn tài chính cho hoạt động dự trữ quốc gia.

Điều 22. Tổng mức dự trữ quốc gia

1. Tổng mức dự trữ quốc gia được bảo đảm thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia.

2. Chính phủ trình Quốc hội quyết định mức phân bổ ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 23. Phương thức dự trữ quốc gia

Dự trữ quốc gia được dự trữ bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa.

Điều 24. Danh mục hàng dự trữ quốc gia

1. Các mặt hàng thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia phải là những mặt hàng đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a, Là mặt hàng đủ điều kiện đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia được quy định tại Điều 1 của Luật này;

b) Là mặt hàng chiến lược, thiết yếu, có tần suất sử dụng nhiều, có tác dụng ứng phó kịp thời trong tình huống cấp bách;

c) Là mặt hàng đặc chủng, không thể thay thế.

d) Là vật tư, thiết bị bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh, quốc phòng mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ yêu cầu.

2. Danh mục hàng dự trữ quốc gia bao gồm:

a) Lương thực: thóc, gạo;

b) Vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn;

c) Vật tư thông dụng động viên công nghiệp: kim khí, thiết bị;

d) Muối ăn;

đ) Nhiên liệu: xăng, diezen, ma dut, dầu thô;

e) Vật liệu nổ công nghiệp;

g) Hạt giống cây trồng;

h) Thuốc bảo vệ thực vật;

i) Hóa chất khử khuẩn, khử trùng làm sạch môi trường, xử lý nguồn nước;

k) Thuốc phòng, chống dịch bệnh cho người, gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản;

l) Vật tư, thiết bị, hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu.

3. Trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 18 của Luật này, Chính phủ phân công các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia trong Danh mục hàng dự trữ quốc gia.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương III:

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 25. Ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia

1. Ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

2. Bộ Tài chính quản lý, phân bổ khoản chi cho mua hàng dự trữ quốc gia; mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất trong năm kế hoạch.

Điều 26. Ngân sách chi cho mua tăng, mua bù hàng dự trữ quốc gia

1. Căn cứ vào kế hoạch dự trữ quốc gia và dự toán chi cho dự trữ quốc gia được giao, Bộ Tài chính cấp kinh phí cho các Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia để mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định.

2. Trường hợp mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất thì Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán bổ sung gửi Bộ Tài chính, trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Dự toán ngân sách nhà nước giao cho các Bộ, ngành để mua tăng, mua bù hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch chưa sử dụng hết do chưa mua đủ số lượng hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch được giao do hàng hóa, vật tư cần mua có chu kỳ sản xuất vượt quá năm ngân sách, có tính chất thời vụ, một số hàng hóa đặc thù phục vụ quốc phòng, an ninh thì Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định chuyển số vốn còn lại sang năm sau để sử dụng tiếp trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 27. Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của dự trữ quốc gia

1. Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật dự trữ quốc gia được bố trí trong kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của các Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Chính phủ bố trí phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của dự trữ quốc gia.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia

1. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia bao gồm: chi hoạt động của bộ máy quản lý; chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia; chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo quản; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dự trữ quốc gia và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Chi phí nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực hiện chế độ khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành, đơn vị dự trữ quốc gia được thực hiện theo kế hoạch, dự toán, định mức, hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia và theo chế độ quản lý tài chính, ngân sách hiện hành.

3. Chi phí nhập, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được Bộ Tài chính cấp theo dự toán được duyệt.
Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật, hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia, lập dự toán chi phí cho việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện; trường hợp chưa được phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng để các cơ quan, đơn vị dự trữ quốc gia triển khai thực hiện.

Điều 29. Cơ chế tài chính; chế độ kế toán, kiểm toán; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ quốc gia

1. Cơ chế tài chính đối với dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước:

a) Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính kiểm tra, thẩm định tổng hợp báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt.

b) Sau khi được phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, đơn vị dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách, kế toán, thống kê, kiểm toán nhà nước và chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia.

3. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước đã cấp cho đơn vị bảo quản, bảo vệ dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết toán đã duyệt; tổng hợp báo cáo quyết toán về dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp quyết toán về dự trữ quốc gia báo cáo Chính phủ.
Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước về dự trữ quốc gia phải kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Chương IV:

QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Mục 1. NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 30. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

Việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Đúng kế hoạch, đúng thẩm quyền.

2. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng thủ tục nhập, xuất theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

1. Nhập, xuất luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch được giao .

2. Nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia trong năm, xuất hàng dự trữ quốc gia khi đáp ứng một trong các tình huống xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 32 của Luật này.

3. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống cấp bách.

4. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác được quy tại Điều 36 của Luật này.

Điều 32. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau đây:

a) Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương;

b) Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn cứu đói;

c) Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến;

d) Đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.

2. Quy trình xuất hàng dự trữ quốc gia

a) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, ngành quản lý lĩnh vực báo cáo và đề nghị Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định việc xuất hàng dự trữ quốc gia. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.

b) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến, Bộ trưởng Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định.

c) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia theo nhằm đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 33. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống cấp bách

Trong tình huống cấp bách, phải đáp ứng kịp thời nhiệm vụ chiến đấu, chống phá hoại, chống bạo loạn; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn; phòng, chống dịch bệnh có nguy cơ bùng phát, thẩm quyền quyết định nhập, xuất sử dụng hàng dự trữ quốc gia thực hiện như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định khẩn cấp việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định nhập, xuất sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quy định sau:

a) Tạm xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia để phục vụ kịp thời nhiệm vụ phát sinh; sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải thu hồi ngay để bảo dưỡng, nhập lại kho dự trữ quốc gia và bảo quản theo quy định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý.

b) Nhập, xuất cấp ngay hàng dự trữ quốc gia có giá trị tương ứng với thẩm quyền quyết định chi ngân sách của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước để phục vụ kịp thời cho mỗi nhiệm vụ phát sinh.

3. Bộ trưởng các Bộ quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều này phải quản lý sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn ba ngày kể từ ngày quyết định nhập, xuất hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Bộ Tài chính kiểm tra việc nhập, xuất sử dụng hàng dự trữ quốc gia quy định tại Điều này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và kiến nghị xử lý kịp thời đối với trường hợp vi phạm.

Điều 34. Nhập, xuất luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia

1. Nhập, xuất luân phiên đổi hàng được thực hiện hàng năm theo thời hạn lưu kho hàng dự trữ quốc gia. Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia lập kế hoạch luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhập, xuất luân phiên đổi hàng; trường hợp chưa thực hiện xong trong năm kế hoạch, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Trường hợp do giá thay đổi khi xuất luân phiên đổi hàng mà số tiền thu được không mua đủ số lượng hàng theo kế hoạch được duyệt, Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia mua số lượng hàng tương ứng với số tiền thu được.

4. Trường hợp hàng dự trữ quốc gia mang tính thời vụ, phải mua nhập tăng dự trữ trước khi xuất luân phiên đổi hàng, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét tạm ứng ngân sách nhà nước để mua hàng; các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm kế hoạch.

5. Chính phủ quy định phương thức thực hiện luân phiên đổi hàng đối với một số trường hợp cụ thể.

Điều 35. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia

1. Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:

a) Theo quy hoạch, kế hoạch để bảo đảm an toàn, phù hợp các điều kiện về kho hàng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

b) Hàng dự trữ quốc gia trong vùng bị thiên tai, hoả hoạn hoặc không an toàn;

c) Điều chuyển hàng dự trữ quốc gia đến nơi cần thiết để sẵn sàng phục vụ các nhiệm vụ phát sinh;

d) Do yêu cầu cần thiết của công tác kiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra.

2. Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trong thời hạn ba ngày kể từ ngày quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia.

Điều 36. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác

Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, hao hụt, dôi thừa trong quá trình nhập, xuất, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; sau khi thực hiện phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Mục 2. MUA, BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 37. Phương thức mua hàng dự trữ quốc gia

1. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Mua trực tiếp, rộng rãi của mọi đối tượng.

Điều 38. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu

1. Đấu thầu rộng rãi.

2. Mua sắm trực tiếp.

3. Chào hàng cạnh tranh.

4. Các trường hợp chỉ định thầu được áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và đối với các trường hợp sau:

a) Đối với gói thầu mua hàng dự trữ quốc gia phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu phải bảo đảm yêu cầu bí mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo mật;

b) Trường hợp không thể áp dụng đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh do tính chất cấp bách, yêu cầu thời vụ, thời điểm đối với gói thầu mua hàng dự trữ quốc gia là thuốc phòng, chống dịch bệnh, hóa chất sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng.

Điều 39. Điều kiện chỉ định thầu

1. Các trường hợp chỉ định thầu được quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này, khi thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có trong kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia được giao;

b) Có kế hoạch chỉ định thầu được phê duyệt ;

c) Có dự toán được duyệt theo quy định;

d) Việc chỉ định thầu phải tiến hành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký hợp đồng; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 60 ngày;

đ) Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng.

2. Thẩm quyền, quy trình chỉ định thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 40. Mua trực tiếp, rộng rãi của mọi đối tượng

1. Mua trực tiếp, rộng rãi của mọi đối tượng chỉ được áp dụng trong trường hợp mua thóc dự trữ quốc gia.

2. Mua trực tiếp, rộng rãi của mọi đối tượng thực hiện theo quy định sau:

a) Đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch mua trực tiếp, rộng rãi của mọi đối tượng trình người có thẩm quyền phê duyệt;

b) Xác định số lượng, chất lượng thóc mua; địa điểm mua; thời hạn mua; giá mua.

c) Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đơn vị tổ chức mua thóc biết về kế hoạch mua; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và tại địa điểm mua thóc về kế hoạch mua và tổ chức thực hiện mua theo đúng kế hoạch.

Điều 41. Phương thức bán hàng dự trữ quốc gia

1. Bán đấu giá.

2. Bán trực tiếp, rộng rãi cho mọi đối tượng.

Điều 42. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

1. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá.

2. Trường hợp đấu giá không thành thì đơn vị được giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia báo cáo Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định bán trực tiếp, rộng rãi cho mọi đối tượng.

Điều 43. Bán trực tiếp, rộng rãi; bán chỉ định

1. Các mặt hàng dự trữ quốc gia bán trực tiếp, rộng rãi cho mọi đối tượng:

a) Hàng dự trữ quốc gia là lương thực, vắc xin, hóa chất sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, muối ăn.

b) Hàng dự trữ quốc gia thuộc quy định phải bán đấu giá nhưng bán đấu giá không thành theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này.

2. Riêng hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho mục đích quốc phòng, an ninh.

3. Bán trực tiếp, rộng rãi và bán chỉ định thực hiện theo quy trình sau đây:

a) Đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch bán trực tiếp, rộng rãi và bán chỉ định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Xác định tên hàng; số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia bán; địa điểm bán; thời hạn bán; giá bán.

c) Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về kế hoạch bán trực tiếp, rộng rãi; thông báo cho đối tượng được chỉ định mua; tổ chức thực hiện bán theo giá niêm yết, giá được phê duyệt.

Điều 44. Thanh lý hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp không tiếp tục đáp ứng tiêu chí phục vụ mục tiêu dự trữ quốc gia thì áp dụng cơ chế thanh lý theo quy định của pháp luật.

2. Tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia được nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 45. Thẩm quyền quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia

Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia căn cứ vào quy định tại các điều 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43 của Luật này để quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Mục 3. GIÁ MUA, GIÁ BÁN, CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT VÀ CHI PHÍ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 46. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia

1. Giá mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức đấu thầu, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá và pháp luật về giá.

2. Trường hợp mua, bán trực tiếp, rộng rãi cho mọi đối tượng, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với hàng dự trữ quốc gia trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

a) Căn cứ vào giá tối đa, giá tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia trừ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, quy định mức giá cụ thể theo giá thị trường tại thời điểm và từng địa bàn khi mua, bán hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhưng không cao hơn giá tối đa và thấp hơn giá tối thiểu;

b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng, an ninh sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính về nguyên tắc định giá;

c) Trong quá trình thực hiện kế hoạch mua, bán hàng dự trữ quốc gia, nếu giá thị trường biến động cao hơn giá mua tối đa, thấp hơn giá bán tối thiểu, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh giá mua tối đa, giá bán tối thiểu trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 47. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Việc quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và chế độ tài chính liên quan.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho dự trữ và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho, chi phí bảo quản trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Mục 4. BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 48. Nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng, đúng địa điểm quy định, bảo quản theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật và hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về chất lượng, an toàn, đủ về số lượng.

2. Bảo quản hàng dự trữ quốc gia để hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân trực tiếp bảo quản phải bồi thường số lượng hao hụt quá định mức; trường hợp giảm được hao hụt so với định mức thì được trích thưởng theo quy định của Chính phủ.

3. Hàng dự trữ quốc gia hư hỏng, giảm chất lượng trong quá trình bảo quản phải được xử lý ngay theo hướng phục hồi hoặc xuất bán để hạn chế thiệt hại, đồng thời làm rõ nguyên nhân để xử lý:

a) Trường hợp do nguyên nhân khách quan không phải bồi thường;

b) Trường hợp do nguyên nhân chủ quan phải bồi thường và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải thực hiện nghiêm các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và các quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước về dự trữ quốc gia.

2. Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra bảo quản hàng dự trữ quốc gia; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và cán bộ, công chức trực tiếp quản lý bảo quản hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia được giao.

4. Đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản, Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp, đủ điều kiện để ký hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

5. Cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách có trách nhiệm kiểm tra việc bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành, đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 50. Điều kiện được nhận bảo quản hàng dự trữ quốc gia

Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lựa chọn để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Có tư cách pháp nhân;

2.. Hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mặt hàng tương ứng với mặt hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản;

3. Đủ điều kiện về cơ sở vật chất, bao gồm: kho tàng, trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

4. Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm quản lý, chuyên môn phù hợp để bảo đảm bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

5. Đủ năng lực tài chính, điều kiện để thực hiện công tác nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 51. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia:

1. Xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

2. Xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia.

3. Kiểm tra việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia.

Mục 5. SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 52. Nguyên tắc sử dụng hàng dự trữ quốc gia

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng; chấp hành chế độ quản lý tài chính, ngân sách, tài sản nhà nước; thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức sử dụng hàng dự trữ quốc gia chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc đề nghị cấp và sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

Điều 53. Trách nhiệm xuất cấp, tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện đúng các thủ tục xuất kho, vận chuyển, giao hàng tại địa điểm quy định, kịp thời, an toàn, đúng số lượng, chất lượng.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ, ngành được giao nhiệm vụ nhận hàng dự trữ quốc gia phải tiếp nhận kịp thời, phân phối đúng chế độ, chính sách, đúng đối tượng; chấp hành chế độ quản lý tài chính, ngân sách, tài sản nhà nước, chế độ kế toán, thống kê và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 54. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức sau khi nhận hàng dự trữ quốc gia phải thực hiện:

1. Quản lý hàng dự trữ quốc gia không để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

2. Lập hồ sơ theo dõi hạch toán, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đối với hàng dự trữ quốc gia được cấp theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Riêng hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết theo quy định của pháp luật.

Chương V:

KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA , NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Mục 1. QUY HOẠCH HỆ THỐNG KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 55. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia

1. Nguyên tắc, căn cứ quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia:

a) Bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và vùng lãnh thổ;

b) Bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với nơi sản xuất nguồn hàng, mật độ dân cư, bảo đảm an toàn trong bảo quản, bảo vệ;

c) Phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Nghị quyết về quy hoạch sử dụng đất của Quốc hội.

2. Nội dung quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia:

a) Đáp ứng nhiệm vụ dự trữ quốc gia và yêu cầu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa dự trữ quốc gia;

b) Bảo đảm tính liên hoàn của toàn bộ hệ thống kho dự trữ quốc gia theo tuyến, vùng lãnh thổ;

c) Định hướng phát triển theo hướng hiện đại hóa;

d) Nhu cầu vốn đầu tư;

đ) Giải pháp và lộ trình thực hiện.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia, xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 56. Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia

1. Nguyên tắc, căn cứ quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia:

a) Căn cứ quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia đã được phê duyệt và quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

b) Thuận lợi cho công tác bảo vệ và phòng chống cháy nổ, thuận tiện giao thông, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia; khu vực xây kho không bị ngập lụt; đủ diện tích đất để đầu tư xây dựng điểm kho đồng bộ, quy mô lớn, công nghệ bảo quản tiến tiến, cơ giới hóa trong nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;

2. Nội dung quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia:

a) Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia phải bảo đảm tính liên hoàn, kết nối giữa các trung tâm kinh tế lớn với các vùng khác nhau trên toàn quốc, thuận lợi trong điều hành nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;

b) Bảo đảm tính liên hoàn và hiệu quả sử dụng cao;

c) Định hướng hiện đại hóa công nghệ bảo quản và quy trình nhập, xuất;

d) Nhu cầu vốn đầu tư;

đ) Giải pháp và lộ trình thực hiện;

3. Thủ trưởng các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 57. Quy hoạch quỹ đất sử dụng xây dựng kho dự trữ quốc gia

1. Bộ, ngành quản lý dự trữ quốc gia căn cứ quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia lập nhu cầu sử dụng đất xây dựng kho dự trữ quốc gia phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất xem xét, bố trí quỹ đất xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch và thực hiện quản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích xây dựng kho dự trữ quốc gia.

Điều 58. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia

1. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải bảo đảm mục tiêu:

a) Nghiên cứu khoa học về dự trữ quốc gia và ứng dụng công nghệ bảo quản để kéo dài thời hạn lưu kho bảo quản, bảo đảm chất lượng hàng dự trữ quốc gia và giảm hao hụt;

b) Phù hợp tình hình cụ thể của đất nước và tiếp thu chuyển giao có chọn lọc trình độ khoa học quản lý, công nghệ bảo quản tiên tiến, hiện đại của quốc tế;

c) Gắn nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ bảo quản với đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.

2. Nội dung nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia:

a) Mục tiêu của nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

b) Định hướng nghiên cứu khoa học và chuyển giao, ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

c) Xây dựng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, điều kiện tài chính cho nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ.

d) Giải pháp thực hiện.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Mục 2. HIỆN ĐẠI HÓA KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA; KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 59. Hiện đại hóa kho dự trữ quốc gia

1. Kho dự trữ quốc gia phải được xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có công nghệ bảo quản tiên tiến, đủ trang bị, thiết bị, phương tiện cần thiết để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa quy trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Khu vực kho dự trữ quốc gia phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; có đủ trang bị, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hoả hoạn, hư hỏng, mất mát và các yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến hàng dự trữ quốc gia.

3. Căn cứ quy hoạch kho dự trữ quốc gia đã được phê duyệt, Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia huy động tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kho dự trữ quốc gia theo tiêu chuẩn để cho đơn vị dự trữ quốc gia thuê hoặc nhận hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 60. Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia

1. Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia phải phù hợp với yêu cầu công nghệ bảo quản, đặc thù của mỗi loại hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 61. Hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia

Hoạt động dự trữ quốc gia phải được đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ bảo quản; đầu tư phát triển công nghệ thông tin và các phương tiện khác để bảo đảm hiện đại hóa tổ chức quản lý hoạt động dự trữ quốc gia.

Chương VI:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 62. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2013

Điều 63. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành02/01/1753
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực02/01/1753
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuLuật dự trữ quốc gia
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.