Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Dự trữ quốc gia.
Chương I
. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Gửi ý kiến
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Gửi ý kiến
1. Luật này quy định việc quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia và quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia.
2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia.
Điều 2. Mục tiêu của dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Nhà nước hình thành, sử dụng dự trữ quốc gia nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu đói; phục vụ quốc phòng, an ninh; hoạt động của Đảng và Nhà nước; đảm bảo an sinh xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Thực hiện dự trữ chiến lược để quản lý, khai thác, huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế; là công cụ điều tiết thị trường để đảm bảo nền kinh tế vận hành ổn định, hiệu quả theo quy luật thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa được quy định tại Chương V Luật này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Gửi ý kiến
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự trữ quốc gia là dự trữ vật tư, thiết bị, hàng hóa, tài nguyên, khoáng sản quan trọng, sản phẩm công nghệ cao do Nhà nước quản lý để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia.
2. Tình huống đột xuất, cấp bách xuất cấp hàng dự trữ quốc gia (gọi tắt là tình huống đột xuất, cấp bách) là tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay.
3. Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia là việc xuất hàng dự trữ quốc gia không thu tiền để cấp cho các tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, định hướng phát triển dự trữ quốc gia phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.
2. Nhà nước xây dựng dự trữ quốc gia đủ mạnh, cơ cấu hợp lý, bảo đảm thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; giao đất, cho thuê đất, xây dựng hệ thống kho dự trữ quốc gia phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia.
3. Nhà nước có chính sách ưu tiên đầu tư, nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực dự trữ quốc gia, ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia.
4. Nhà nước có chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dự trữ quốc gia.
5. Trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết các chính sách tại Điều này.
Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.
2. Quyết định chiến lược, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.
3. Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu mục tiêu của dự trữ quốc gia; quyết định nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia; phân bổ ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia.
4. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về dự trữ quốc gia.
7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.
8. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.
Điều 6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
Dự trữ quốc gia được hình thành từ các nguồn sau đây:
1. Ngân sách nhà nước;
2. Các nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách Nhà nước được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các nguồn lực có được từ tự nguyện đóng góp hàng hóa, vật tư, thiết bị, tài nguyên, khoáng sản quan trọng, sản phẩm công nghệ cao; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, vật tư, thiết bị được huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; không để thất thoát, lãng phí; chủ động đáp ứng kịp thời mục tiêu, yêu cầu của dự trữ quốc gia.
2. Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật; không được sử dụng hàng dự trữ quốc gia để kinh doanh, trừ hàng dự trữ quốc gia phục vụ mục tiêu quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật này.
3. Hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia tại Luật này.
4. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia phải đảm bảo đúng kế hoạch, thẩm quyền; đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng thủ tục nhập, xuất theo quy định của pháp luật.
5. Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được nhập bù lại theo quy định của Luật này, trừ hàng dự trữ quốc gia phục vụ mục tiêu quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật này.
6. Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý, sử dụng đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Người làm công tác dự trữ quốc gia bao gồm:
a) Công chức, viên chức làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách;
b) Người làm công tác dự trữ quốc gia là quân nhân, công an;
c) Công chức, viên chức làm công tác dự trữ quốc gia tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là bộ, cơ quan ngang bộ).
2. Người làm công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được hưởng phụ cấp thâm niên và tùy theo lĩnh vực, tính chất công việc, được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định của Chính phủ.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước Gửi ý kiến
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện quản lý về dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ và quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Tuyên truyền, phổ biến, thực hiện chính sách, pháp luật về dự trữ quốc gia;
b) Có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy định của pháp luật;
c) Đề nghị xuất cấp hàng dự trữ quốc gia đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia tổ chức nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia.
5. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia:
a) Tổ chức quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại, địa điểm theo đúng quy định;
b) Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu huy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong mọi tình huống;
c) Thực hiện kế hoạch nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia và các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Tổ chức theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
đ) Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đầy đủ tình hình quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
e) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất việc nhập, xuất, tồn kho hàng dự trữ quốc gia trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia theo yêu cầu của cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản Gửi ý kiến
1. Trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, chủng loại theo quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia tại địa điểm theo đúng hợp đồng đã ký.
2. Thực hiện nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia kịp thời theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Thực hiện luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia đảm bảo phù hợp với danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
4. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất việc nhập, xuất, tồn kho hàng dự trữ quốc gia trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia.
Điều 11. Các hành vi bị cấm Gửi ý kiến
1. Lợi dụng việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia để trục lợi.
2. Thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định về quản lý dự trữ quốc gia gây hư hỏng, mất mát, lãng phí tài sản thuộc dự trữ quốc gia.
3. Cản trở hoạt động dự trữ quốc gia.
4. Sử dụng hàng dự trữ quốc gia sai mục đích.
5. Can thiệp trái pháp luật trong hoạt động dự trữ quốc gia.
Chương II
. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO DỰ TRỮ QUỐC GIA Gửi ý kiến
Điều 12. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
2. Căn cứ dự toán chi dự trữ quốc gia và kế hoạch dự trữ quốc gia được giao các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia giao dự toán, kế hoạch cho các đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật.
3. Trường hợp mua bù, mua tăng hàng dự trữ quốc gia cần bổ sung dự toán chi dự trữ quốc gia từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương trong năm thì bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán bổ sung gửi Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Dự toán chi dự trữ quốc gia trong năm ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia đã tạm ứng, chưa sử dụng hết, bao gồm cả khoản tiền thu từ bán hàng dự trữ quốc gia được chuyển nguồn đồng thời với việc chuyển kế hoạch dự trữ quốc gia sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia để làm căn cứ xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia hàng năm. Chi phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện chế độ khoán; trường hợp chưa được quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia và chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia ngoài cửa kho được thanh toán theo thực tế phát sinh theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia mang tính thời vụ, trường hợp luân phiên đổi hàng phải mua hàng mới trước khi xuất bán hàng cũ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc cho tạm ứng từ ngân sách nhà nước để mua hàng; bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm kế hoạch.
Điều 13. Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho dự trữ quốc gia được bố trí trong kế hoạch hằng năm của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia bao gồm: chi cho hoạt động của bộ máy quản lý; chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo quản; chi ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác dự trữ quốc gia và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia của các bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia được thực hiện theo dự toán, chế độ quản lý tài chính, ngân sách hiện hành.
Điều 15. Cơ chế tài chính; chế độ kế toán, kiểm toán; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Cơ chế tài chính đối với dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách, kế toán, thống kê, kiểm toán và chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm xét duyệt, ra thông báo xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước đã cấp cho đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về kết quả duyệt quyết toán; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương III
. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DỰ TRỮ QUỐC GIA Gửi ý kiến
Mục 1. CHIẾN LƯỢC, DANH MỤC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA Gửi ý kiến
Điều 16. Chiến lược dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Nguyên tắc xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia:
a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; an sinh xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
b) Phù hợp với chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
c) Dự báo tình hình thế giới, khu vực và trong nước, tình huống đột xuất, cấp bách có khả năng xảy ra; mục tiêu ổn định, phát triển kinh tế - xã hội; hoạt động của Đảng và Nhà nước.
2. Nội dung chủ yếu chiến lược dự trữ quốc gia
a) Đáp ứng mục tiêu của dự trữ quốc gia, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế;
b) Nguồn lực dự trữ quốc gia; kế hoạch bố trí dự trữ quốc gia theo các khu vực, địa bàn chiến lược; bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích; sẵn sàng ứng phó với tình huống đột xuất, cấp bách;
c) Định hướng phát triển dự trữ quốc gia;
d) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện chiến lược dự trữ quốc gia.
3. Chiến lược dự trữ quốc gia được xây dựng phù hợp với giai đoạn thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cho giai đoạn 10 năm và tầm nhìn trên 20 năm.
Điều 17. Danh mục hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Các mặt hàng thuộc danh mục hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này và một trong các tiêu chí sau đây:
a) Mặt hàng chiến lược an ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, có tác dụng ứng phó kịp thời trong tình huống đột xuất, cấp bách;
b) Mặt hàng thiết yếu, có tần suất sử dụng nhiều, đảm bảo an sinh xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Mặt hàng đặc chủng, không thể thay thế;
d) Là vật tư, thiết bị, hàng hóa bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều này và phân công các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia.
3. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ) quản lý hàng dự trữ quốc gia quy định chi tiết mặt hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý đảm bảo theo danh mục hàng dự trữ quốc gia được Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 2. NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA Gửi ý kiến
Điều 18. Kế hoạch dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia:
a) Chiến lược dự trữ quốc gia;
b) Mục tiêu của dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này.
2. Kế hoạch dự trữ quốc gia gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tồn kho hàng dự trữ quốc gia đầu kỳ;
b) Nhập tăng, nhập bù, nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia trong kỳ;
c) Xuất cấp, xuất bán hàng dự trữ quốc gia trong kỳ;
d) Luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ;
đ) Điều chuyển hàng dự trữ quốc gia giữa các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia;
e) Tồn kho hàng dự trữ quốc gia cuối kỳ.
3. Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phương án cân đối nguồn tài chính từ nguồn xuất bán hàng dự trữ quốc gia, nguồn hợp pháp khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định kế hoạch dự trữ quốc gia hàng năm để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia triển khai thực hiện.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và quy định nội dung, trình tự xây dựng, ban hành kế hoạch dự trữ quốc gia.
Điều 19. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng Bộ Tài chính Gửi ý kiến
1. Nhập hàng dự trữ quốc gia một trong các tình huống sau:
a) Nhập hàng dự trữ quốc gia do tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp cho Nhà nước thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia;
b) Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến.
2. Xuất hàng dự trữ quốc gia một trong các tình huống sau:
a) Hoạt động của Đảng và Nhà nước;
b) Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến;
c) Xuất hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp chưa có trong kế hoạch hàng năm được duyệt của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia; nằm ngoài tình huống quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật này; bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia không có, không đủ hàng dự trữ quốc gia để xuất cấp theo mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định nội dung, trình tự quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
Điều 20. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Nhập hàng dự trữ quốc gia một trong các tình huống sau:
a) Nhập hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch dự trữ quốc gia;
b) Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.
2. Xuất hàng dự trữ quốc gia một trong các tình huống sau:
a) Xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch;
b) Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật này;
c) Xuất tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia.
3. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Theo quy hoạch, kế hoạch để bảo đảm an toàn, phù hợp điều kiện về kho hàng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
b) Hàng dự trữ quốc gia trong vùng bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc không an toàn;
c) Điều chuyển hàng dự trữ quốc gia đến nơi cần thiết để sẵn sàng phục vụ các nhiệm vụ phát sinh;
d) Do yêu cầu cần thiết của công tác kiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra.
4. Tạm xuất hàng dự trữ quốc gia
a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định tạm xuất hàng dự trữ quốc gia để kịp thời phục vụ phòng, chống, khắc phục các tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật này mà không thuộc tình huống quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
b) Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trường hợp hàng dự trữ quốc gia đáp ứng quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia được nhập lại kho dự trữ quốc gia; trường hợp không đáp ứng quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định xuất cấp, xuất bán hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định nội dung, trình tự quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
Điều 21. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo kế hoạch dự trữ quốc gia.
2. Mua, bán hàng dự trữ quốc gia bao gồm các phương thức:
a) Mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về đấu giá và pháp luật khác có liên quan; trường hợp đấu giá không thành thì đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia báo cáo Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định bán trực tiếp rộng rãi mọi đối tượng;
b) Mua, bán hàng dự trữ quốc gia trực tiếp rộng rãi mọi đối tượng;
c) Mua, bán hàng dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý được áp dụng theo quy định của pháp luật về lĩnh vực quốc phòng, an ninh và pháp luật có liên quan.
d) Hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bao gồm các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh phục vụ sản xuất.
3. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá tài sản, pháp luật về giá và pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự mua, bán hàng dự trữ quốc gia quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều này và quy định mặt hàng dự trữ quốc gia được mua, bán trực tiếp rộng rãi mọi đối tượng.
Mục 3. BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA Gửi ý kiến
Điều 22. Yêu cầu về bảo quản hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ đúng địa điểm; bảo quản theo quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn.
2. Bảo quản hàng dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp hao hụt thấp hơn so với định mức kinh tế - kỹ thuật thì đơn vị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ.
3. Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng trong quá trình bảo quản phải được xuất cấp, xuất bán kịp thời để đảm bảo thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia và hạn chế thiệt hại. Trường hợp hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng do nguyên nhân khách quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản không phải bồi thường; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia được phân công quản lý.
2. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc bảo quản hàng dự trữ quốc gia; kịp thời ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
3. Thủ trưởng đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia và người trực tiếp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia được giao.
4. Đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu về bảo quản, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia được thuê tổ chức, doanh nghiệp đủ tiêu chí theo quy định tại Điều 24 của Luật này để ký hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Điều 24. Thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
Tổ chức, doanh nghiệp được bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
1. Có tư cách pháp nhân;
2. Sản xuất, kinh doanh mặt hàng phù hợp với mặt hàng được thuê bảo quản;
3. Kho tàng, trang thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản phù hợp với quy hoạch tổng thể, hệ thống kho dự trữ quốc gia, quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
4. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm quản lý, chuyên môn phù hợp để đáp ứng yêu cầu bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
5. Đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Mục 4. SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA Gửi ý kiến
Điều 25. Trách nhiệm xuất cấp, tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện đúng các thủ tục xuất kho, vận chuyển, giao hàng tại địa điểm quy định, kịp thời, an toàn, đúng số lượng, chất lượng, chủng loại.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ nhận hàng dự trữ quốc gia phải tiếp nhận kịp thời, phân phối đúng mục tiêu, đối tượng, chế độ, chính sách; chấp hành chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, chế độ thống kê và chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 26. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia sau khi tiếp nhận bảo đảm đúng mục đích, đối tượng theo quy định của pháp luật; bảo đảm không thất thoát, lãng phí;
b) Lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đối với hàng dự trữ quốc gia được cấp theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức sử dụng hàng dự trữ quốc gia chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo kết quả sử dụng hàng dự trữ quốc gia với cơ quan, đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc đề nghị cấp và sử dụng hàng dự trữ quốc gia.
Chương IV
. KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA, NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ Gửi ý kiến
Điều 27. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Việc lập quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia; đồng bộ, phù hợp với nguồn hàng, mật độ dân cư; bảo đảm an toàn.
2. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với mục tiêu và yêu cầu dự trữ quốc gia;
b) Bảo đảm tính liên hoàn của hệ thống kho dự trữ quốc gia theo tuyến, khu vực, vùng lãnh thổ;
c) Bảo đảm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo hướng hiện đại hóa trong công tác bảo quản và quy trình nhập, xuất;
d) Phù hợp với khả năng vốn đầu tư;
đ) Xác định rõ giải pháp và lộ trình thực hiện.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định tại Luật này.
Điều 28. Hệ thống kho dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức xây dựng và phê duyệt hệ thống kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
2. Nguyên tắc lập hệ thống kho dự trữ quốc gia:
a) Căn cứ vào quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy hoạch sử dụng đất của địa phương;
b) Thuận lợi cho bảo vệ, phòng chống cháy nổ, giao thông, thông tin liên lạc, nhập, xuất hàng; bảo đảm kho không bị ngập lụt; đồng bộ, quy mô lớn, công nghệ bảo quản tiên tiến, cơ giới hóa trong nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;
c) Phù hợp với danh mục và nhu cầu xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo địa bàn được phân công, quản lý;
d) Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng của các vùng, khu vực.
Điều 29. Kho dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Kho dự trữ quốc gia phải được xây dựng theo quy hoạch tổng thể, hệ thống kho được phê duyệt; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có công nghệ bảo quản tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
2. Kho dự trữ quốc gia phải đáp ứng với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
3. Khu vực kho dự trữ quốc gia phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn; trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật đồng bộ cần thiết cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, hư hỏng, mất mát và các yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến hàng dự trữ quốc gia.
4. Căn cứ quy hoạch tổng thể, hệ thống kho dự trữ quốc gia được phê duyệt, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng kho dự trữ quốc gia để cho thuê hoặc nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
Điều 30. Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực dự trữ quốc gia Gửi ý kiến
1. Hoạt động dự trữ quốc gia được ưu tiên đầu tư, nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và ứng dụng trong quản lý nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Đảm bảo tính ổn định về chất lượng hàng dự trữ quốc gia; giảm hao hụt hàng dự trữ quốc gia và bảo vệ môi trường;
b) Nâng cao năng suất lao động, đảm bảo nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia nhanh chóng, kịp thời;
c) Phù hợp với thực tiễn; tiếp thu, chuyển giao có chọn lọc công nghệ bảo quản tiên tiến của quốc tế.
2. Nội dung nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia bao gồm:
a) Nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia để tiến tới tự động hóa các khâu trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
b) Mở rộng hợp tác quốc tế trong chuyển giao ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ kỹ thuật cao trong bảo quản hàng dự trữ quốc gia;
c) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cao.
3. Bộ Tài chính xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia theo hướng ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về cập nhật, khai thác quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ưu tiên xây dựng kế hoạch, dự toán chi ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong nhập, xuất, bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
Chương V
. DỰ TRỮ CHIẾN LƯỢC Gửi ý kiến
Điều 31. Chính sách nhà nước về dự trữ chiến lược Gửi ý kiến
1. Nhà nước thực hiện dự trữ chiến lược để thực hiện mục tiêu chiến lược về an ninh kinh tế - tài chính quốc gia, quốc phòng, an ninh; điều tiết thị trường, ổn định và phát triển đất nước.
2. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách thực hiện dự trữ chiến lược đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm phát triển bền vững; quy định và khuyến khích, phát huy tối đa sự tham gia dự trữ chiến lược của tổ chức, doanh nghiệp.
3. Quản lý các nguồn lực dự trữ được tích hợp trong các chiến lược về quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế, an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an sinh xã hội. Bảo đảm khả năng phân tích, dự báo, nắm tình hình để chủ động chuẩn bị các nguồn lực dự trữ, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống.
4. Bảo đảm nguồn lực cho dự trữ quốc gia, dự trữ chiến lược đối với các mặt hàng, vật tư, thiết bị, tài nguyên thiết yếu, phù hợp với đặc thù và lợi ích chiến lược của đất nước.
5. Dự trữ chiến lược được quản lý tập trung, thống nhất theo sự điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; phân công, phân định cơ chế quản lý, điều hành cho các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương quản lý phù hợp với lĩnh vực, địa bàn theo mục tiêu quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật này.
6. Hợp tác quốc tế, chủ động linh hoạt trong hợp tác trao đổi, chia sẻ nguồn lực; hợp tác, liên kết vùng và khu vực để tham gia vào quá trình dự trữ chiến lược đảm bảo trong tình huống khẩn cấp, góp phần nâng uy tín và vị thế quốc gia trong quan hệ quốc tế.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 32. Yêu cầu dự trữ chiến lược Gửi ý kiến
1. Dự trữ chiến lược tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản quan trọng; trang thiết bị phục vụ an ninh, quốc phòng; trang thiết bị, sản phẩm công nghệ cao; vật tư, thiết bị, hàng hoá đảm bảo an ninh kinh tế, an ninh năng lượng, an ninh lương thực và các vật tư, thiết bị, hàng hoá phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Việc quản lý và sử dụng dự trữ chiến lược phải chủ động, linh hoạt, kịp thời; đảm bảo không thất thoát, lãng phí; bảo đảm yêu cầu khi cần thì có, khi khó thì dùng được ngay; phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và yêu cầu đột xuất phát sinh.
3. Quy mô, cơ cấu dự trữ chiến lược hợp lý, bảo đảm an toàn, hiệu quả, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội, an sinh xã hội và các nhiệm vụ đột xuất phát sinh.
4. Đa dạng hoá các hình thức dự trữ chiến lược, huy động nguồn lực dự trữ của tổ chức, doanh nghiệp; đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, các thành phần tham gia dự trữ chiến lược.
5. Phát triển hệ thống kho dự trữ, hạ tầng bảo quản, ứng dụng công nghệ hiện đại, xây dựng hệ thống kho dự trữ thông minh, đồng bộ theo vùng và tuyến chiến lược đáp ứng yêu cầu bảo quản lâu dài, an toàn, hiệu quả.
6. Chính phủ quy định chi tiết điều này và ban hành danh mục dự trữ chiến lược.
Điều 33. Dự trữ chiến lược trong điều tiết thị trường Gửi ý kiến
1. Nguyên tắc dự trữ chiến lược trong điều tiết thị trường:
a) Dự trữ chiến lược phục vụ điều tiết thị trường bảo đảm nền kinh tế vận hành ổn định, hiệu quả theo quy luật của thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa;
b) Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách để quy định và khuyến khích, phát huy tối đa sự tham gia của tổ chức, doanh nghiệp trong điều tiết thị trường;
c) Phân tích, dự báo, nắm tình hình thị trường để chủ động chuẩn bị các nguồn lực dự trữ của Nhà nước, doanh nghiệp;
d) Hợp tác quốc tế, liên kết vùng và khu vực trong nước và quốc tế để tham gia vào quá trình điều tiết thị trường;
đ) Phân công, phân định cơ chế quản lý, điều hành cho các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, doanh nghiệp trong công tác điều tiết thị trường.
2. Yêu cầu dự trữ chiến lược trong điều tiết thị trường:
a) Dự trữ chiến lược phục vụ điều tiết thị trường đối với tài nguyên, khoáng sản quan trọng; trang thiết bị phục vụ an ninh, quốc phòng; trang thiết bị, sản phẩm công nghệ cao; vật tư, thiết bị, hàng hoá đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, ổn định bền vững, tăng khả năng chống chịu trong ngắn hạn với tự chủ sản xuất, cung ứng trong dài hạn;
b) Xác định hình thức, quy mô và cơ cấu dự trữ chiến lược phục vụ điều tiết thị trường bảo đảm hợp lý, an toàn, hiệu quả, cân bằng quyền, lợi ích hợp pháp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia thị trường;
c) Xây dựng, ban hành cơ chế khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng hệ thống kho ứng dụng công nghệ hiện đại, thông minh, đồng bộ theo vùng, khu vực đáp ứng yêu cầu kịp thời cung cấp hàng hóa phục vụ điều tiết thị trường.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VI
. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Gửi ý kiến
Điều 34. Điều khoản thi hành Gửi ý kiến
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 35 Luật này.
2. Các nội dung quy định tại Chương V có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2027.
3. Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 và Điều 7 Luật số 56/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp Gửi ý kiến
1. Kế hoạch dự trữ quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia năm 2026 thực hiện theo quy định Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 và pháp luật có liên quan.
2. Việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia đang được thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15.
3. Các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục áp dụng cho đến khi được cấp có thẩm quyền ban hành quy định về bảo quản, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Luật này.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày tháng năm 2025.