Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
CHƯƠNG I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định các nội dung, kế hoạch, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2. Tổ chức, cá nhân khởi nghiệp kinh doanh.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm việc xây dựng, triển khai, điều phối, giám sát các chính sách, biện pháp, chương trình, hoạt động thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển.
2. Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là tập hợp các mục tiêu, định hướng, chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, giải pháp huy động nguồn lực và triển khai của các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức đại diện doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổng hợp, cân đối trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
3. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là tập hợp các nội dung, biện pháp và nguồn lực nhằm mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển hiệu quả các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng phát triển trong ngành, lĩnh vực lựa chọn trên cơ sở các lợi thế của Việt Nam trong quá trình hội nhập.
4. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cấp trung ương và cấp địa phương.
5. Cơ quan chủ trì chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được giao nhiệm vụ xây dựng, triển khai, điều phối, giám sát, đánh giá thực hiện và chịu trách nhiệm về toàn bộ chương trình.
6. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các cơ sở ươm tạo, đơn vị sự nghiệp công lập, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, cá nhân đủ điều kiện, năng lực cung cấp dịch vụ.
7. Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là điểm truy cập trên môi trường mạng (tại địa chỉ www.business.gov.vn) về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để liên kết, tích hợp thông tin, dịch vụ và các ứng dụng, qua đó doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể khai thác, sử dụng nhằm hỗ trợ quá trình sản xuất kinh doanh.
8. Khởi nghiệp là quá trình hiện thực ý tưởng kinh doanh, bao gồm quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp trong vòng 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán.
9. Khởi nghiệp sáng tạo (startup) là quá trình khởi nghiệp dựa trên việc tạo ra hoặc ứng dụng kết quả nghiên cứu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa và có khả năng tăng trưởng nhanh.
10. Cơ sở ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp là cơ sở cung cấp các điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết phục vụ cho ươm tạo, khởi nghiệp.
11. Gọi vốn cộng đồng (crowdfunding) là hình thức huy động vốn từ số đông các cá nhân thông qua tổ chức trung gian cung cấp thông tin và các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ việc huy động vốn trực tuyến. Bên cung cấp vốn và bên gọi vốn tự chịu rủi ro, trách nhiệm từ việc cấp vốn và hoàn trả vốn. Bên gọi vốn có thể hoàn trả bằng quà tặng, cổ phần, vốn vay hoặc dưới các hình thức khác.
12. Cụm liên kết ngành là một hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành, doanh nghiệp phụ trợ và các thể chế có liên quan trên một vùng địa lý nhất định cùng cạnh tranh và hợp tác.
13. Chuỗi giá trị là những hoạt động liên kết tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm các giai đoạn tiếp nối nhau từ hình thành ý tưởng, thiết kế sản phẩm, sản xuất, phân phối đến tay người tiêu dùng.
14. Khu dịch vụ dùng chung là khu vực tập trung cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế, đo lường, phân tích, thí nghiệm, chế tạo mẫu, thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm hoặc không gian trưng bày sản phẩm, làm việc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 4. Áp dụng Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
1. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tuân thủ quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và luật khác có liên quan về cùng một nội dung hỗ trợ thì doanh nghiệp nhỏ và vừa được lựa chọn áp dụng theo quy định có lợi nhất.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề không vượt quá 100 tỷ đồng.
b) Lao động bình quân năm của năm trước liền kề không quá 300 người.
2. Căn cứ mục tiêu hỗ trợ trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về quy mô doanh thu và số lao động trong ngành, lĩnh vực tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có chọn lọc, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế của đất nước, lợi thế của từng địa phương và nguồn lực của quốc gia trong từng thời kỳ.
2. Việc thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải bảo đảm công khai, minh bạch, thống nhất, đồng bộ và bình đẳng trong tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đáp ứng điều kiện của chính sách, chương trình hỗ trợ. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng các điều kiện khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ có lợi nhất.
4. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật này được thực hiện thông qua kế hoạch, chương trình và hệ thống cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện trên cơ sở lựa chọn các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng đủ điều kiện và năng lực.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận hỗ trợ
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có các quyền sau đây:
a) Tiếp cận và nhận hỗ trợ từ nhà nước, tổ chức và cá nhân khác nếu đáp ứng các điều kiện hỗ trợ, phù hợp với đối tượng, mục tiêu hỗ trợ.
b) Lựa chọn hỗ trợ phù hợp theo quy định của pháp luật.
c) Phản ánh tới cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm hoặc có quy định gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh, tiếp cận nguồn lực hỗ trợ của nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân.
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, trung thực, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp để xác định đối tượng, điều kiện hỗ trợ, đánh giá hiệu quả, tác động hỗ trợ theo quy định của Luật này.
b) Bố trí nguồn lực (bao gồm cả tài sản, khoản phải thu, tài sản khác hình thành trong tương lai) để tiếp nhận và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của nhà nước.
c) Hoạt động đúng quy định của pháp luật, thực hiện trách nhiệm xã hội.
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Xây dựng, ban hành cơ chế chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Tổ chức, kiện toàn hệ thống cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cấp trung ương và cấp địa phương.
4. Xây dựng, vận hành các hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và định kỳ công bố thông tin, thống kê về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chấp hành pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6. Hợp tác quốc tế về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
CHƯƠNG II.
NỘI DUNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Điều 9. Cải thiện môi trường kinh doanh, cải cách hành chính
1. Nhà nước tạo môi trường, điều kiện thuận lợi nhất về cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, bền vững và cạnh tranh lành mạnh nhằm phát huy mọi nguồn lực cho đầu tư kinh doanh.
2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức:
a) Ban hành quy định phân biệt đối xử về điều kiện kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính, tiếp cận các nguồn lực dựa trên các tiêu chí về quy mô kinh doanh, trừ khi các quy định này được luật quy định;
b) Có hành vi phân biệt đối xử, sách nhiễu, gây khó khăn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc không thực thi công vụ theo quy định của pháp luật.
3. Các Bộ, ngành, địa phương cải thiện môi trường kinh doanh, cải cách hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian và chi phí tuân thủ, bảo đảm công khai, minh bạch tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Các cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bố trí nguồn lực, hướng dẫn, cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các thủ tục hành chính.
Điều 10. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng tại ngân hàng thương mại
1. Nhà nước thông qua các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để tư vấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi, nâng cao năng lực quản trị, minh bạch hoạt động của doanh nghiệp làm cơ sở tiếp cận vốn vay tại ngân hàng thương mại.
2. Ngân hàng nhà nước khuyến khích các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trường hợp ngân hàng thương mại đạt tỷ lệ dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tối thiểu 30% hoặc cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay với lãi suất ưu đãi theo mục tiêu phát triển thì được hưởng các hỗ trợ theo quy định của Chính phủ¬¬.
3. Ngân hàng thương mại thiết kế các quy trình cho vay phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đáp ứng yêu cầu đơn giản về thủ tục, thời gian giải ngân vốn nhanh, đảm bảo an toàn tín dụng.
4. Ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác phù hợp với quy mô, đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước để phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, thị trường xuất khẩu.
6. Ngân hàng nhà nước xây dựng cơ sở dữ liệu liên thông giữa các cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế, tổ chức tín dụng để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn dựa trên thông tin minh bạch, tuân thủ nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
7. Căn cứ mục tiêu phát triển và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hỗ trợ lãi suất vay vốn sau khi doanh nghiệp nhỏ và vừa hoàn thành dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
Điều 11. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng tại quỹ và các định chế tài chính khác
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có phương án sản xuất kinh doanh khả thi được vay vốn tại Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Nâng cao năng lực tài chính cho các quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại.
a) Ngân sách nhà nước đảm bảo cấp đủ vốn điều lệ tối thiểu cho quỹ hoạt động theo quy định. Tổ chức tín dụng, hiệp hội doanh nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác tham gia góp vốn và quản lý điều hành quỹ tương ứng với phần vốn góp vào quỹ.
b) Mở rộng các nghiệp vụ tư vấn, quản lý tài chính nhằm tăng nguồn thu của quỹ để bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại.
3. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa tự nguyện góp vốn thành lập quỹ tương hỗ theo quy định của pháp luật nhằm mục tiêu nâng cao năng lực kinh doanh và hỗ trợ tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh của các thành viên.
a) Địa vị pháp lý: Quỹ tương hỗ doanh nghiệp nhỏ và vừa là tổ chức tự nguyện, hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích của các thành viên góp vốn, tuân thủ quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ. Quỹ tự đảm bảo về kinh phí hoạt động, có thu phí từ cung cấp dịch vụ hỗ trợ thành viên để trang trải chi phí hoạt động. Quỹ được miễn thuế thu nhập từ các hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ thành viên.
b) Thành viên của quỹ là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu, tự nguyện và chấp thuận điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ. Các thành viên góp vốn chịu trách nhiệm trong phạm vi góp vốn của mình.
c) Chức năng của quỹ nhằm cho vay và hỗ trợ tài chính cho các thành viên có nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh; cung cấp các dịch vụ phát triển kinh doanh, tư vấn vay vốn, gọi vốn cho các thành viên, kết nối vay vốn giữa các thành viên; bảo lãnh cho các thành viên vay vốn tại tổ chức tín dụng.
d) Cơ cấu tổ chức của quỹ gồm hội đồng quản trị, ban giám sát, ban điều hành và bộ máy giúp việc.
4. Chính phủ khuyến khích thành lập các quỹ đầu tư khởi nghiệp:
a) Quỹ đầu tư khởi nghiệp hình thành từ nguồn vốn góp của các nhà đầu tư nhằm đầu tư cho khởi nghiệp.
b) Quỹ được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức pháp nhân, định chế tài chính hoặc theo thoả thuận hợp tác của các bên liên quan.
c) Phạm vi hoạt động của quỹ: góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của các đối tượng khởi nghiệp nhằm thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khởi nghiệp.
d) Quỹ đầu tư khởi nghiệp phải có điều lệ được tất cả các thành viên thông qua.
đ) Các quỹ đầu tư khởi nghiệp đã huy động được từ 10 tỷ đồng trở lên từ các nhà đầu tư tư nhân được phép đề nghị Nhà nước tham gia góp vốn. Nhà nước tham gia góp vốn vào các quỹ đầu tư khởi nghiệp được lựa chọn tối đa 30% tổng số tiền huy động được của quỹ. Quỹ đầu tư khởi nghiệp có quyền lựa chọn mua lại phần vốn góp của Nhà nước tại quỹ sau 05 (năm) năm đầu và trả lại Nhà nước toàn bộ tiền góp vốn cùng lãi suất đã thỏa thuận.
5. Hoạt động gọi vốn cộng đồng cho khởi nghiệp:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ gọi vốn cộng đồng bằng cổ phần và vốn vay được thành lập và đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Thông tin về dự án gọi vốn cộng đồng bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Bên gọi vốn, dự án, số vốn, kế hoạch sử dụng vốn, thời hạn thực hiện dự án, hình thức và kế hoạch hoàn trả vốn.
c) Mỗi nhà đầu tư được tham gia tối đa 01 tỷ đồng mỗi năm; không quá 50 triệu đồng cho một dự án gọi vốn bằng phần thưởng; không quá 500 triệu đồng cho một dự án gọi vốn cộng đồng bằng cổ phần; không quá 100 triệu đồng cho một dự án gọi vốn bằng vốn vay.
6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên tiếp cận các dịch vụ tín dụng vi mô từ các chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ.
Điều 12. Hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực ưu tiên được áp dụng mức thuế suất thấp hơn 5% so với mức thuế suất phổ thông quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 5 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu có hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu, đổi mới công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm; tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện và làm chủ công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ; phân tích, đánh giá, định giá, nối kết cung cầu, phát triển thị trường công nghệ; xây dựng và đạt được các tiêu chuẩn tiến tiến cho sản phẩm, quản lý quy trình sản xuất, môi trường; xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí dịch vụ trong các khu dịch vụ dùng chung và được hỗ trợ chi phí các dịch vụ trong các cơ sở khác, bao gồm ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; tư vấn, đào tạo về đổi mới sáng tạo, quản trị doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ, hoàn thiện công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng; cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu về cung cầu công nghệ.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên lựa chọn và được hỗ trợ kinh phí để chuyển giao, hoàn thiện việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa các dự án liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp khác trong các hoạt dộng khoa học và công nghệ.
4. Các chương trình, đề án, dự án khoa học và công nghệ ở các cấp, các quỹ có liên quan đến khoa học và công nghệ quy định tỷ lệ tối thiểu 30% kinh phí dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và có tiêu chí riêng để ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, tư vấn và thông tin
1. Nhà nước hỗ trợ đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp, đào tạo chuyên sâu kết hợp tư vấn và các nội dung khác theo nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới hình thức đào tạo trực tiếp, đào tạo trực tuyến, qua truyền hình và phương tiện thông tin đại chúng nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2. Nhà nước xây dựng mạng lưới các chuyên gia và tổ chức tư vấn để cung cấp các dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
a) Tư vấn khởi nghiệp, lập kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
b) Tư vấn pháp lý, tài chính, thuế, kế toán, lao động; tư vấn quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh.
c) Tư vấn nghiên cứu và phát triển công nghệ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ; đăng ký, bảo vệ thương hiệu, quyền sở hữu công nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa; thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
d) Tư vấn doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao xây dựng, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
e) Tư vấn doanh nghiệp nhỏ và vừa hội nhập, thực thi các cam kết và điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
3. Nhà nước hỗ trợ cung cấp thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
a) Thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Thông tin về các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 15. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên bố trí mặt bằng sản xuất kinh doanh tại các khu, cụm công nghiệp. Khuyến khích nhà đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh; đầu tư xây dựng các khu dịch vụ dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu sản xuất chế biến nông, lâm, thủy, hải sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương.
a) Nhà đầu tư phát triển hạ tầng được hỗ trợ một phần chi phí cho việc đầu tư hạ tầng đối với diện tích cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê thông qua giảm tiền thuê đất hoặc hoàn trả đối với trường hợp đã trả tiền thuê đất.
b) Nhà đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê trên 30% diện tích đất công nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư bằng với mức ưu đãi áp dụng đối với lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
c) Công khai các thông tin về tỷ lệ lấp đầy, diện tích cho thuê còn lại, giá thuê, thời hạn thuê trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Nhà nước khuyến khích xây dựng và phát triển các khu dịch vụ dùng chung theo hình thức đối tác công tư. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí quỹ đất để hình thành các khu dịch vụ dùng chung căn cứ vào quỹ đất và điều kiện thực tế tại địa phương. Các khu dịch vụ dùng chung cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa được:
a) Hỗ trợ một phần chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
b) Hỗ trợ một phần chi phí vận hành tối đa 03 năm kể từ khi đi vào hoạt động.
c) Hỗ trợ tối đa 70% chi phí thuê mặt bằng trong 01 năm kể từ khi đi vào hoạt động.
d) Ưu tiên vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Hưởng ưu đãi cao nhất về đất đai và thuế theo quy định của pháp luật.
4. Nhà nước thu hồi đất cho doanh nghiệp thuê nhưng sử dụng sai mục đích hoặc đã dừng sản xuất kinh doanh để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 16. Hỗ trợ tham gia mua sắm công
1. Cơ quan, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm công dành tỷ lệ tối thiểu 20% ngân sách hoặc 20% số lượng hợp đồng hàng năm để mua sắm sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, cung ứng.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo được ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa. Trường hợp nhà thầu chào hàng hoá là sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo và nhà thầu chào hàng hoá không thuộc Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo thì nhà thầu chào hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo được ưu đãi bằng cách trừ đi một số tiền trong giá dự thầu hoặc giá đánh giá khi so sánh, xếp hạng nhà thầu hoặc được cộng một số điểm trong điểm tổng hợp; hoặc trong bước đánh giá về kỹ thuật thì ưu tiên cộng điểm cho nhà thầu có sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo.
3. Hội đồng thẩm định Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo gồm đại diện các Bộ, ngành, liên quan và các chuyên gia ngành, lĩnh vực. Các chuyên gia thay đổi theo từng ngành, lĩnh vực của sản phẩm. Hội đồng có trách nhiệm đánh giá, lựa chọn và đề xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị trường
1. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 16 Luật này được ưu tiên tham gia các chương trình quốc gia về xúc tiến, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu.
3. Khuyến khích hình thành chuỗi phân phối sản phẩm quốc gia.
a) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bố trí quỹ đất và huy động các nguồn lực khác để xây dựng hệ thống chuỗi phân phối sản phẩm trên địa bàn.
b) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước tham gia đầu tư, góp vốn tối thiểu 30% vốn xây dựng và vận hành hệ thống chuỗi phân phối sản phẩm.
c) Sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên cung cấp trong chuỗi phân phối sản phẩm quốc gia.
4. Nhà nước có chính sách và cơ chế hỗ trợ xây dựng hạ tầng thương mại điện tử để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển thị trường.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
CHƯƠNG III.
CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Điều 18. Quy định chung về chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này bao gồm:
a) Chương trình hỗ trợ khởi nghiệp.
b) Chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
c) Chương trình hỗ trợ cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị.
d) Chương trình hỗ trợ chẩn đoán và nâng cao năng lực sản xuất.
đ) Chương trình hỗ trợ hội nhập.
e) Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khác do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
2. Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Xác định rõ mục tiêu, đối tượng, điều kiện, nội dung, biện pháp hỗ trợ, nguồn lực, cơ chế thực hiện, tiêu chí đánh giá và giám sát chương trình.
b) Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổng hợp trong kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và cân đối chung trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
c) Lồng ghép các chương trình, hoạt động đang thực hiện có cùng mục tiêu liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước.
d) Cơ quan chủ trì chương trình lấy ý kiến rộng rãi của đối tượng thụ hưởng, ý kiến thẩm định của Cơ quan quản lý nhà nước về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Trung ương và ý kiến của Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
đ) Thông tin về chương trình phải đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì và Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chậm nhất 30 ngày trước khi thực hiện.
e) Cơ quan chủ trì chương trình định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện trên cơ sở các tiêu chí đánh giá, giám sát và đề xuất sửa đổi, bổ sung (nếu có) về Cơ quan quản lý nhà nước về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Trung ương.
3. Cơ quan chủ trì chương trình:
a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy chế triển khai chương trình.
b) Tổng hợp kinh phí thực hiện chương trình trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
c) Xây dựng tiêu chí đánh giá, giám sát thực hiện chương trình.
Mục 1. Chương trình hỗ trợ khởi nghiệp
Điều 19. Mục tiêu
Thúc đẩy tinh thần kinh doanh, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đặc biệt là khởi nghiệp sáng tạo, nhằm tăng số lượng doanh nghiệp thành lập, hoạt động hiệu quả và có khả năng tăng trưởng nhanh sau khi thành lập.
Điều 20. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
1. Đối tượng:
a) Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo;
b) Các cơ sở ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp;
c) Các nhà đầu tư cho khởi nghiệp.
2. Điều kiện hỗ trợ:
a) Có phương án sản xuất kinh doanh đối với trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thành lập doanh nghiệp;
b) Thành lập ở Việt Nam và có doanh thu hàng năm dưới 20 tỷ đồng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo cần đáp ứng điều kiện tại tiết b khoản 2 Điều này và hoạt động trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Đầu tư.
Điều 21. Nội dung, biện pháp hỗ trợ
1. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp được hỗ trợ:
a) Đào tạo miễn phí về khởi sự kinh doanh trong vòng 01 năm kể từ ngày có phương án sản xuất kinh doanh hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
b) Khai thác thông tin và đăng tải thông tin giới thiệu, quảng bá doanh nghiệp miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Miễn lệ phí môn bài trong vòng 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp không bị thanh tra, kiểm tra trong vòng 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2. Ngoài hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo do cơ quan chủ trì chương trình lựa chọn được hỗ trợ:
a) Tư vấn, lập hồ sơ đăng ký sở hữu công nghiệp; 50 triệu đồng khi đăng ký thành công một bằng sáng chế trong nước hoặc quốc tế.
b) Ưu tiên phân luồng xanh khi làm thủ tục xuất nhập khẩu.
c) Tối đa 50% kinh phí đào tạo khi chủ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia một khóa đào tạo khởi nghiệp chuyên sâu do cơ quan chủ trì chương trình lựa chọn. Mỗi doanh nghiệp chỉ nhận được hỗ trợ này một lần.
d) Một phần kinh phí quầy trưng bày sản phẩm khi tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế cho khởi nghiệp.
đ) Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao làm việc trong các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
e) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài.
g) Ưu tiên vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Hỗ trợ cơ sở ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp
a) Điều kiện nhận hỗ trợ: Có phương án hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp tối thiểu bao gồm: việc thu hút nhân lực chất lượng cao, tiếp cận thị trường, huy động nguồn vốn, hoặc đào tạo, tư vấn về khởi nghiệp; có đội ngũ cán bộ quản lý đủ năng lực, kinh nghiệm hỗ trợ khởi nghiệp.
b) Cơ sở ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp được Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho vay ưu đãi để mua sắm các thiết bị dùng chung để thực hiện ươm tạo, thúc đẩy khởi nghiệp và được ưu tiên tiếp cận đất đai để đầu tư cơ sở hạ tầng.
4. Đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo
a) Các khoản đầu tư góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư được tính vào chi phí giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân khi đầu tư tăng vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và tỷ lệ cổ phần nắm giữ tại doanh nghiệp không quá 30%.
b) Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo của các nhà đầu tư được miễn thuế trong trường hợp: đầu tư tại thời điểm doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo chưa có lợi nhuận tính thuế; thời gian đầu tư trên 2 năm; chuyển nhượng trong vòng 5 năm kể từ ngày doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Mục 2. Chương trình hỗ trợ chẩn đoán và tư vấn cải thiện hiệu quả sản xuất
Điều 22. Mục tiêu
Nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các ngành sản xuất thông qua hoạt động chẩn đoán và tư vấn cải thiện các yếu tố cấu thành năng lực nội tại của doanh nghiệp.
Điều 23. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
1. Đối tượng hỗ trợ: doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo.
2. Điều kiện hỗ trợ:
a) Có nhu cầu đánh giá, chẩn đoán về hiện trạng của doanh nghiệp để cải thiện hiệu quả sản xuất, mở rộng thị trường, gia tăng giá trị cho các sản phẩm.
b) Cam kết tuân thủ các quy trình quản lý chất lượng, quản trị sản xuất sau khi được hỗ trợ.
c) Sử dụng mạng lưới chuyên gia tư vấn quy định khoản 2 Điều 14 Luật này.
Điều 24. Nội dung và biện pháp hỗ trợ
1. Chẩn đoán, tư vấn đánh giá năng lực doanh nghiệp.
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuyên gia tư vấn chẩn đoán thông qua việc xem xét, đánh giá, nhận diện các hạn chế nội tại của doanh nghiệp và đưa ra các tư vấn, khuyến nghị để giải quyết.
b) Phạm vi chẩn đoán, tư vấn: quản trị sản xuất; quản trị tài chính; quản trị nhân lực; năng lực công nghệ, kết nối doanh nghiệp, tiếp cận thông tin, mở rộng thị trường và các lĩnh vực khác thuộc về năng lực nội tại của doanh nghiệp.
c) Chính phủ hỗ trợ 100% chi phí chẩn đoán doanh nghiệp và 50% chi phí tư vấn giải pháp cho doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ sau chẩn đoán, tư vấn:
a) Chính phủ hỗ trợ tối đa 50% kinh phí sử dụng các dịch vụ tư vấn, đào tạo chuyên sâu do các cơ quan, tổ chức của Nhà nước cung cấp để thực hiện các giải pháp do chuyên gia tư vấn đề xuất.
b) Sau khi thực hiện các giải pháp đã đề xuất, doanh nghiệp được chẩn đoán lại miễn phí để đánh giá hiệu quả hoạt động hỗ trợ.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ tối đa 50% chi phí tư vấn để chuyển đổi, nâng cấp mô hình sản xuất kinh doanh để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm thích ứng với thay đổi của thị trường.
4. Được hỗ trợ kết nối với các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, mạng lưới kết nối kinh doanh.
Mục 3. Chương trình hỗ trợ phát triển cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị
Điều 25. Mục tiêu
Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và các tổ chức khác nhằm giúp doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị, hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành trong nước để khai thác, phát triển các ngành, sản phẩm tiềm năng, có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam.
Điều 26. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
1. Đối tượng: các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển thuộc:
a) Nhóm ngành Chế biến nông, lâm, thủy sản
b) Nhóm ngành Dệt may, Da giầy
c) Một số nhóm ngành khác do Chính phủ điều chỉnh theo từng thời kỳ.
2. Điều kiện hỗ trợ: doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Thời gian hoạt động tối thiểu 5 năm.
b) Doanh thu trung bình trong ngành, lĩnh vực tiềm năng đạt từ 10 tỷ đồng trở lên trong 3 năm gần nhất tính đến thời điểm tham gia chương trình.
c) Đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu vực tập trung mật độ các doanh nghiệp tham gia các ngành, lĩnh vực tiềm năng quy định tại khoản 1 Điều này.
d) Đáp ứng các tiêu chí khác của doanh nghiệp thuộc cụm do cơ quan chủ trì chương trình quy định
Điều 27. Nội dung và biện pháp hỗ trợ
1. Được tham gia miễn phí các khóa đào tạo nâng cao nhận thức về cụm liên kết, chuỗi giá trị
2. Hỗ trợ 50% chi phí đối với các khóa đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất chuyên biệt tại hiện trường.
3. Hỗ trợ 50% chi phí hoạt động tư vấn kỹ thuật chuyên biệt liên quan đến tổ chức, sắp xếp lại sản xuất nhằm cải thiện hiệu quả, nâng cao năng suất.
4. Hỗ trợ 30% chi phí kiểm định, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đăng ký sở hữu trí tuệ, sử dụng dịch vụ trong các phòng thí nghiệm, các cơ sở vật chất của Nhà nước.
5. Hỗ trợ 30% chi phí hợp đồng tư vấn đặt hàng các cơ sở viện, trường để nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ.
6. Được giảm 50% mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp nếu được xác định sử dụng đầu vào là sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp khác trong cụm với tỷ lệ tối thiểu về giá trị là 70%.
7. Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu đầu vào cho nhóm các doanh nghiệp thuộc cụm liên kết ngành cùng mua chung
8. Hỗ trợ lãi suất đối với các hợp đồng vay ngân hàng cho nhóm doanh nghiệp trong cụm có liên kết với nhau, sản phẩm của doanh nghiệp này là đầu vào hoặc đầu ra của doanh nghiệp khác trong nhóm
9. Được phân luồng xanh khi làm thủ tục xuất nhập khẩu.
10. Hỗ trợ 100% chi phí hợp đồng tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu cụm liên kết ngành.
Mục 4. Chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo
Điều 28. Mục tiêu
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm phát triển và thương mại hóa sản phẩm có tính ứng dụng cao, ưu việt về giá cả và chất lượng, tạo giá trị gia tăng và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế.
Điều 29. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
1. Đối tượng:
a) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo trong các ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; có phương án đảm bảo giá trị gia tăng của sản phẩm tăng lên sau khi được hỗ trợ.
b) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo.
2. Hoạt động đổi mới sáng tạo được hỗ trợ bao gồm:
a) Đổi mới sản phẩm: thay thế sản phẩm hiện có, hoặc nâng cao chất lượng, nâng cao tính năng của sản phẩm và giảm giá thành sản phẩm, hoặc tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường
b) Đổi mới quy trình sản xuất
c) Đổi mới marketing nhằm tăng thị phần của sản phẩm hoặc tham gia vào thị trường mới
d) Đổi mới tổ chức, quản lý doanh nghiệp
3. Ngành, lĩnh vực hỗ trợ:
a) Sản xuất vật liệu mới, vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng.
b) Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp.
c) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học; sản phẩm bảo vệ cây trồng thân thiện với môi trường.
d) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải, nước thải.
đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin bao gồm phần cứng, phần mềm, dịch vụ phần mềm, nội dung số.
e) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; các loại thuốc mới sản xuất từ kết quả nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học.
g) Công nghệ cao.
h) Một số ngành, lĩnh vực khác do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
Điều 30. Nội dung và biện pháp hỗ trợ
1. Hỗ trợ nghiên cứu, đổi mới công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm.
a) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thực hiện nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất thử nghiệm (không bao gồm chi phí thuê chuyên gia).
b) Hỗ trợ tối đa 70% chi phí nghiên cứu công nghệ cao, sản xuất thử nghiệm sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm (không bao gồm chi phí thuê chuyên gia).
c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê chuyên gia trong nước thiết kế, thay đổi quy trình công nghệ, sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm.
2. Hỗ trợ tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện và làm chủ công nghệ.
a) Hỗ trợ hỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo trong nước cho nguồn nhân lực tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện và làm chủ công nghệ.
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí hợp đồng thuê chuyên gia nước ngoài nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ.
c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí hoạt động mua thiết bị đầu tư cải tiến, hoàn thiện và làm chủ 01 công nghệ sản xuất có tính ứng dụng cao trong thực tiễn.
3. Hỗ trợ phân tích, đánh giá, định giá, nối kết cung cầu công nghệ và đưa sản phẩm thử nghiệm ra thị trường.
a) Hỗ trợ tối đa 50% công lao động cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung phân tích, đánh giá, định giá công nghệ; nghiên cứu, đổi mới, hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không.
b) Hỗ trợ tối đa 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích tiêu chuẩn cho sản phẩm trong quá trình thử nghiệm và sản xuất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ.
c) Hỗ trợ tối đa 100% phí tham gia hội chợ triển lãm quốc gia về công nghệ hàng năm.
d) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi bán sản phẩm trong giai đoạn thử nghiệm và 2 năm kể từ ngày phát sinh doanh thu bán sản phẩm thương mại.
đ) Hỗ trợ tối đa 70% tổng mức kinh phí đầu tư để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm trong các ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 23.
4. Hỗ trợ xây dựng và đạt được các tiêu chuẩn tiến tiến cho sản phẩm, quản lý quy trình sản xuất, môi trường.
a) Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng và đạt được các tiêu chuẩn tiến tiến cho sản phẩm.
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đầu tư phần mềm quản lý quy trình sản xuất.
c) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí kiểm tra tiêu chuẩn môi trường cho sản phẩm.
5. Hỗ trợ xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp
a) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp đối với các sản phẩm mới sản xuất bằng công nghệ mới, công nghệ cao.
b) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6. Hỗ trợ tiếp cận và sử dụng dịch vụ tại khu dịch vụ dùng chung để thực hiện đổi mới sáng tạo: Miễn phí sử dụng dịch vụ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và hỗ trợ tối đa 50% phí sử dụng dịch vụ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các địa bàn còn lại. Thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm.
7. Hỗ trợ tư vấn, đào tạo nâng cao năng lực về đổi mới sáng tạo
a) Miễn phí đào tạo khai thác cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp để ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh.
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo trong nước cho kỹ sư, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới. Thời gian đào tạo tối đa 6 tháng.
c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho các cán bộ quản lý, chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tư vấn xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển doanh nghiệp.
8. Hỗ trợ đổi mới marketing, tổ chức quản lý đổi mới doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Hỗ trợ miễn phí cung cấp ý tưởng, giải pháp truyền thông sáng tạo từ đội ngũ tư vấn viên và cố vấn viên của các tổ chức hỗ trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí hoạt động khảo sát, nghiên cứu thị trường để đổi mới sản phẩm và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mới của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí hoạt động thuê tư vấn xây dựng kế hoạch, chiến lược tiếp thị, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm từ kết quả hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Cơ quan chủ trì Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Chương trình Thương hiệu quốc gia hàng năm xây dựng cấu phần hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm từ kết quả hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
e) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 50 triệu đồng cho đầu tư giải pháp phần mềm quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa.
9. Thúc đẩy liên kết doanh nghiệp nhỏ và vừa với các viện trường, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong chuyển giao tri thức, công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
a) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm các đối tượng: bí quyết kỹ thuật; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ mà trong nước chưa tạo ra được để thực hiện các dự án nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra sản phẩm mới hoặc sản phẩm ưu việt hơn sản phẩm cùng loại về chất lượng và giá cả.
b) Cơ quan, tổ chức chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động chuyển giao theo mức thuế suất và thời hạn cao nhất hiện hành đang được áp dụng cho hoạt động chuyển giao công nghệ cao.
c) Cá nhân chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ hoạt động chuyển giao.
Mục 5. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hội nhập
Điều 31. Mục tiêu
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao lợi thế cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro trong quan hệ kinh tế quốc tế, góp phần tăng tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia thị trường quốc tế.
Điều 32. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
1. Đối tượng: là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động xuất khẩu hoặc cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp đang xuất khẩu.
2. Điều kiện hỗ trợ: doanh nghiệp nhỏ và vừa đảm bảo minh bạch trong hoạt động quản lý, tài chính; có sản phẩm mang tính ưu việt, đặc trưng và có lợi thế của Việt Nam trong xuất khẩu và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Đã hoặc đang xuất khẩu trực tiếp tới thị trường thuộc phạm vi của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP).
b) Cung cấp trực tiếp nguyên liệu, dịch vụ đầu vào cho doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp tới thị trường thuộc phạm vi của AEC và TPP.
Điều 33. Nội dung và biện pháp hỗ trợ
1. Các thông tin hội nhập phục vụ hoạt động hội nhập của doanh nghiệp được cung cấp miễn phí trên các trang thông tin điện tử, các ấn phẩm của các Bộ, ngành, địa phương gồm:
a) Các hiệp định, cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
b) Thông tin về thị trường, quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật khi tham gia thị trường quốc tế.
c) Phân tích thị trường tiềm năng và các đối tác tiềm năng.
2. Hỗ trợ về tư vấn:
a) Hỗ trợ 50% chi phí hợp đồng tư vấn xây dựng và hoạch định chiến lược tham gia hội nhập.
b) Hỗ trợ 50% chi phí hợp đồng tư vấn, đặt hàng và sử dụng dịch vụ trong nước nhằm mục đích cải tiến, phát triển, nâng cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của thị trường quốc tế.
c) Hỗ trợ 50% chi phí hợp đồng tư vấn giải pháp cấp chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thị trường quốc tế.
d) Hỗ trợ 50% chi phí hợp đồng dịch vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài trong việc tìm kiếm thị trường, đối tác.
3. Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp:
a) Thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp được đăng tải miễn phí trên các trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm xuất khẩu của cơ quan chủ trì chương trình và các cơ quan quản lý chuyên ngành bằng tiếng Việt và ít nhất một ngoại ngữ khác.
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí tham gia sự kiện kết nối kinh doanh với các doanh nghiệp quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước chủ trì tổ chức.
c) Hỗ trợ một phần chi phí đào tạo doanh nghiệp trong nước làm nhà phân phối cho doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành cho cán bộ làm công tác xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
4. Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp:
a) Hỗ trợ tối đa 30% chi phí hợp đồng thuê tư vấn trong nước xây dựng hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp quốc tế.
b) Được đại diện của cơ quan chủ trì chương trình tham gia bảo vệ miễn phí quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong các tranh chấp hợp đồng tại cơ quan giải quyết tranh chấp ở nước ngoài.
5. Ưu tiên vay vốn tín dụng xuất khẩu, ưu tiên tham gia các chương trình, hoạt động xúc tiến, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu, xây dựng thương hiệu theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Điều 34. Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia
1. Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia do Thủ tướng Chính phủ là Chủ tịch, Phó Thủ tướng Chính phủ là Phó Chủ tịch thường trực và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Phó Chủ tịch. Các thành viên khác của Hội đồng là lãnh đạo một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia có nhiệm vụ:
a) Định hướng chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các ngành, lĩnh vực để đảm bảo thống nhất, hiệu quả hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc.
b) Điều phối chung và cân đối kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Khuyến khích và củng cố vai trò của khu vực kinh tế tư nhân trong hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực của Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia.
3. Chính phủ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia.
Điều 35. Cơ quan quản lý nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở trung ương
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ:
a) Xây dựng hoặc tham gia xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổng hợp kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của các cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và cân đối chung trong kế hoạch kinh tế-xã hội.
c) Tổ chức, kiện toàn hệ thống cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở trung ương; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cấp trung ương và cấp địa phương.
d) Hợp tác quốc tế về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; vận động, đàm phán, tiếp nhận nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ kỹ thuật và tăng cường năng lực cho hệ thống cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Làm nhiệm vụ cơ quan thường trực của Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia.
e) Tổ chức công tác thông tin, thống kê, chỉ số về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Định kỳ, công bố thông tin về kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi cả nước để doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ của các cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
g) Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chấp hành pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
h) Phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện các quy định tại khoản 1, 3 Điều 11; Điều 14; 1 Điều 15; Điều 17;
i) Thực hiện nhiệm vụ là cơ quan chủ trì chương trình hỗ trợ khởi nghiệp; chương trình hỗ trợ chẩn đoán và tư vấn nâng cao năng lực sản xuất; chương trình hỗ trợ phát triển cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị quy định tại Chương III Luật này.
Điều 36. Cơ quan quản lý nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ:
a) Định hướng công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương; xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương.
b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và bố trí nguồn lực triển khai thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.
c) Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chấp hành pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương; tôn vinh, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thành tích xuất sắc, có sáng tạo trong kinh doanh, đóng góp vào phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
d) Tổ chức đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương để tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Định kỳ hàng năm, báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa về tình hình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
e) Phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan thực hiện quy định tại khoản 6 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15 Luật này.
d) Phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng hệ thống chuỗi phân phố sản phẩm quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật này.
đ) Bố trí quỹ đất, nguồn lực để xây dựng vườn ươm doanh nghiệp để ươm tạo doanh nghiệp, thương mại hóa ý tưởng kinh doanh trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm và ưu tiên phát triển phù hợp với đặc thù địa phương.
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ Tài chính
a) Xây dựng chính sách ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu quy định tại khoản 5 Điều 10 Luật này.
b) Phối hợp với ngân hàng nhà nước xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; kiện toàn hệ thống quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các địa phương quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật này.
c) Báo cáo Chính phủ trình Quốc hội chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và hướng dẫn cơ chế sử dụng phần thuế thu nhập được miễn giảm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 12 Luật này.
d) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư khởi nghiệp, gọi vốn cộng đồng để hỗ trợ khởi nghiệp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 Luật này.
đ) Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan hướng dẫn cơ chế sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Bộ Công Thương
a) Xây dựng các chương trình hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Quy định tỷ lệ kinh phí tối thiểu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, có tiêu chí riêng để ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia, Chương trình thương hiệu Quốc gia để xúc tiến, mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Phối hợp với Bộ ngoại giao xúc tiến, quảng bá để mở rộng thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh tại các cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật này.
đ) Xây dựng cơ chế chính sách ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa có sản phẩm đổi mới sáng tạo, sản phẩm có tính cạnh tranh quốc gia tham gia các chương trình hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị trường quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật này.
e) Xây dựng hạ tầng thương mại điện tử để trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng thị trường theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật này.
h) Thực hiện nhiệm vụ là cơ quan chủ trì chương trình hỗ trợ hội nhập quy định tại Điều 31, 32, 33 Luật này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ, nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 13 Luật này.
b) Quy định tỷ lệ kinh phí tối thiểu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, có tiêu chí riêng để ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia để nâng cao năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi đầu tư cho khởi nghiệp tại Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia.
d) Định kỳ hàng năm tổ chức các sự kiện dành cho khởi nghiệp quy mô toàn quốc nhằm kết nối các đối tác trong hệ sinh thái khởi nghiệp; tổ chức đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp nhằm rà soát, đơn giản hoá, cắt giảm các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp.
đ) Thực hiện nhiệm vụ là cơ quan chủ trì chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 22, 23, 24 Luật này.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng cơ chế ưu đãi về đất đai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh.
b) Cho phép chuyển quyền sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh sang đất ở và đất thương mại nhằm mục đích bán và trang trải chi phí di chuyển.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Điều hành chính sách tín dụng linh hoạt, kiểm soát hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng theo hướng dành tỷ lệ vốn vay phù hợp để đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Hướng dẫn, khuyến khích ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 2, 3,4,6 Điều 10 Luật này.
c) Xây dựng cơ chế chính sách ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận dịch vụ tín dụng vi mô quy định tại khoản 6 Điều 11 Luật này.
d) Quy định cụ thể tỷ lệ lãi suất ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ.
Điều 38. Tổ chức, hiệp hội đại diện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
2. Phản biện cơ chế chính sách liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách đối với cơ quản quản lý hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, triển khai kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
4. Thực hiện cung cấp dịch vụ công, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; cấp chứng chỉ, chứng nhận chuyên ngành trong ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách của tổ chức hiệp hội cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.
5. Tổng hợp, đề xuất các doanh nghiệp nhỏ và vừa có sản phẩm đổi mới sáng tạo đưa vào thuộc Danh mục sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 16 Luật này.
Điều 39. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Các tổ chức, nhà tài trợ quốc tế chủ trì hoặc tham gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành, lĩnh vực, địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế.
2. Chính phủ khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nguyên tắc xã hội hóa, có sự đóng góp, tham gia của Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tài trợ.
CHƯƠNG V.
NGÂN SÁCH, CƠ CHẾ PHỐI HỢP, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Điều 40. Ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nội dung, kế hoạch, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước phù hợp với Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 41. Xây dựng dự toán và sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Hàng năm các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan chủ trì các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa lập dự toán ngân sách để tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Các khoản chi trong dự toán ngân sách nhà nước đối với hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được xác định trên cơ sở phù hợp với kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, được sử dụng nguồn vốn chi đầu tư phát triển hoặc chi thường xuyên cấp trung ương và cấp địa phương.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nội dung, thẩm định dự toán ngân sách nhà nước cấp trung ương hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có sử dụng nguồn vốn chi đầu tư phát triển.
4. Bộ Tài chính tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở sau khi có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định về nội dung.
5. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm xem xét dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới; phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, báo cáo Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Điều 42. Cơ chế điều phối công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia quy định tại Điều 34 Luật này thực hiện vai trò điều phối chung, đảm bảo thống nhất trong xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc.
2. Định kỳ hàng năm, cơ quan thường trực của Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia tổng hợp kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức khác có sử dụng nguồn kinh phí quy định tại Điều 42 Luật này, báo cáo Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia có ý kiến, trình Chính phủ.
Điều 43. Cơ chế thông tin, báo cáo, giám sát và đánh giá hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Thông tin về kế hoạch, chương trình, hoạt động và kết quả thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và trang thông tin điện tử của cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng ngân sách hỗ trợ của Nhà nước.
3. Tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trình Chính phủ, Hội đồng Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia để Chính phủ báo cáo Quốc hội và ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của năm tiếp theo.
4. Định kỳ khảo sát và công bố thông tin, ấn phẩm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, xếp loại và chỉ số đánh giá phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
CHƯƠNG VI.
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Điều 44. Tuần lễ doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia
1. Quy định tuần thứ 2 của tháng 10 hàng năm là tuần lễ doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan tổ chức tuần lễ doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia hàng năm.
Điều 45. Khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được phong, tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng và các hình thức khen thưởng khác của nhà nước theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Doanh nghiệp, doanh nhân có thành tích, đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới khoa học công nghệ được phong, tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng và các hình thức khen thưởng khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất danh sách các tổ chức, cá nhân đề nghị khen thưởng vào dịp tuần lễ doanh nghiệp nhỏ và vừa quốc gia theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất danh sách các tổ chức, cá nhân đề nghị khen thưởng trong phạm vi địa phương theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 46. Xử lý vi phạm về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động đầu tư kinh doanh, có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, không thực thi công vụ theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
CHƯƠNG VII.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực hiện theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Kế hoạch, chương trình, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát sinh từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, thực hiện theo quy định của Luật này.
Điều 48. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày…. tháng …. năm 20…
2. Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan…
Điều 49. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.