Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Kiểm toán độc lập
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề kiểm toán độc lập; quyền, nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán; hoạt động hành nghề kiểm toán độc lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng Luật Kiểm toán độc lập là kiểm toán viên hành nghề; kiểm toán viên; doanh nghiệp kiểm toán; đơn vị được kiểm toán; tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập.
2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có tham gia vào hoạt động kiểm toán độc lập trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ Luật này và các quy định pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 3. Mục đích kiểm toán độc lập
Hoạt động kiểm toán độc lập góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức; lành mạnh hóa môi trường đầu tư; góp phần thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí; phát hiện và ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả công tác quản lý và điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm toán độc lập: Là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra và đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và các công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.
2. Kiểm toán viên: Là người có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật và được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm toán viên hành nghề: Là kiểm toán viên đã đăng ký hành nghề tại một doanh nghiệp kiểm toán.
4. Doanh nghiệp kiểm toán: Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản pháp luật có liên quan.
5. Đơn vị được kiểm toán: Là doanh nghiệp, tổ chức được kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của khách hàng.
6. Đơn vị có lợi ích công chúng: Là doanh nghiệp, tổ chức có lợi ích liên quan nhiều đến công chúng do tính chất và quy mô hoạt động mà việc kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị này nếu không đúng đắn sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến lòng tin của công chúng đối với báo cáo kiểm toán.
7. Hành nghề kiểm toán: Là hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán.
8. Kiểm toán báo cáo tài chính: Là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra và xác nhận hoặc đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.
9. Kiểm toán tuân thủ: Là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.
10. Kiểm toán hoạt động: Là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra, đánh giá tính hợp pháp, hiệu lực, tính kinh tế và hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ đơn vị được kiểm toán.
11. Báo cáo kiểm toán: Là báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán lập khi kết thúc công việc kiểm toán, thể hiện ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính và những nội dung khác đã kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán.
Điều 5. Chuẩn mực kiểm toán
1. Chuẩn mực kiểm toán gồm:
a) Những quy định về nguyên tắc hoạt động, điều kiện và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp, năng lực đối với kiểm toán viên hành nghề;
b) Quy định và hướng dẫn về các yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động kiểm toán mà kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ khi tiến hành hoạt động kiểm toán.
2. Chuẩn mực kiểm toán là cơ sở để kiểm tra, đánh giá chất lượng kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên hành nghề.
3. Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực kiểm toán Việt nam theo những nguyên tắc của chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
Điều 6. Giá trị của báo cáo kiểm toán
1. Giá trị của báo cáo kiểm toán:
a) Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính nhằm đánh giá tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
b) Báo cáo kiểm toán tuân thủ nhằm đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong quản lý, sử dụng tiền và tài sản của đơn vị được kiểm toán;
c) Báo cáo kiểm toán hoạt động nhằm đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tiền và tài sản của đơn vị được kiểm toán.
2. Báo cáo kiểm toán là một trong những tài liệu để:
a) Cổ đông, nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh, liên kết, các khách hàng và tổ chức, cá nhân khác có quyền lợi trực tiếp hoặc liên quan với đơn vị được kiểm toán xử lý các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan;
b) Cơ quan Nhà nước và đơn vị cấp trên sử dụng cho quản lý, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Giúp đơn vị được kiểm toán phát hiện, xử lý và ngăn ngừa kịp thời các sai sót, yếu kém trong hoạt động của đơn vị;
3. Cơ quan, người có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân khác xem xét quyết định việc sử dụng báo cáo kiểm toán như là một ý kiến của tổ chức tư vấn độc lập nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, kinh doanh của mình.
Điều 7. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập
1. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và kết quả kiểm toán.
2. Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Đối với các công việc kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
3. Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
4. Độc lập, trung thực, khách quan.
5. Bảo mật thông tin của đơn vị được kiểm toán, trừ trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Kiểm toán bắt buộc
1. Kiểm toán bắt buộc là kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm và các thông tin tài chính khác của các doanh nghiệp, tổ chức do pháp luật quy định bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm toán độc lập kiểm toán.
2. Doanh nghiệp, tổ chức phải kiểm toán bắt buộc quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 43 của Luật này.
3. Doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật thì phải giao kết hợp đồng kiểm toán với doanh nghiệp kiểm toán chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc kỳ kế toán năm.
4. Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng phải kiểm toán bắt buộc khi nộp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và khi công khai phải có báo cáo kiểm toán đính kèm. Các cơ quan Nhà nước khi nhận báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luật, nếu không có báo cáo kiểm toán đính kèm, có trách nhiệm thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Khuyến khích kiểm toán
Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hoặc báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác trước khi nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc trước khi công khai tài chính.
Điều 10. Quản lý nhà nước hoạt động kiểm toán độc lập
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng và trình Chính phủ quyết định chiến lược và chính sách phát triển hoạt động kiểm toán độc lập;
b) Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành, hướng dẫn theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kiểm toán độc lập;
c) Quy định việc tổ chức thi, cấp, thu hồi và quản lý Chứng chỉ kiểm toán viên;
d) Cấp, đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kiểm toán; chấp thuận thành lập chi nhánh hoặc công ty của doanh nghiệp kiểm toán ở nước ngoài;
đ) Thực hiện kiểm tra tuân thủ pháp luật về kiểm toán độc lập, chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán và các quy định liên quan trong các doanh nghiệp kiểm toán;
e) Quy định thủ tục đăng ký và quản lý hành nghề kiểm toán; tổ chức đăng ký hành nghề kiểm toán và định kỳ cập nhật, công khai danh sách doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật; quản lý thống nhất danh sách doanh nghiệp kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề trong cả nước;
g) Tổng kết, đánh giá về hoạt động kiểm toán độc lập và thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động kiểm toán độc lập;
h) Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về kiểm toán;
i) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán;
k) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập.
4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập và doanh nghiệp kiểm toán tại địa phương.
Điều 11. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán
1. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về Hội và có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm toán độc lập.
2. Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán được thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập được cơ quan nhà nước giao.
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiêm cấm kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mua hoặc nhận biếu, tặng hoặc bán cổ phiếu, phần vốn góp của đơn vị được kiểm toán không phân biệt số lượng;
b) Mua, bán trái phiếu hoặc tài sản khác của đơn vị được kiểm toán trong điều kiện thương mại không bình thường;
c) Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ đơn vị được kiểm toán ngoài khoản phí dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng đã giao kết;
d) Sách nhiễu, lừa dối đơn vị được kiểm toán;
đ) Tiết lộ thông tin về đơn vị được kiểm toán, trừ trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật;
e) Thông tin, giới thiệu, tố cáo sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán;
g) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, thông đồng với khách hàng hoặc đưa thông tin sai về kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán khác;
h) Dùng lợi ích vật chất, móc nối quan hệ với cán bộ, công chức hoặc bên thứ ba để làm trái quy định của pháp luật;
i) Chấp nhận thực hiện công việc thu nợ cho đơn vị được kiểm toán;
k) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán và báo cáo sai lệch kết quả kiểm toán;
l) Thực hiện các dịch vụ trong thời gian tạm ngừng kinh doanh;
m) Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man hồ sơ kiểm toán;
n) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghiêm cấm kiểm toán viên hành nghề thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cho thuê, cho mượn hoặc cho các bên khác sử dụng tên và chứng chỉ kiểm toán viên của mình để thực hiện các hoạt động nghề nghiệp;
b) Đăng ký hành nghề kiểm toán nhưng không hành nghề hoặc làm việc cho từ hai doanh nghiệp kiểm toán trở lên trong cùng một thời gian;
c) Tự mình hoặc thay mặt bên thứ ba thực hiện các dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán của mình đã đăng ký kinh doanh vì lợi ích cá nhân mà không được lãnh đạo tổ chức của mình đồng ý;
d) Lợi dụng việc hành nghề kiểm toán, danh nghĩa kiểm toán viên để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Thực hiện kiểm toán cho đơn vị được kiểm toán mà mình đã từng là người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc là kế toán trưởng của đơn vị đó trong vòng ba năm trước;
e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các hành vi sau đây:
a) Chọn tổ chức và cá nhân không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng kiểm toán và các dịch vụ liên quan;
b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm toán theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán;
c) Cản trở công việc của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán;
d) Cung cấp sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán;
đ) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng, móc nối với kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán;
e) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán;
g) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
4. Nghiêm cấm mọi tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm toán khi chưa đủ điều kiện thành lập và hoạt động doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của Luật này.
5. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật và cản trở hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán; lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, xác nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, xử lý kỷ luật và xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm toán độc lập.
Chương II
KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ
Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
1. Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
2. Có Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp.
Điều 14. Điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và các chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 15. Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán và hình thức hành nghề kiểm toán
1. Những người có đủ các điều kiện sau được đăng ký hành nghề kiểm toán:
a) Có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp hoặc có chứng chỉ nước ngoài được Bộ Tài chính thừa nhận và đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam;
c) Có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
d) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính;
đ) Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ 36 tháng trở lên ở doanh nghiệp kiểm toán, tổ chức khác tại Việt Nam.
2. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Kiểm toán viên đủ điều kiện hành nghề được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn thời gian thực tế làm kiểm toán quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều này.
5. Kiểm toán viên và kiểm toán viên hành nghề không được hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân.
Điều 16. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán độc lập
1. Không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 15 của Luật này.
2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
3. Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án hay quyết định của Tòa án, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính - kế toán mà chưa được xóa án tích.
4. Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
5. Người có tiền án vì vi phạm các tội nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng về kinh tế.
6. Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và quản lý kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính từ mức cảnh cáo trở lên trong thời hạn 1 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt hoặc bị xử lý vi phạm bằng hình thức đình chỉ hoặc cấm hành nghề.
Điều 17. Quyền của kiểm toán viên hành nghề
1. Được hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật này.
2. Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ.
3. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị.
4. Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán. Được yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán.
5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề
1. Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập quy định tại Điều 7 của Luật này.
2. Không can thiệp vào hoạt động của khách hàng, đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện dịch vụ.
3. Từ chối làm kiểm toán cho khách hàng nếu xét thấy không đảm bảo tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện hoặc khách hàng, đơn vị được kiểm toán vi phạm quy định của Luật này.
4. Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp.
6. Thực hiện kiểm toán, soát xét hồ sơ kiểm toán hoặc ký báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm về hoạt động nghề nghiệp của mình.
7. Trường hợp hành nghề kiểm toán ở nước ngoài, kiểm toán viên hành nghề phải tuân thủ quy định của Luật này và luật pháp của nước sở tại nơi kiểm toán viên hành nghề cung cấp dịch vụ kiểm toán.
8. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát hoạt động nghề nghiệp của Bộ Tài chính.
9. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện
kiểm toán
1. Các trường hợp doanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện kiểm toán quy định tại Điều 35 của Luật này.
2. Có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị được kiểm toán như:
a) Là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán;
b) Là người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị được kiểm toán;
c) Là thành viên Ban kiểm soát hoặc là kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán.
3. Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột:
a) Là người có lợi ích tài chính trực tiếp hoặc có lợi ích tài chính gián tiếp đáng kể trong đơn vị được kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán;
b) Là người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát hoặc là kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán.
4. Đơn vị được kiểm toán có những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán hoặc trái với quy định của pháp luật.
5. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
Điều 20. Các loại hình doanh nghiệp kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo các hình thức sau:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn;
b) Công ty hợp danh;
c) Doanh nghiệp tư nhân.
2. Công ty TNHH kiểm toán phải đảm bảo:
a) Thành viên của công ty TNHH kiểm toán là cá nhân góp vốn.
b) Có ít nhất 2 thành viên góp vốn là kiểm toán viên. Người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH kiểm toán phải là kiểm toán viên.
c) Công ty TNHH kiểm toán đã thành lập và hoạt động tại Việt Nam không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kiểm toán khác, ngoại trừ việc góp vốn với tổ chức kiểm toán nước ngoài để thành lập công ty kiểm toán liên doanh.
3. Công ty hợp danh kiểm toán phải đảm bảo:
a) Thành viên của công ty hợp danh kiểm toán là cá nhân.
b) Có ít nhất 2 thành viên hợp danh là kiểm toán viên. Các thành viên hợp danh thỏa thuận cử một thành viên hợp danh là kiểm toán viên làm Giám đốc công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh kiểm toán phải là kiểm toán viên.
c) Công ty hợp danh kiểm toán đã thành lập và hoạt động tại Việt Nam không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kiểm toán khác, ngoại trừ việc góp vốn với tổ chức kiểm toán nước ngoài để thành lập công ty kiểm toán liên doanh.
4. Doanh nghiệp kiểm toán tư nhân phải đảm bảo:
a) Chủ doanh nghiệp tư nhân kiểm toán phải là kiểm toán viên.
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân kiểm toán đồng thời là Giám đốc.
c) Doanh nghiệp kiểm toán tư nhân đã thành lập và hoạt động tại Việt Nam không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kiểm toán khác, ngoại trừ việc góp vốn với tổ chức kiểm toán nước ngoài để thành lập công ty kiểm toán liên doanh.
5. Việc đặt tên của doanh nghiệp kiểm toán phải tuân theo các quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
6. Các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì không được phép sử dụng cụm từ “kiểm toán” trong tên gọi.
Điều 21. Điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
1. Để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải có đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có đủ các điều kiện để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
b) Có ít nhất năm kiểm toán viên đã có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ 36 tháng trở lên;
c) Có đủ vốn pháp định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán theo quy định của Chính phủ.
2. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải:
a) Bảo đảm có ít nhất năm người có đủ điều kiện của kiểm toán viên hành nghề quy định tại khoản 1, Điều 15 của Luật này, bao gồm cả Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Sau 6 tháng liên tục nếu doanh nghiệp kiểm toán không đảm bảo điều kiện này thì phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán;
b) Duy trì đủ số vốn pháp định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán.
3. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên là cá nhân và thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán.
Điều 22. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp kiểm toán
1. Phải là kiểm toán viên có từ đủ 36 tháng thực tế làm kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán trở lên.
2. Có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian với doanh nghiệp kiểm toán.
3. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán, phải góp tối thiểu 10% vốn điều lệ.
Điều 23. Thẩm quyền cấp, đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
Bộ Tài chính cấp, đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp kiểm toán. Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 24. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu thống nhất;
b) Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán;
c) Danh sách kiểm toán viên kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ kiểm toán viên và tài liệu xác nhận thời gian thực tế làm kiểm toán;
d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của doanh nghiệp kiểm toán;
đ) Tài liệu chứng minh việc góp vốn của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp.
2. Bộ Tài chính quy định cụ thể hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán.
Điều 25. Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp kiểm toán. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán, Bộ Tài chính đề nghị người đại diện trong số thành viên sáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của tổ chức đề nghị cấp giấy phép giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Điều 26. Lệ phí cấp giấy phép
Doanh nghiệp kiểm toán được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Công bố Giấy phép thành lập và hoạt động
1. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động trên phương tiện thông tin của Bộ Tài chính hoặc một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.
2. Việc công bố Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên doanh nghiệp kiểm toán;
b) Địa chỉ đặt trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);
c) Số Giấy phép thành lập và hoạt động, ngày cấp, các dịch vụ được phép thực hiện;
d) Vốn điều lệ;
đ) Người đại diện theo pháp luật;
e) Danh sách kiểm toán viên.
Điều 28. Bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động
1. Doanh nghiệp kiểm toán đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động khi thay đổi vốn điều lệ, bổ sung các dịch vụ hoạt động phải đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động.
2. Hồ sơ đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm:
a) Giấy đề nghị cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động;
b) Các tài liệu quy định của pháp luật;
c) Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp về việc thay đổi vốn điều lệ, bổ sung dịch vụ hoạt động.
3. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Doanh nghiệp kiểm toán được cấp bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động phải công bố Giấy phép bổ sung theo quy định tại Điều 27 của Luật này.
Điều 29. Những thay đổi phải được Bộ Tài chính chấp thuận
1. Doanh nghiệp kiểm toán phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện những thay đổi sau đây:
a) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Thay đổi tên doanh nghiệp, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Thay đổi người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp của các thành viên;
d) Tạm ngừng hoạt động, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận các thay đổi được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Thời hạn chấp thuận các thay đổi là mười lăm ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 30. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Thời hạn chấp thuận việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi là ba mươi ngày kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Doanh nghiệp kiểm toán thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi theo quy định của Luật doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp kiểm toán mới hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động theo quy định và phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 24 của Luật này.
Điều 31. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin sai sự thật;
b) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Không đủ các điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của Luật này.
2. Doanh nghiệp kiểm toán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Không tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;
b) Không khắc phục được các vi phạm quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động;
c) Giải thể, phá sản;
d) Thời gian tạm ngừng hoạt động quá hai năm.
3. Khi bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động và thông báo trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp. Bộ Tài chính có trách nhiệm công bố về việc thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán trên phương tiện thông tin của Bộ Tài chính trong thời hạn bảy ngày làm việc.
Điều 32. Quyền của doanh nghiệp kiểm toán
1. Thực hiện các dịch vụ đã được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động.
2. Nhận phí dịch vụ từ khách hàng.
3. Thuê kiểm toán viên người Việt Nam, kiểm toán viên người nước ngoài và nhân viên làm việc cho doanh nghiệp kiểm toán.
4. Hợp tác với các doanh nghiệp kiểm toán khác.
5. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước.
6. Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài.
7. Tham gia là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế.
8. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị.
9. Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán. Được yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán.
10. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm toán
1. Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động.
2. Bố trí nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp để đảm bảo chất lượng dịch vụ kiểm toán.
3. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà kiểm toán viên hành nghề hoặc người của tổ chức mình gây ra cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán trong khi thực hiện dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác.
4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm toán viên hành nghề của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính. Chi phí mua bảo hiểm hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định.
5. Thông báo với đơn vị được kiểm toán khi phát hiện đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu vi phạm pháp luật về kinh tế, tài chính, kế toán.
6. Cung cấp các thông tin về kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật.
7. Cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, kế toán, thống kê.
9. Chấp hành các yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về kiểm toán về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra.
10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán
1. Trực tiếp quản lý hoạt động nghề nghiệp của kiểm toán viên đăng ký hành nghề làm việc tại tổ chức mình.
2. Phải lập hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc văn bản cam kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng và theo quy định của chuẩn mực kiểm toán cho tất cả các dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
3. Thực hiện đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng dịch vụ đã giao kết.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng theo hợp đồng kiểm toán đã giao kết và chịu trách nhiệm trong phạm vi của mình đối với người sử dụng kết quả kiểm toán và các dịch vụ đã cung cấp. Doanh nghiệp kiểm toán chỉ chịu trách nhiệm với người sử dụng kết quả kiểm toán khi người sử dụng kết quả kiểm toán:
a) Có lợi ích liên quan trực tiếp tới kết quả kiểm toán của đơn vị được kiểm toán tại ngày ký báo cáo kiểm toán;
b) Có hiểu biết một cách hợp lý về báo cáo tài chính và cơ sở lập báo cáo tài chính là các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan;
c) Đã sử dụng một cách thận trọng thông tin trên báo cáo tài chính đã kiểm toán.
5. Từ chối thực hiện dịch vụ khi xét thấy không đảm bảo tính độc lập, đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện kiểm toán hoặc khách hàng, đơn vị được kiểm toán vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Tổ chức kiểm soát chất lượng hoạt động và chịu sự kiểm soát chất lượng hoạt động của Bộ Tài chính.
Điều 35. Các trường hợp doanh nghiệp kiểm toán không được thực hiện
kiểm toán
1. Không có tên trong thông báo danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện hành nghề của Bộ Tài chính.
2. Đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc thực hiện kiểm toán nội bộ cho đơn vị được kiểm toán.
3. Đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề các dịch vụ có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
4. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành của doanh nghiệp kiểm toán có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị được kiểm toán như: Người có trách nhiệm quản lý, điều hành của doanh nghiệp kiểm toán là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán, là người có trách nhiệm quản lý, điều hành và là kế toán trưởng đơn vị được kiểm toán.
5. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành của doanh nghiệp kiểm toán có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột:
a) Là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn và có ảnh hưởng đáng kể vào đơn vị được kiểm toán;
b) Là người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát và là kế toán trưởng đơn vị được kiểm toán.
6. Cán bộ, nhân viên của đơn vị được kiểm toán đồng thời là người góp vốn và có ảnh hưởng đáng kể vào doanh nghiệp kiểm toán.
7. Doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán có cùng một cá nhân hoặc doanh nghiệp, tổ chức thành lập hoặc tham gia thành lập.
8. Đơn vị được kiểm toán có những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ kiểm toán hoặc trái với quy định của pháp luật.
9. Các trường hợp khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 36. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán
1. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp kiểm toán, hoạt động theo sự ủy quyền của doanh nghiệp kiểm toán. Doanh nghiệp kiểm toán phải chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh do mình thành lập.
2. Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán phải có ít nhất hai kiểm toán viên hành nghề ngoài những người đã đăng ký hành nghề ở doanh nghiệp kiểm toán, ký hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho chi nhánh trong đó có Giám đốc chi nhánh. Sau 6 tháng liên tục, nếu chi nhánh không đảm bảo điều kiện này thì phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán.
Điều 37. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp kiểm toán
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Văn phòng đại diện không được phép cung cấp dịch vụ.
Điều 38. Chi nhánh hoặc công ty của doanh nghiệp kiểm toán ở nước ngoài
1. Doanh nghiệp kiểm toán được thành lập chi nhánh hoặc công ty ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp và theo quy định pháp luật của nước sở tại.
2. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu về thành lập và hoạt động của chi nhánh hoặc công ty ở nước ngoài, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao tài liệu về thành lập và hoạt động của chi nhánh hoặc công ty cho Bộ Tài chính.
3. Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh hoặc công ty ở nước ngoài thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính.
Điều 39. Tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán có quyền tạm ngừng hoạt động nhưng phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng hoạt động với Bộ Tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan chậm nhất là mười ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. Thời gian tạm ngừng hoạt động không quá hai năm.
2. Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động có những nội dung chính sau đây:
a) Tên doanh nghiệp kiểm toán;
b) Số, ngày, tháng, năm cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Địa chỉ trụ sở;
d) Thời gian tạm ngừng hoạt động, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng hoạt động;
đ) Lý do tạm ngừng hoạt động;
e) Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, việc thanh toán nợ, giải quyết các hợp đồng dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác đã ký với khách hàng và hợp đồng lao động đã ký với cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp kiểm toán.
3. Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước (nếu có), các nghĩa vụ với khách hàng, tiếp tục thanh toán các khoản nợ khác, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Đối với hợp đồng dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác đã ký với khách hàng nhưng chưa thực hiện xong thì phải thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ đó.
4. Trong trường hợp doanh nghiệp kiểm toán tạm ngừng hoạt động thì các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kiểm toán đó cũng phải tạm ngừng hoạt động.
5. Hết thời hạn tạm ngừng hoạt động, nếu muốn hoạt động trở lại, doanh nghiệp kiểm toán phải đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định và phải thông báo với Bộ Tài chính chậm nhất là mười ngày làm việc kể từ ngày tiếp tục hoạt động.
Điều 40. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt hoạt động;
b) Công ty kiểm toán bị hợp nhất, bị sáp nhập;
c) Bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động;
d) Giám đốc doanh nghiệp tư nhân kiểm toán chết mà không có người thay thế;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này thì chậm nhất là ba mươi ngày, trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính.
Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải nộp đủ số thuế còn nợ; thanh toán xong các khoản nợ khác; làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp kiểm toán; thực hiện xong các hợp đồng dịch vụ đã ký với khách hàng. Trong trường hợp không thể thực hiện xong hợp đồng dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác đã ký với khách hàng thì phải thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ đó.
3. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán phải nộp đủ số thuế còn nợ; thanh toán xong các khoản nợ khác; làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp kiểm toán; đối với hợp đồng dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác đã ký với khách hàng nhưng chưa thực hiện xong thì phải thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ đó.
4. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày Giám đốc doanh nghiệp tư nhân kiểm toán chết, Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động. Việc giải quyết quyền, nghĩa vụ về tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 41. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
1. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp kiểm toán chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của doanh nghiệp kiểm toán đã thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Doanh nghiệp kiểm toán đã thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp kiểm toán phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện do mình thành lập.
Điều 42. Tổ chức kiểm toán nước ngoài
1. Tổ chức kiểm toán nước ngoài thực hiện hoạt động kiểm toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau:
a) Góp vốn để thành lập công ty kiểm toán liên doanh với doanh nghiệp kiểm toán đã được thành lập và hoạt động trong nước. Tổ chức kiểm toán nước ngoài không được góp vốn với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài khác hoặc các công ty kiểm toán liên doanh khác đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kiểm toán;
b) Thành lập chi nhánh công ty kiểm toán nước ngoài;
c) Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định tại khoản 2 điều này.
2. Cung cấp dịch vụ qua biên giới
a) Trường hợp báo cáo kiểm toán phát hành ở nước ngoài, các doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được cung cấp dịch vụ kiểm toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam. Báo cáo kiểm toán trong trường hợp này không nhất thiết phải có chữ ký của người có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do Bộ Tài chính Việt Nam cấp;
b) Trường hợp phát hành báo cáo kiểm toán ở trong nước, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài phải liên danh với doanh nghiệp kiểm toán trong nước để thực hiện. Báo cáo kiểm toán trong trường hợp này phải có chữ ký của người có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán do Bộ Tài chính Việt Nam cấp.
Chương IV
ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Điều 43. Đơn vị được kiểm toán
1. Các doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật hiện hành đã quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán kiểm toán, bao gồm:
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng;
c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán;
đ) Cơ sở thực hiện xã hội hóa.
2. Các doanh nghiệp nhà nước và dự án sử dụng vốn nhà nước mà báo cáo tài chính hàng năm hoặc báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải được doanh nghiệp kiểm toán kiểm toán, bao gồm:
a) Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp Nhà nước trừ các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Các doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước và dự án sử dụng vốn nhà nước khác do Chính phủ quy định;
d) Việc kiểm toán báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp, dự án quy định tại điểm a, b, c khoản 2 điều này không thay thế cho việc kiểm toán của cơ quan kiểm toán Nhà nước.
3. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp kiểm toán.
4. Các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu kiểm toán báo cáo tài chính hoặc các công việc kiểm toán khác theo nguyên tắc tự nguyện.
Điều 44. Quyền của đơn vị được kiểm toán
1. Lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề có đủ điều kiện hành nghề hợp pháp theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán cung cấp các thông tin trong hồ sơ đăng ký hành nghề; yêu cầu cung cấp ý kiến kiểm toán và các thông tin từ kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán.
3. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm toán.
4. Đề nghị thay thế kiểm toán viên hành nghề khi có bằng chứng cho thấy thành viên đó vi phạm nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập theo quy định tại Điều 7 của Luật này trong khi làm nhiệm vụ.
5. Thảo luận, giải trình bằng văn bản về những vấn đề được nêu trong dự thảo báo cáo kiểm toán nếu xét thấy chưa phù hợp.
6. Khiếu nại về hành vi của kiểm toán viên hành nghề trong quá trình thực hiện kiểm toán khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật.
7. Yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán bồi thường thiệt hại trong trường hợp gây thiệt hại cho đơn vị được kiểm toán.
8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán.
3. Không gây cản trở hoặc có bất kỳ hành vi nào làm giới hạn phạm vi các vấn đề cần kiểm toán.
4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị của doanh nghiệp kiểm toán về tồn tại, sai sót trong báo cáo tài chính và trong việc tuân thủ pháp luật; thực hiện biện pháp để khắc phục yếu kém trong hoạt động theo kiến nghị của doanh nghiệp kiểm toán.
5. Thông báo kịp thời, đầy đủ các vi phạm pháp luật và vi phạm hợp đồng kiểm toán trong hoạt động kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
6. Thanh toán đầy đủ, kịp thời phí kiểm toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
7. Trường hợp ký hợp đồng kiểm toán với một doanh nghiệp kiểm toán từ 3 năm liên tục trở lên thì phải yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán thay đổi kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán.
8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương V
HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Mục 1 HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
Điều 46. Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán được thực hiện các dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan sau:
a) Kiểm toán báo cáo tài chính;
b) Kiểm toán hoạt động;
c) Kiểm toán tuân thủ;
d) Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
đ) Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;
e) Những công việc kiểm toán đặc biệt khác;
g) Soát xét báo cáo tài chính;
h) Kiểm tra thông tin tài chính.
2. Doanh nghiệp kiểm toán được đăng ký thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, bao gồm:
a) Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế;
b) Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp;
c) Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị của doanh nghiệp, tổ chức;
d) Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;
đ) Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp và đánh giá rủi ro kinh doanh;
e) Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;
g) Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kiểm toán theo quy định của Luật này được thực hiện dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán mà không phải đăng ký.
4. Khi thực hiện dịch vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này và của pháp luật có liên quan.
5. Khi thực hiện dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này, kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 47. Nhận dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán chỉ được nhận dịch vụ kiểm toán theo khả năng của mình trong phạm vi yêu cầu của khách hàng.
2. Khi nhận dịch vụ kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của mình trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán cho khách hàng.
3. Doanh nghiệp kiểm toán không được chuyển giao dịch vụ kiểm toán mà mình đã giao kết hợp đồng cho doanh nghiệp kiểm toán khác làm thay, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý.
Điều 48. Thực hiện dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán thực hiện dịch vụ kiểm toán theo hợp đồng đã giao kết với khách hàng.
2. Hợp đồng kiểm toán phải được làm thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về hợp đồng và có những nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của doanh nghiệp kiểm toán;
b) Mục đích, phạm vi và nội dung dịch vụ, thời hạn thực hiện hợp đồng;
c) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên;
d) Giới hạn trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề khi xảy ra rủi ro kiểm toán;
đ) Hình thức báo cáo kiểm toán và các hình thức khác thể hiện kết quả kiểm toán như thư quản lý và báo cáo khác;
e) Phí dịch vụ, các khoản chi phí (nếu có).
Điều 49. Nghĩa vụ bảo mật
1. Kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào về hồ sơ kiểm toán, về khách hàng, đơn vị được kiểm toán mà mình biết được trong quá trình kiểm toán, trừ trường hợp được khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán không được sử dụng bất kỳ thông tin nào về hồ sơ kiểm toán, về đơn vị được kiểm toán, khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Doanh nghiệp kiểm toán có trách nhiệm thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm bảo đảm các nhân viên trong đơn vị mình thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo mật.
4. Cơ quan Nhà nước, Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và các cá nhân có liên quan có nghĩa vụ giữ bí mật các thông tin được cung cấp về hồ sơ kiểm toán, về khách hàng, đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật.
Điều 50. Phí dịch vụ kiểm toán
1. Phí dịch vụ kiểm toán do doanh nghiệp kiểm toán và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán theo căn cứ sau đây:
a) Nội dung, khối lượng và tính chất công việc được xác định trong hợp đồng kiểm toán;
b) Thời gian, công sức và điều kiện làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên sử dụng để thực hiện dịch vụ;
c) Trình độ, kinh nghiệm và uy tín của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán;
d) Mức độ trách nhiệm và cấp bách mà việc thực hiện dịch vụ đòi hỏi;
đ) Trường hợp cơ quan Nhà nước quy định mức phí kiểm toán thì căn cứ vào mức phí kiểm toán theo quy định đối với từng loại hình dịch vụ kiểm toán.
2. Phí dịch vụ kiểm toán được tính theo các phương thức sau đây:
a) Giờ làm việc của kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên;
b) Từng dịch vụ kiểm toán với mức phí trọn gói;
c) Từng dịch vụ kiểm toán với mức phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị hợp đồng, giá trị dự án;
d) Hợp đồng kiểm toán nhiều kỳ với mức phí cố định từng kỳ.
Điều 51. Quy trình kiểm toán
1. Quy trình một cuộc kiểm toán gồm 3 bước sau:
a) Chấp nhận, duy trì khách hàng và lập kế hoạch kiểm toán;
b) Thực hiện kiểm toán;
c) Kết thúc kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và xử lý sau kiểm toán.
2. Kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các bước của quy trình kiểm toán theo hướng dẫn của chuẩn mực kiểm toán.
Mục 2 BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Điều 52. Các loại báo cáo kiểm toán
1. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính: Là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán.
2. Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác: Là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán lập và công bố để nêu rõ ý kiến chính thức của mình về những công việc đã kiểm toán theo theo yêu cầu của khách hàng.
Điều 53. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
1. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính phải được làm thành văn bản theo quy định của chuẩn mực kiểm toán và có những yếu tố cơ bản sau đây:
a) Đối tượng của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính;
b) Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị được kiểm toán, trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán;
c) Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán;
d) Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;
đ) Các yếu tố khác theo quy định của chuẩn mực kiểm toán;
e) Ý kiến của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán về báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
2. Ngày ký báo cáo kiểm toán không được trước ngày người đại diện theo pháp luật của đơn vị ký báo cáo tài chính. Trường hợp báo cáo tài chính được điều chỉnh và lập lại trong quá trình kiểm toán thì ngày ký báo cáo kiểm toán được phép ký cùng với ngày ký báo cáo tài chính được lập lại.
3. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được uỷ quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo pháp luật và người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật phải là kiểm toán viên hành nghề phụ trách cuộc kiểm toán.
4. Một trong hai chữ ký của kiểm toán viên hành nghề trên báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam hoặc chưa được thành lập ở Việt Nam phải là người Việt Nam.
5. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con thực hiện theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.
Điều 54. Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác
Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác được lập bằng văn bản trên cơ sở vận dụng các quy định liên quan đến lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính tại Điều 53 của Luật này và chuẩn mực kiểm toán cho phù hợp với từng cuộc kiểm toán.
Điều 55. Ý kiến kiểm toán
1. Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán phải đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và các công việc kiểm toán khác đã được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.
2. Đối với các đơn vị có lợi ích công chúng, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định những nội dung không được ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.
3. Đại diện chủ sở hữu đối với đơn vị được kiểm toán quy định những nội dung không được ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.
4. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đại diện chủ sở hữu đối với đơn vị được kiểm toán có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.
Điều 56. Công khai báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luật sau khi phát hành phải được đơn vị được kiểm toán công khai đầy đủ cùng với báo cáo tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Mục 3 HỒ SƠ KIỂM TOÁN
Điều 57. Hồ sơ kiểm toán
1. Kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán phải thu thập và lưu trong hồ sơ kiểm toán mọi tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến từng cuộc kiểm toán đủ để làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng pháp luật và các chuẩn mực kiểm toán.
2. Kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán phải lập và lưu giữ hồ sơ kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán.
3. Hồ sơ kiểm toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày hoàn thành, kết thúc công việc kiểm toán.
4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm toán tối thiểu là 10 năm.
Điều 58. Bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán
1. Hồ sơ kiểm toán phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng.
2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán an toàn, đầy đủ, hợp pháp và bảo mật.
3. Hồ sơ kiểm toán đưa vào lưu trữ phải đầy đủ, có hệ thống, phải phân loại, sắp xếp thành từng bộ hồ sơ riêng theo thứ tự thời gian phát sinh và theo từng hợp đồng kiểm toán, từng cuộc kiểm toán.
4. Chính phủ quy định về lưu trữ, khai thác, sử dụng và tiêu hủy hồ sơ kiểm toán.
Điều 59. Hồ sơ, tài liệu về dịch vụ liên quan
Việc bảo quản, lưu trữ, khai thác, sử dụng và tiêu huỷ hồ sơ, tài liệu về dịch vụ liên quan ngoài dịch vụ kiểm toán theo quy định tại khoản 1, Điều 46 của Luật này được thực hiện như đối với hồ sơ kiểm toán.
Mục 4 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Điều 60. Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
1. Doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát chất lượng đối với dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này đồng thời phải xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng cho từng cuộc kiểm toán.
2. Doanh nghiệp kiểm toán chịu sự kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán và dịch vụ liên quan quy định tại khoản 1, Điều 46 của Luật này của Bộ Tài chính.
3. Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn:
a) Các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng hoạt động cho từng cuộc kiểm toán; hệ thống kiểm soát chất lượng toàn bộ dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan quy định tại khoản 1, Điều 46 của Luật này mà doanh nghiệp kiểm toán cung cấp cho khách hàng.
b) Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán và dịch vụ liên quan quy định tại khoản 1, Điều 46 của Luật này.
Chương VI
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG
Điều 61. Đơn vị có lợi ích công chúng
Các đơn vị có lợi ích công chúng gồm:
1. Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
3. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Các doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan nhiều đến công chúng do tính chất, quy mô hoạt động của đơn vị đó theo quy định của pháp luật.
Điều 62. Chấp thuận doanh nghiệp được kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng
1. Báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng bắt buộc phải được kiểm toán và chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp kiểm toán được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, điều kiện lựa chọn, thủ tục xem xét, chấp thuận và các trường hợp đình chỉ hoặc huỷ bỏ tư cách doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 63. Công khai thông tin của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng
1. Các thông tin trong hồ sơ phải đăng ký công khai của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận, bao gồm:
a) Các thông tin về kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán;
b) Các thông tin liên quan đến đảm bảo chất lượng;
c) Các thông tin liên quan đến việc thanh tra, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp và giám sát công khai.
2. Bộ Tài chính thực hiện công khai các thông tin bắt buộc phải công khai của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Điều 64. Báo cáo minh bạch
1. Doanh nghiệp kiểm toán đủ tiêu chuẩn, điều kiện được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng phải công khai trên trang điện tử của mình báo cáo minh bạch hàng năm trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Báo cáo minh bạch phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp kiểm toán.
3. Bộ Tài chính quy định chi tiết nội dung báo cáo minh bạch quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 65. Trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng
1. Thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp và có hiệu quả.
2. Tổ chức kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật để bảo vệ an toàn tài sản; đánh giá về chất lượng và độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính; việc chấp hành pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và các quy chế và quy định của đơn vị.
3. Kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận phải thông báo cho đơn vị có lợi ích công chúng về những nội dung quan trọng phát hiện trong quá trình kiểm toán, đặc biệt là những yếu kém quan trọng trong kiểm soát nội bộ liên quan đến quá trình lập báo cáo tài chính.
Điều 66. Tính độc lập
1. Doanh nghiệp kiểm toán không được bố trí một kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho một đơn vị có lợi ích công chúng nếu kiểm toán viên hành nghề đó đã chịu trách nhiệm kiểm toán cho đơn vị đó trong 3 năm tài chính liên tục.
2. Kiểm toán viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm toán đã thực hiện kiểm toán cho một đơn vị có lợi ích công chúng chỉ được phép giữ vị trí là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, là kế toán trưởng của đơn vị có lợi ích công chúng đó sau tối thiểu là 2 năm tính từ thời điểm người đó thôi không làm kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng đó.
Chương VII
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 67. Các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập
1. Các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập bao gồm:
a) Kinh doanh dịch vụ kiểm toán không có Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc không đúng với nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động;
b) Tổ chức và cá nhân thực hiện kiểm toán không có tên trong thông báo danh sách doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên đủ điều kiện hành nghề theo quy định về đăng ký hành nghề kiểm toán;
c) Vi phạm quy định về đăng ký thành lập và hoạt động; đăng ký hành nghề kiểm toán;
d) Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính;
đ) Cạnh tranh không lành mạnh;
e) Vi phạm quy định đối với kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng;
g) Vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán;
h) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 12 của Luật này;
i) Cung cấp dịch vụ kiểm toán trong điều kiện không có đủ số lượng kiểm toán viên hành nghề theo quy định, vi phạm quy định về vốn pháp định, mua bảo hiểm hoặc lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp;
k) Do thiếu cẩn trọng hoặc cố tình xác nhận báo cáo tài chính có gian lận, sai sót hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật;
l) Vi phạm quy định về lập, thu thập, phân loại, sử dụng, lưu trữ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ tài liệu về các dịch vụ khác có liên quan;
m) Không tuân thủ pháp luật về kiểm toán độc lập, chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
2. Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập.
Điều 68. Xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập bị xử lý theo một hoặc các hình thức sau đây:
a) Cảnh cáo được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Luật kiểm toán độc lập ngoài các trường hợp quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Luật Kiểm toán độc lập gây hậu quả làm thiệt hại đến lợi ích của các bên có liên quan;
c) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, đình chỉ đăng ký hành nghề hoặc cấm tham gia hoạt động kiểm toán độc lập được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này hoặc có từ ba hành vi vi phạm trở lên bị cảnh cáo theo quy định tại điểm a khoản này.
2. Cá nhân vi phạm Luật Kiểm toán độc lập sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự nếu hành vi đó cấu thành tội phạm.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm Luật kiểm toán độc lập, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn bị đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc của tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.
4. Chính phủ quy định cụ thể việc xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 69. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Các quy định về kiểm toán độc lập của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiể m toán độc lập, Nghị định 30/200/NĐ-CP ngày 30/3/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
3. Doanh nghiệp kiểm toán đã thành lập trước khi luật này có hiệu lực phải đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 21 sau 2 năm kể từ khi Luật này có hiệu lực.
4. Người đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên trước khi Luật này có hiệu lực được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật này mà không cần đáp ứng điều kiện về thời gian thực tế làm kiểm toán quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 15.
5. Các doanh nghiệp kiểm toán trách nhiệm hữu hạn một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật từ trước ngày Luật này có hiệu lực được phép hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đến hết thời hạn theo Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư).
Điều 70. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này./.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ ... thông qua ngày... tháng ... năm 2011.