Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng (sửa đổi).
Chương I:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm sản.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lâm nghiệp là ngành kinh tế - kỹ thuật, bao gồm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
2. Hoạt động lâm nghiệp gồm một hoặc nhiều hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
3. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc các loài cây gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao từ 5 mét trở lên đối với hệ thực vật núi đất hoặc từ 2 mét trở lên đối với các hệ thực vật khác đạt độ tàn che từ 0,1 trở lên; diện tích liền vùng từ 0,5 héc-ta trở lên.
4. Độ tàn che là mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.
5. Tỷ lệ che phủ rừng là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên trên một phạm vi địa lý nhất định.
6. Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung.
7. Rừng trồng là rừng được hình thành do con người trồng mới trên đất chưa có rừng, cải tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh sau khai thác rừng trồng.
8. Rừng tín ngưỡng là rừng gắn với niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng.
9. Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế rừng từ tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.
10. Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt của chủ rừng đối với cây trồng, vật nuôi, tài sản khác gắn liền với rừng do chủ rừng đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng.
11. Quyền sử dụng rừng là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng.
12. Giá trị rừng gồm tổng giá trị các yếu tố cấu thành hệ sinh thái rừng và các giá trị môi trường rừng tại một thời điểm, trên một diện tích rừng xác định.
13. Giá trị quyền sử dụng rừng gồm tổng giá trị tính bằng tiền của quyền sử dụng rừng tại một thời điểm, trên một diện tích rừng xác định.
14. Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm là loài có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng.
15. Mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng là thực vật rừng, động vật rừng còn sống hay đã chết, bộ phận, dẫn xuất của chúng.
16. Lâm sản là sản phẩm khai thác từ rừng gồm thực vật rừng, động vật rừng và các sinh vật rừng khác, bao gồm cả gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chế biến.
17. Hồ sơ lâm sản là các tài liệu ghi chép về lâm sản được lưu giữ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh lâm sản và lưu hành cùng với lâm sản trong quá trình khai thác, mua bán, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, chế biến, cất giữ.
18. Gỗ hợp pháp là các loại gỗ và sản phẩm gỗ được khai thác hoặc mua bán và sản xuất phù hợp với quy định pháp luật của Việt Nam.
19. Quản lý rừng bền vững là phương thức quản trị rừng bảo đảm đạt được các mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh.
20. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững là văn bản công nhận một diện tích rừng nhất định đã đáp ứng các tiêu chí về quản lý rừng bền vững.
21. Nhà nước cho thuê rừng là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng rừng thông qua hợp đồng cho thuê rừng.
22. Thuê môi trường rừng là việc tổ chức, cá nhân thỏa thuận với chủ rừng để được sử dụng môi trường rừng trong một thời gian nhất định thông qua hợp đồng cho thuê môi trường rừng phù hợp với quy định của pháp luật.
23. Dịch vụ môi trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng.
24. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán.
25. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất, vùng mặt nước nằm sát ranh giới của khu rừng đặc dụng có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự tác động tiêu cực đến khu rừng đặc dụng.
26. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn của khu rừng đặc dụng.
27. Phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi hệ sinh thái tự nhiên.
28. Phân khu dịch vụ, hành chính của rừng đặc dụng là khu vực hoạt động thường xuyên của Ban quản lý rừng đặc dụng, các cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí kết hợp với xây dựng các công trình quản lý dịch vụ.
29. Đóng cửa rừng tự nhiên là dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên trong một thời gian nhất định bằng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
30. Mở cửa rừng tự nhiên là cho phép khai thác gỗ rừng tự nhiên trở lại bằng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
31. Suy thoái rừng là sự suy giảm về chất lượng và số lượng thành phần chính của rừng, làm giảm chức năng của rừng, ảnh hưởng xấu đến môi trường và xã hội.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp
1. Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó biến đổi khí hậu.
2. Xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp.
3. Bảo đảm tổ chức liên kết theo chuỗi từ bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến, thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân liên quan trong hoạt động lâm nghiệp.
5. Tuân thủ điều ước quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này hoặc văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp
1. Nhà nước có chính sách đầu tư và huy động nguồn lực xã hội cho lâm nghiệp gắn liền, đồng bộ với chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
2. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
3. Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoạt động lâm nghiệp.
4. Nhà nước tổ chức, hỗ trợ thực thi các biện pháp cần thiết để phát triển rừng sản xuất, khôi phục, trồng rừng mới ở nơi đất trống theo phương thức quản lý rừng bền vững; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, công nghệ cao; đào tạo nguồn nhân lực; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng; hiện đại hoá ngành lâm nghiệp; tổ chức quản lý rừng bền vững; bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản theo chuỗi giá trị.
5. Nhà nước khuyến khích bảo hiểm rừng sản xuất là rừng trồng.
6. Nhà nước bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng được giao rừng gắn với giao đất để sản xuất lâm nghiệp, nông, lâm kết hợp; được hợp tác, liên kết bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng và được chia sẻ lợi ích từ rừng; được thực hành văn hoá, tín ngưỡng gắn với rừng theo quy định của Chính phủ.
Điều 5. Phân loại rừng
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng được phân thành 3 loại sau đây:
a) Rừng đặc dụng;
b) Rừng phòng hộ;
c) Rừng sản xuất.
2. Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Vườn quốc gia;
b) Khu dự trữ thiên nhiên;
c) Khu bảo tồn loài, sinh cảnh;
d) Khu bảo vệ cảnh quan gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
đ) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia.
3. Rừng phòng hộ được phân theo mức độ xung yếu, sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, bao gồm:
a) Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới;
b) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
4. Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản, sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
5. Chính phủ quy định chi tiết phân loại rừng và Quy chế quản lý rừng.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết mức độ xung yếu của rừng phòng hộ.
Điều 6. Phân định ranh giới rừng
1. Diện tích rừng được phân định ranh giới rõ ràng trên bản đồ, trên thực địa và lập hồ sơ quản lý rừng. Hệ thống phân định ranh giới rừng thống nhất trên phạm vi cả nước theo tiểu khu, khoảnh, lô rừng.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.
Điều 7. Sở hữu rừng
1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân, bao gồm:
a) Rừng tự nhiên;
b) Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ;
c) Rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, bao gồm:
a) Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư;
b) Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Chủ rừng
1. Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ.
2. Tổ chức kinh tế gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.
3. Đơn vị vũ trang nhân dân được giao rừng (sau đây viết chung là đơn vị vũ trang).
4. Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp.
5. Hộ gia đình, cá nhân trong nước.
6. Cộng đồng dân cư.
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để phát triển rừng.
Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Chặt, phá, khai thác, lấn, chiếm rừng trái quy định của pháp luật.
2. Đưa chất thải vào rừng trái quy định của pháp luật; mang hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng trái quy định của pháp luật; mang công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; chăn, dắt, thả gia súc, vật nuôi vào phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
3. Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng, thu thập mẫu vật trái quy định của pháp luật.
4. Huỷ hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng.
5. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, trừ sinh vật hại rừng, quản lý các loài ngoại lai xâm hại, dịch vụ môi trường rừng.
6. Tàng trữ, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ, chế biến, sử dụng, quảng cáo, trưng bày mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng trái pháp luật.
7. Khai thác trái pháp luật tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên, môi trường rừng; đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động trái pháp luật khác làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng.
8. Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trái pháp luật; phân biệt đối xử về giới trong giao rừng, cho thuê rừng.
9. Sử dụng nguyên liệu trong hoạt động chế biến lâm sản trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
10. Mua, bán, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu lâm sản trái với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương II:
QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP
Điều 10. Nguyên tắc lập quy hoạch lâm nghiệp
1. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia.
2. Bảo đảm quản lý rừng bền vững; khai thác, sử dụng rừng gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao giá trị kinh tế của rừng và các giá trị văn hóa, lịch sử; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nâng cao sinh kế của người dân.
3. Rừng tự nhiên phải được đưa vào quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
4. Bảo đảm sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; bảo đảm công khai minh bạch và bình đẳng giới.
5. Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh phải phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia.
Điều 11. Căn cứ lập quy hoạch lâm nghiệp
1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia.
2. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh; quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực của cả nước hoặc địa phương.
4. Hiện trạng, nhu cầu và khả năng sử dụng rừng, đất để phát triển lâm nghiệp của cả nước hoặc địa phương.
5. Xây dựng quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh căn cứ quy hoạch lâm nghiệp quốc gia.
Điều 12. Nội dung quy hoạch lâm nghiệp
1. Thu thập, phân tích, đánh giá các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng tài nguyên rừng; các chủ trương, định hướng phát triển, các quy hoạch có liên quan; đánh giá nguồn lực phát triển và các vấn đề cần giải quyết.
2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch lâm nghiệp kỳ trước, bao gồm:
a) Tình hình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tình hình sản xuất lâm nghiệp, chế biến và thương mại lâm sản;
c) Đầu tư, khoa học công nghệ, lao động.
3. Dự báo về nhu cầu và thị trường lâm sản, dịch vụ môi trường rừng, tác động của biến đổi khí hậu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiến bộ công nghệ áp dụng trong lâm nghiệp.
4. Nghiên cứu bối cảnh, các mối liên kết ngành; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành.
5. Xác định quan điểm, mục tiêu của phát triển lâm nghiệp.
6. Quy hoạch phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
7. Quy hoạch kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.
8. Định hướng phát triển thị trường, vùng nguyên liệu, chế biến lâm sản.
9. Giải pháp, nguồn lực, tổ chức thực hiện quy hoạch.
Điều 13. Kỳ quy hoạch và trách nhiệm lập quy hoạch lâm nghiệp
1. Kỳ quy hoạch là 10 năm.
2. Trách nhiệm lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia.
b) Các bộ, ngành; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn lập quy hoạch lâm nghiệp quốc gia.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh.
Điều 14. Lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan; tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về quy hoạch lâm nghiệp.
2. Hình thức và thời gian lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp
a) Việc lấy ý kiến về quy hoạch lâm nghiệp được thực hiện thông qua hình thức công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; gửi lấy ý kiến bằng văn bản; tổ chức hội nghị, hội thảo;
b) Thời gian lấy ý kiến là 60 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến.
Điều 15. Thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch lâm nghiệp
1. Thẩm định quy hoạch lâm nghiệp quốc gia:
a) Thủ tướng Chính phủ lập Hội đồng thẩm định quy hoạch lâm nghiệp quốc gia;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định; thành viên Hội đồng thẩm định gồm đại diện các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Công an, Quốc phòng;
c) Hội đồng thẩm định quy hoạch lâm nghiệp quốc gia tổ chức thẩm định
và gửi kết quả thẩm định đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tiếp thu, giải trình về các vấn đề thẩm định.
2. Thẩm định quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh; thành viên Hội đồng thẩm định gồm đại diện các bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công thương, Công an, Quốc phòng.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi kết quả thẩm định quy hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình về các vấn đề thẩm định.
3. Nội dung thẩm định quy hoạch lâm nghiệp:
a) Sự phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh; chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất của cả nước, địa phương; thực tiễn, nguồn lực, nhu cầu và khả năng sử dụng rừng đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững;
b) Cơ sở pháp lý của nội dung quy hoạch lâm nghiệp quy định tại Điều 12 của Luật này;
c) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;
d) Tính khả thi của quy hoạch.
4. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch lâm nghiệp
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch lâm nghiệp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình.
5. Công bố quy hoạch lâm nghiệp:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch lâm nghiệp quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; việc công bố công khai được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; việc công bố công khai được thực hiện tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 16. Điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp
1. Quy hoạch lâm nghiệp chỉ được điều chỉnh khi có thay đổi quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất làm thay đổi lớn đến các nội dung quy hoạch lâm nghiệp quy định tại Điều 12 của Luật này.
2. Việc thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này.
Điều 17. Thực hiện quy hoạch lâm nghiệp
1. Chính phủ thống nhất quản lý quy hoạch lâm nghiệp quốc gia. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ về tổ chức thực hiện, kiểm tra; hàng năm báo cáo Chính phủ về thực hiện quy hoạch lâm nghiệp quốc gia.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về tổ chức thực hiện, kiểm tra; hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thực hiện quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh.
Điều 18. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp
1. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp phải có chức năng và chuyên ngành về lâm nghiệp, phát triển bền vững, có đội ngũ khoa học và chuyên gia về quy hoạch, lâm nghiệp, kinh tế, xã hội và môi trường.
2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp.
Chương III:
QUẢN LÝ RỪNG
Mục 1: GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG VÀ THU HỒI RỪNG
Điều 19. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng và thu hồi rừng
1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh, diện tích rừng hiện có của địa phương.
2. Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác được Chính phủ phê duyệt.
3. Không giao, cho thuê diện tích rừng đang có tranh chấp.
4. Chủ rừng được Nhà nước giao rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư không được cho tổ chức, cá nhân khác thuê những diện tích rừng đó. Chủ rừng được Nhà nước cho thuê rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư không được cho tổ chức, cá nhân khác thuê lại những diện tích rừng đó.
5. Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
6. Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương; không phân biệt đối xử về tôn giáo và giới trong giao rừng, cho thuê rừng.
8. Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục tập quán của cộng đồng dân cư; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có phong tục, tập quán, văn hóa tín ngưỡng, truyền thống gắn bó với rừng, có hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 20. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
1. Kế hoạch giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng rừng của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh.
2. Diện tích rừng, đất quy hoạch để trồng rừng.
3. Nhu cầu sử dụng rừng thể hiện trong dự án đầu tư đối với tổ chức; đề nghị giao rừng, thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
4. Năng lực quản lý rừng bền vững của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Điều 21. Giao rừng
1. Nhà nước giao rừng đặc dụng không thu tiền sử dụng rừng cho các đối tượng sau đây:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng đối với vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài, sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; rừng giống quốc gia; vườn thực vật quốc gia;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp đối với rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia;
c) Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang đối với khu bảo vệ cảnh quan gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao nằm xen kẽ trong diện tích rừng đã giao;
d) Cộng đồng dân cư đối với khu rừng tín ngưỡng mà họ đang quản lý và sử dụng theo truyền thống;
đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp trong nước đối với rừng giống quốc gia nằm xen kẽ trong diện tích rừng đã giao.
2. Nhà nước giao rừng phòng hộ không thu tiền sử dụng rừng cho các đối tượng sau đây:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ, đơn vị vũ trang đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;
b) Tổ chức kinh tế đối với rừng phòng hộ xen kẽ trong rừng sản xuất của tổ chức đó;
c) Hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có rừng phòng hộ đối với rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;
d) Cộng đồng dân cư đối với rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư.
3. Nhà nước giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trên địa bàn cấp xã nơi có diện tích rừng; đơn vị vũ trang;
b) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ đối với diện tích rừng sản xuất xen kẽ trong ranh giới khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ đã giao cho ban quản lý rừng đó.
Điều 22. Cho thuê rừng sản xuất
Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng trả tiền thuê rừng một lần hoặc hàng năm để sản xuất lâm nghiệp, kết hợp sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
Điều 23. Chuyển loại rừng
1. Việc chuyển loại rừng này sang loại rừng khác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp;
b) Đáp ứng các tiêu chí phân loại rừng;
c) Được phép của cơ quan có thẩm quyền thành lập khu rừng đó.
2. Thẩm quyền quyết định chuyển loại rừng
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển loại rừng đối với khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển loại rừng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển loại rừng và có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 24. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
2. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
3. Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
4. Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi nộp tiền trồng rừng thay thế.
Điều 25. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 héc-ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển từ 500 héc-ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc-ta trở lên.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng dưới 50 héc-ta; rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 20 héc-ta đến dưới 50 héc-ta; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển từ 20 héc-ta đến dưới 500 héc-ta; rừng sản xuất từ 50 héc-ta đến dưới 1.000 héc-ta.
3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển dưới 20 héc-ta; rừng sản xuất dưới 50 héc-ta; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư.
Điều 26. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức;
b) Cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuê đất để trồng rừng.
2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân;
b) Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với cộng đồng dân cư.
3. Trường hợp trong khu vực thu hồi rừng có cả đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 của Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi rừng hoặc uỷ quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi rừng.
4. Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, thu hồi rừng.
Điều 27. Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Chủ dự án được giao đất, thuê đất có chuyển mục đích sử dụng rừng phải trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác bằng diện tích bị chuyển mục đích sử dụng rừng đối với rừng trồng, bằng 3 lần diện tích bị chuyển mục đích sử dụng rừng đối với rừng tự nhiên.
2. Chủ dự án tự trồng rừng thay thế phải xây dựng phương án trồng rừng thay thế trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trong trường hợp chủ dự án không tự trồng rừng thay thế thì nộp tiền vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
3. Số tiền nộp vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh bằng diện tích rừng phải trồng thay thế quy định tại khoản 1 Điều này nhân với đơn giá cho 1 héc-ta rừng trồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng tiền đã nộp vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.
4. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không bố trí được hoặc không bố trí đủ diện tích đất để trồng rừng thay thế trong thời hạn 12 tháng kể từ khi chủ dự án nộp tiền vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thì phải chuyển tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam để tổ chức trồng rừng thay thế ở địa phương khác.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nội dung, trình tự, thủ tục thực hiện trồng rừng thay thế tại Điều này.
Điều 28. Thu hồi rừng
1. Nhà nước thu hồi rừng trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
b) Sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng mà chủ rừng không tiến hành các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, trừ trường hợp do lý do khách quan được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
c) Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng;
d) Rừng được Nhà nước giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn;
đ) Rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;
e) Chủ rừng là cá nhân khi chết không có người thừa kế theo quy định của pháp luật;
g) Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác theo quy định của Luật Đất đai.
2. Chủ rừng được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích công cộng; giao, cho thuê rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.
Mục 2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỪNG
Điều 29. Nguyên tắc tổ chức quản lý rừng
1. Nhà nước giao, cho thuê rừng, tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm các diện tích rừng có chủ.
2. Chủ rừng phải thực hiện quản lý rừng bền vững; có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 30. Thẩm quyền thành lập các khu rừng đặc dụng, phòng hộ
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập các khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ ở địa phương ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc thành lập các khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 31. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
1. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng:
a) Thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng đối với vườn quốc gia; đối với khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài, sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan có diện tích tập trung từ 3.000 héc-ta trở lên.
Trường hợp trên địa bàn cấp tỉnh có một hoặc nhiều khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài, sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan có diện tích mỗi khu dưới 3.000 héc-ta, thì thành lập một Ban quản lý rừng đặc dụng chung trên địa bàn.
b) Tổ chức được Nhà nước giao khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia tự tổ chức quản lý khu rừng.
2. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ:
a) Khu rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới có diện tích tập trung từ 5.000 héc-ta trở lên hoặc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển có diện tích từ 3.000 héc-ta trở lên được thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ.
b) Các khu rừng phòng hộ ngoài quy định tại điểm a khoản này, thì giao cho chủ rừng là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, đơn vị vũ trang trên địa bàn để quản lý.
3. Việc tổ chức quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
Mục 3 QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CẤP CHỨNG CHỈ RỪNG
Điều 32. Quản lý rừng bền vững
1. Trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững:
a) Chủ rừng là tổ chức phải xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững;
b) Khuyến khích chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững.
2. Nội dung cơ bản của phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc dụng:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan;
b) Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững;
c) Xác định tỷ lệ diện tích hệ sinh thái rừng tại các phân khu chức năng bị suy thoái được phục hồi và bảo tồn;
d) Xác định hoạt động về quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển và sử dụng rừng;
đ) Giải pháp và tổ chức thực hiện.
3. Nội dung cơ bản của phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng phòng hộ:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; thực trạng tài nguyên rừng;
b) Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững;
c) Xác định chức năng phòng hộ của rừng;
d) Xác định hoạt động về quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng;
đ) Giải pháp và tổ chức thực hiện.
4. Nội dung cơ bản của phương án quản lý rừng bền vững đối với rừng sản xuất:
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; thực trạng tài nguyên rừng; kết quả sản xuất, kinh doanh; đánh giá thị trường có ảnh hưởng, tác động đến hoạt động của chủ rừng;
b) Xác định mục tiêu, phạm vi quản lý rừng bền vững;
c) Xác định hoạt động về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và thương mại lâm sản;
d) Giải pháp và tổ chức thực hiện.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết về nội dung phương án quản lý rừng bền vững; trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững.
Điều 33. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững
1. Chứng chỉ quản lý rừng bền vững được cấp cho chủ rừng theo nguyên tắc tự nguyện.
2. Chủ rừng có phương án quản lý rừng bền vững và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quản lý rừng bền vững của Việt Nam hoặc của các tổ chức quốc tế và có đề nghị cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững thì được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trong nước hoặc quốc tế.
3. Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững:
a) Tổ chức trong nước hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững phải có tư cách pháp nhân, đảm bảo yêu cầu về nhân lực, năng lực chuyên môn về lâm nghiệp, kinh tế và môi trường theo quy định của Chính phủ;
b) Tổ chức nước ngoài hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững tại Việt Nam phải được cấp phép hoạt động và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí quản lý rừng bền vững.
Mục 4 ĐÓNG VÀ MỞ CỬA RỪNG TỰ NHIÊN
Điều 34. Nguyên tắc đóng, mở cửa rừng tự nhiên
1. Bảo đảm quản lý rừng bền vững, bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học.
2. Bảo đảm công khai và minh bạch.
3. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan khi thực hiện đóng, mở cửa rừng tự nhiên.
Điều 35. Điều kiện đóng, mở cửa rừng tự nhiên
1. Đóng cửa rừng tự nhiên trong các trường hợp sau đây:
a) Tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái pháp luật diễn biến phức tạp, có nguy cơ làm suy giảm nghiêm trọng tài nguyên rừng;
b) Rừng tự nhiên nghèo cần được phục hồi; đa dạng sinh học và chức năng phòng hộ của rừng bị suy giảm nghiêm trọng.
2. Mở cửa rừng tự nhiên khi khắc phục được tình trạng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Điều kiện đóng, mở cửa rừng tự nhiên thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 36. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đóng, mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước hoặc trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên đối với diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình.
3. Quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên phải được công bố, niêm yết công khai.
4. Trình tự, thủ tục, công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 37. Trách nhiệm của Nhà nước khi đóng cửa rừng tự nhiên
1. Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong giai đoạn đóng cửa rừng tự nhiên.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ cho chủ rừng khi thực hiện quyết định đóng cửa rừng tự nhiên của Thủ tướng Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ cho chủ rừng khi thực hiện quyết định đóng cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Mục 5 ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ, THEO DÕI DIỄN BIẾN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU RỪNG
Điều 38. Điều tra rừng
1. Nội dung điều tra rừng:
a) Điều tra, phân loại rừng; phân cấp mức độ xung yếu của rừng phòng hộ;
b) Điều tra, đánh giá chất lượng rừng, tiềm năng phát triển rừng;
c) Điều tra, đánh giá tình trạng mất rừng và suy thoái rừng;
d) Điều tra, đánh giá đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng;
đ) Xây dựng và duy trì hệ thống giám sát diễn biến rừng;
e) Đo đạc về giảm phát thải khí nhà kính do thực hiện các giải pháp hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các - bon rừng.
2. Tổ chức điều tra rừng:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra rừng toàn quốc 5 năm một lần và theo chuyên đề; chỉ đạo việc thực hiện điều tra rừng cấp tỉnh; tổng hợp, công bố kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên rừng của cả nước;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện điều tra rừng của địa phương và công bố kết quả, gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
c) Việc điều tra rừng được thực hiện thông qua tổ chức điều tra rừng đủ năng lực do Chính phủ quy định;
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết nội dung điều tra rừng; phương pháp, quy trình điều tra rừng.
Điều 39. Kiểm kê rừng
1. Kiểm kê rừng thực hiện theo cấp chính quyền gắn với chủ quản lý cụ thể trên phạm vi toàn quốc để xác định hiện trạng diện tích, trữ lượng rừng, đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp; điều chỉnh, bổ sung cơ sở dữ liệu rừng và đất chưa có rừng.
2. Nội dung cơ bản của kiểm kê rừng bao gồm:
a) Tập hợp và xử lý các thông tin về tài nguyên rừng để kiểm kê rừng;
b) Kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng của lô rừng;
c) Kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng của chủ rừng;
d) Kiểm kê tổng diện tích, trữ lượng rừng theo cấp hành chính;
đ) Lập hồ sơ quản lý rừng của lô, khoảnh, tiểu khu, chủ rừng, đơn vị hành chính.
e) Công bố kết quả kiểm kê rừng.
3. Kỳ kiểm kê rừng là 10 năm một lần phù hợp với thời điểm kiểm kê đất đai.
4. Chủ rừng có trách nhiệm thực hiện kiểm kê rừng và chịu sự kiểm tra của cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp cấp tỉnh đối với chủ rừng là tổ chức; hoặc cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp cấp huyện đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; việc kê khai số liệu kiểm kê rừng theo biểu mẫu quy định và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.
5. Cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ về kỹ thuật và kiểm tra, giám sát thực hiện kiểm kê rừng; hỗ trợ kinh phí kiểm kê rừng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết nội dung; phương pháp, quy trình kiểm kê rừng.
Điều 40. Theo dõi diễn biến rừng hàng năm
1. Theo dõi diễn biến rừng được thực hiện hàng năm nhằm nắm vững diện tích các loại rừng, đất chưa có rừng hiện có; biến động diện tích các loại rừng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
2. Đơn vị cơ sở theo dõi diễn biến rừng là lô rừng, được tập hợp theo khoảnh, tiểu khu rừng đối với từng chủ rừng và tổng hợp trên địa bàn cấp xã, huyện, tỉnh, quốc gia.
3. Cơ quan kiểm lâm chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương các cấp và chủ rừng tổ chức thực hiện theo dõi diễn biến rừng hàng năm.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết nội dung; phương pháp, quy trình theo dõi diễn biến rừng.
Điều 41. Cơ sở dữ liệu rừng
1. Cơ sở dữ liệu rừng là tập hợp thông tin, dữ liệu về rừng được thiết lập, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập, sử dụng thông tin cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các yêu cầu quản lý khác; đồng thời là bộ phận của hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp.
2. Cơ sở dữ liệu rừng, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến rừng;
b) Cơ sở dữ liệu về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; bảo tồn thiên nhiên, loài nguy cấp quy, hiếm, nghiên cứu khoa học liên quan đến rừng;
c) Cơ sở dữ liệu về điều tra, thống kê, kiểm kê rừng, diễn biến rừng, kết quả giảm phát thải khí nhà kính liên quan đến rừng;
d) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến rừng.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, quản lý cơ sở dữ liệu rừng thống nhất trong phạm vi cả nước.
Chương IV
BẢO VỆ RỪNG
Điều 42. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng phải chấp hành các quy định của Luật này, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 43. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
1. Những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải được lập danh mục để quản lý, bảo vệ.
2. Khai thác thực vật rừng, động vật rừng, gỗ và lâm sản ngoài gỗ, phải thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
3. Chính phủ quy định danh mục, chế độ quản lý, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trình tự, thủ tục khai thác các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã thuộc các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và động vật rừng thông thường.
Điều 44. Phòng cháy, chữa cháy rừng
1. Chủ rừng phải lập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, phải thiết kế và xây dựng đường ranh, kênh, mương ngăn lửa, chòi canh lửa, biển báo, hệ thống thông tin và các công trình phòng cháy, chữa cháy khác theo quy định của pháp luật; chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Mọi trường hợp sử dụng lửa trong rừng, gần rừng để dọn nương rẫy, dọn đồng ruộng, chuẩn bị đất trồng rừng, đốt trước mùa khô hanh hoặc dùng lửa trong sinh hoạt, người sử dụng lửa phải thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tiến hành các hoạt động trong rừng, xây dựng công trình ở trong rừng, ven rừng phải chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy; thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng của chủ rừng.
4. Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng phải kịp thời chữa cháy rừng, thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; khắc phục hậu quả sau cháy rừng và báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chữa cháy rừng kịp thời.
5. Trong trường hợp cháy rừng xảy ra trên diện rộng có nguy cơ gây thảm họa dẫn đến tình trạng khẩn cấp thì việc chữa cháy rừng phải tuân theo các quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
6. Cơ quan Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn hướng dẫn chủ rừng xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 45. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
1. Việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; nuôi hoặc chăn, thả động vật vào rừng phải thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y.
2. Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; khi phát hiện có sinh vật gây hại rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê thì phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan thú y gần nhất để được hướng dẫn và hỗ trợ các biện pháp phòng trừ; tăng cường áp dụng các biện pháp lâm sinh, sinh học trong phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về dự báo tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng, trừ sinh vật hại rừng.
4. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức, chỉ đạo việc phòng, trừ sinh vật hại rừng trên địa bàn, không để sinh vật gây hại rừng lây lan sang các địa phương khác.
Điều 46. Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng
1. Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ không có tổ chức Kiểm lâm; doanh nghiệp nhà nước, tổ chức nhà nước không thuộc lực lượng vũ trang được Nhà nước giao, cho thuê rừng và đất rừng được thành lập lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng:
a) Tuần tra, kiểm tra về bảo vệ rừng, đất rừng quy hoạch cho lâm nghiệp;
b) Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng;
c) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; sử dụng một số công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
3. Chủ rừng có trách nhiệm trực tiếp quản lý, chỉ đạo hoạt động của lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; bảo đảm chế độ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 47. Kiểm tra nguồn gốc lâm sản
1. Kiểm tra nguồn gốc lâm sản gồm các hoạt động kiểm tra hồ sơ lâm sản, nguồn gốc lâm sản trong quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, gây nuôi, trồng cấy nhân tạo, cất giữ lâm sản theo quy định của pháp luật.
2. Việc kiểm tra nguồn gốc lâm sản được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất khi phát hiện hoặc thông tin có căn cứ về dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Kiểm lâm các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với lực lượng công an, quân đội, dân quân tự vệ, quản lý thị trường, hải quan và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc đấu tranh phòng ngừa, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, lực lượng công an, quân đội, dân quân tự vệ, quản lý thị trường, hải quan, các cơ quan tư pháp và các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp với tổ chức Kiểm lâm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Điều 48. Trách nhiệm bảo vệ rừng của toàn dân
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm bảo vệ rừng, thực hiện các quy định về bảo vệ rừng của Luật này, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y, pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng, sinh vật gây hại rừng và hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ rừng; chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Chương V
PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 49. Phát triển giống cây lâm nghiệp
1. Thiết lập hệ thống rừng giống quốc gia để lưu giữ nguồn gen, cung ứng nguồn giống chất lượng cao bền vững.
2. Xây dựng, nâng cấp rừng giống, vườn giống, vườn cây đầu dòng của cây lâm nghiệp để cung ứng giống tốt, phong phú về chủng loại cho sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp; chỉ đưa vào sản xuất kinh doanh giống, nguồn giống, vật liệu giống được công nhận đối với cây trồng chính.
3. Nâng cao phẩm chất di truyền, chọn, tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu tốt, đáp ứng yêu cầu kinh doanh lâm sản và thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chọn tạo, nhân giống cây trồng lâm nghiệp cho năng suất, chất lượng cao; tăng cường năng lực quản lý điều hành sản xuất, cung ứng giống; nâng cao nhận thức về giống cây lâm nghiệp cho người dân và cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục cây trồng chính; trình tự, thủ tục công nhận giống, nguồn giống, vật liệu giống.
Điều 50. Các biện pháp lâm sinh
1. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung.
2. Nuôi dưỡng, làm giàu rừng tự nhiên.
3. Cải tạo rừng tự nhiên.
4. Trồng rừng mới, trồng lại rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.
Điều 51. Phát triển rừng đặc dụng
1. Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài, sinh cảnh:
a) Phải bảo đảm cấu trúc rừng tự nhiên, sự phát triển tự nhiên của rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
b) Phải phục hồi cấu trúc rừng tự nhiên; được áp dụng biện pháp kết hợp tái sinh tự nhiên với làm giàu rừng, trồng rừng bằng các loài cây bản địa trong phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính;
c) Thực hiện cứu hộ, bảo tồn và phát triển các loài sinh vật.
2. Khu bảo vệ cảnh quan
Duy trì diện tích rừng hiện có, được áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng để nâng cao chất lượng rừng.
3. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
Việc trồng rừng, cải tạo rừng được thực hiện theo các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học do chủ rừng hoặc cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Rừng giống quốc gia
Việc duy trì và phát triển rừng giống quốc gia được thực hiện theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Vườn thực vật quốc gia
Sưu tập, chọn lọc, lưu giữ, gây trồng các loài cây bản địa gắn với nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi trường, tham quan du lịch.
Điều 52. Phát triển rừng phòng hộ
1. Rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới, rừng bảo vệ nguồn nước cho cộng đồng dân cư:
a) Rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới phải được xây dựng thành rừng tập trung, liền vùng, duy trì và hình thành cấu trúc bảo đảm chức năng phòng hộ;
b) Được áp dụng biện pháp bảo vệ, kết hợp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên với làm giàu rừng; trồng rừng ở những nơi đất trống, không có khả năng tái sinh tự nhiên thành rừng; trồng hỗn giao nhiều loài cây bản địa, các loài cây đa tác dụng, cây lâm sản ngoài gỗ.
2. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển:
a) Phải thiết lập các đai rừng phù hợp với điều kiện tự nhiên ở từng vùng;
b) Được áp dụng biện pháp trồng rừng bằng các loài cây có bộ rễ sâu bám chắc, ưu tiên cây bản địa, sinh trưởng được trong điều kiện khắc nghiệt và có khả năng chống chịu tốt; được trồng bổ sung tại những nơi chưa đủ tiêu chí thành rừng.
Điều 53. Phát triển rừng sản xuất
1. Phải duy trì diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên hiện có; phục hồi rừng tự nhiên ở những diện tích rừng tự nhiên trước đây đã khai thác nay chưa đạt tiêu chí thành rừng; chỉ được cải tạo rừng tự nhiên ở những diện tích không có khả năng tự phục hồi.
2. Hình thành các vùng rừng trồng tập trung, áp dụng công nghệ sinh học hiện đại và kỹ thuật thâm canh rừng để nâng cao năng suất rừng trồng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản.
3. Khuyến khích trồng rừng hỗn loài, lâm sản ngoài gỗ; kết hợp trồng cây gỗ nhỏ mọc nhanh và cây gỗ lớn dài ngày; chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng cung cấp gỗ lớn ở những nơi có điều kiện thích hợp.
Điều 54. Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng
1. Tổ chức, cá nhân trồng cấy nhân tạo và gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; động vật rừng thông thường phải bảo đảm các điều kiện về nguồn giống hợp pháp, an toàn với người và động vật nuôi, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, không ảnh hưởng tiêu cực đến bảo tồn quần thể loài trong môi trường tự nhiên.
2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện; trình tự, thủ tục trồng cấy nhân tạo và gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài động vật rừng thông thường.
Điều 55. Trồng cây phân tán
1. Trồng cây phân tán để tăng diện tích cây xanh tại các đô thị, nông thôn, khu công nghiệp tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, kết hợp cung cấp gỗ củi và dịch vụ du lịch.
2. Các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, phát động toàn dân thực hiện phong trào trồng cây phân tán; tổ chức trồng, quản lý, bảo vệ cây phân tán.
3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ về giống, hướng dẫn kỹ thuật trồng cây phân tán.
Điều 56. Kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng
Kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bao gồm:
1. Hệ thống đường lâm nghiệp, gồm đường vận xuất, vận chuyển lâm sản, đường tuần tra bảo vệ rừng; kho, bến bãi tập kết lâm sản;
2. Các công trình phòng trừ sâu bệnh hại rừng, cứu hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng;
3. Các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng: đường ranh cản lửa, chòi canh lửa rừng, trạm quan sát, dự báo lửa rừng; kênh mương, bể chứa nước, hồ đập phòng cháy chữa cháy rừng;
4. Trạm bảo vệ rừng; các biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới các khu rừng, các tiểu khu, khoảnh và lô rừng;
5. Các công trình cơ sở hạ tầng cần thiết khác phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, du lịch sinh thái.
Chương VI
SỬ DỤNG RỪNG
Mục 1 SỬ DỤNG RỪNG ĐẶC DỤNG
Điều 57. Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng
1. Đối với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài, sinh cảnh:
a) Không khai thác lâm sản trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt;
b) Được khai thác tận thu cây gỗ đã chết, cây gãy đổ trong phân khu dịch vụ, hành chính; được khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng ngoài gỗ trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Được khai thác các loài thực vật rừng ngoài gỗ không thuộc danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm trong phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ, hành chính;
d) Được thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật theo nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với khu rừng bảo vệ cảnh quan:
a) Được khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh để bảo tồn, tôn tạo, khôi phục hệ sinh thái, cảnh quan, văn hóa, lịch sử và trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Được khai thác các loài thực vật ngoài gỗ không thuộc danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm;
c) Được thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật theo nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Đối với rừng tín ngưỡng được tận thu cây gỗ đã chết, cây gãy đổ, thực vật rừng, lâm sản ngoài gỗ; khai thác gỗ phục vụ mục đích tín ngưỡng của cộng đồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học:
a) Được phép khai thác lâm sản theo nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt;
b) Được khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng trong quá trình thực hiện các tác động điều chỉnh tổ thành rừng, nuôi dưỡng rừng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác; được khai thác tận thu gỗ, củi, thực vật rừng trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình;
c) Được khai thác, thu thập các loài thực vật, động vật, vi sinh vật, mẫu vật, nguồn gen phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ.
4. Đối với vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia:
a) Được khai thác vật liệu giống;
b) Được khai thác tận dụng gỗ, củi, thực vật rừng trong quá trình thực hiện các tác động điều chỉnh tổ thành rừng, nuôi dưỡng rừng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác; được khai thác tận thu gỗ, củi, thực vật rừng trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình; khai thác tận thu cây gỗ bị đỗ gãy, bị chết.
5. Việc khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng quy định tại Điều này phải thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật này.
Điều 58. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng
1. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng đặc dụng thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
2. Chủ rừng xây dựng đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng đặc dụng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải lập dự án theo quy định của pháp luật có liên quan và phù hợp với đề án du dịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
4. Chủ rừng tự tổ chức, hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng bảo đảm không làm ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường và các chức năng khác của khu rừng.
5. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và quản lý xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 59. Ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng
1. Không được di dân từ nơi khác đến rừng đặc dụng.
2. Ban quản lý rừng đặc dụng khoán bảo vệ và phát triển rừng với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ để bảo vệ, phát triển rừng. Khi có điều kiện, Ban quản lý khu rừng đặc dụng phối hợp với chính quyền địa phương lập dự án di dân, tái định cư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dân ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
3. Đối với phân khu phục hồi sinh thái, Ban quản lý rừng đặc dụng khoán hoặc liên kết với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ để bảo vệ, phát triển rừng.
4. Đất ở, đất sản xuất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư xen kẽ trong khu rừng đặc dụng không thuộc quy hoạch khu rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được tiếp tục sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững.
5. Ban quản lý rừng đặc dụng có trách nhiệm xây dựng các chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm; tổ chức thực hiện dự án đầu tư vùng đệm có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương; phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, lập kế hoạch quản lý đối với các diện tích đất ở, đất sản xuất xen kẽ trong rừng đặc dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư địa phương hoặc tổ chức có các hoạt động trong vùng đệm có trách nhiệm tham gia thực hiện, phối hợp quản lý dự án đầu tư vùng đệm.
7. Việc thực hiện ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng theo Quy chế quản lý rừng.
Mục 2 SỬ DỤNG RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 60. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ
1. Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên được khai thác cây gỗ đã chết, đổ gãy, cây bị sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định.
2. Việc khai thác lâm sản ngoài gỗ trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên được quy định như sau:
a) Được phép khai thác măng, tre nứa trong rừng phòng hộ khi đã đạt yêu cầu phòng hộ;
b) Được phép khai thác lâm sản ngoài gỗ khác mà không làm ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ của rừng.
3. Việc khai thác rừng phòng hộ là rừng trồng được quy định như sau:
a) Được phép khai thác cây phụ trợ, chặt tỉa thưa khi rừng trồng có mật độ lớn hơn mật độ quy định;
b) Được phép khai thác cây trồng chính khi đạt tiêu chuẩn khai thác theo phương thức khai thác chọn hoặc chặt trắng theo băng, theo đám rừng;
c) Sau khi khai thác, chủ rừng phải thực hiện việc tái sinh hoặc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp và tiếp tục quản lý, bảo vệ.
4. Việc khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ phải thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật này.
Điều 61. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ
1. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng phòng hộ phải theo Quy chế quản lý rừng.
2. Chủ rừng xây dựng đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng phòng hộ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân đầu tư hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải có dự án theo quy định của pháp luật phù hợp với đề án du dịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
4. Chủ rừng tự tổ chức, hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng bảo đảm không làm ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường và các chức năng khác của khu rừng.
5. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và diện tích đất được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 62. Nông, lâm kết hợp trong rừng phòng hộ
1. Được trồng xen cây nông nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ; chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản dưới tán rừng, không làm ảnh hưởng khả năng phòng hộ của rừng.
2. Được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp, không làm ảnh hưởng khả năng phòng hộ của rừng.
3. Việc thực hiện nông, lâm kết hợp trong rừng phòng hộ theo Quy chế quản lý rừng.
Mục 3 SỬ DỤNG RỪNG SẢN XUẤT
Điều 63. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên
1. Điều kiện để được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên:
a) Chủ rừng là tổ chức phải có phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khai thác gỗ có đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận bằng văn bản.
2. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên phải thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật này.
Điều 64. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
1. Chủ rừng tự quyết định khai thác rừng trồng thuộc sở hữu của mình.
2. Trường hợp rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ rừng phải lập hồ sơ khai thác trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định.
3. Việc khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng phải thực hiện theo Quy chế quản lý rừng và quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật này.
Điều 65. Sản xuất nông, lâm kết hợp, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất
1. Được trồng xen cây nông nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ; chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản dưới tán rừng, không làm suy giảm chất lượng rừng.
2. Được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp, không làm thoái hóa, ô nhiễm đất; không chuyển mục đích sử dụng đất rừng.
3. Được kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập.
4. Được tự tổ chức, hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân thuê rừng, thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
5. Được xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
6. Các hoạt động quy định tại Điều này được thực hiện theo Quy chế quản lý rừng.
Mục 4 DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 66. Các loại dịch vụ môi trường rừng
1. Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối.
2. Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
3. Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, tăng trưởng xanh.
4. Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch.
5. Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thuỷ sản.
Điều 67. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng khi đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 2 và cung ứng một hoặc nhiều dịch vụ môi trường rừng quy định tại Điều 66 của Luật này.
2. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
3. Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp.
4. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là một yếu tố trong giá thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
5. Bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
Điều 68. Đối tượng, hình thức chi trả và quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:
a) Các chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật này;
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng với các chủ rừng là tổ chức nhà nước;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:
a) Cơ sở sản xuất thuỷ điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, và điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thuỷ điện;
b) Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch;
c) Các cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất công nghiệp;
d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng phục vụ cho du lịch;
đ) Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các - bon của rừng;
e) Cơ sở nuôi trồng thuỷ sản phải trả tiền dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng cho nuôi trồng thuỷ sản.
3. Hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng:
a) Chi trả trực tiếp
Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
b) Chi trả gián tiếp
Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng uỷ thác qua quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
c) Nhà nước khuyến khích áp dụng hình thức chi trả trực tiếp cho tất cả các trường hợp nếu bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tự thỏa thuận trên cơ sở mức tiền chi trả dịch vụ do Chính phủ quy định.
4. Quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng:
a) Xác định tổng số tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng;
b) Xác định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng;
c) Xác định đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng;
d) Xác định hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng;
đ) Lập kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng;
e) Xác định các trường hợp được miễn, giảm nộp tiền dịch vụ môi trường rừng;
g) Tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng;
h) Kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng;
5. Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả dịch vụ môi trường rừng và điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng.
Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng
1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có các quyền sau đây:
a) Được cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp thông báo về tình hình thực hiện, kết quả bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng; thông báo về diện tích, chất lượng và trạng thái rừng ở khu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
b) Được quỹ bảo vệ và phát triển rừng thông báo kết quả chi trả uỷ thác tiền dịch vụ môi trường rừng đến các bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
c) Được tham gia vào quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu kết quả bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
d) Được đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc điều chỉnh tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng không bảo đảm đúng diện tích rừng hoặc làm suy giảm chất lượng, trạng thái rừng mà bên sử dụng dịch vụ đã chi trả số tiền tương ứng.
2. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có nghĩa vụ sau đây:
a) Ký hợp đồng, kê khai số tiền dịch vụ môi trường rừng phải chi trả uỷ thác vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng;
b) Trả tiền dịch vụ môi trường rừng đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng cho chủ rừng trong trường hợp chi trả trực tiếp hoặc cho quỹ bảo vệ và phát triển rừng trong trường hợp chi trả gián tiếp.
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
1. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng có các quyền sau đây:
a) Được yêu cầu chi trả tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này;
b) Được cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp cung cấp thông tin về các giá trị dịch vụ môi trường rừng;
c) Được tham gia vào việc xây dựng kế hoạch, lập hồ sơ phục vụ chi trả, kiểm tra quá trình thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng của cơ quan quản lý nhà nước và của quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
2. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng có nghĩa vụ sau đây:
a) Phải bảo đảm diện tích có cung ứng dịch vụ môi trường rừng được bảo vệ và phát triển theo quy hoạch, kế hoạch quản lý đối với từng loại rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng được bảo vệ và phát triển theo hợp đồng khoán đã ký với chủ rừng;
c) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức phải sử dụng số tiền được chi trả theo đúng quy định của pháp luật.
Chương VII
CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI LÂM SẢN
Mục 1 CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Điều 71. Chính sách phát triển chế biến lâm sản
1. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp hợp tác, liên doanh, liên kết với chủ rừng để tạo vùng nguyên liệu, quản lý rừng bền vững, tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến và các giải pháp tăng trưởng xanh, nâng cao giá trị gia tăng.
2. Ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ trong chế biến lâm sản.
3. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực trong chế biến lâm sản.
4. Việc thực hiện chính sách phát triển chế biến lâm sản theo quy định của Chính phủ.
Điều 72. Chế biến thực vật rừng, động vật rừng
1. Cơ sở chế biến và hoạt động chế biến thực vật rừng, động vật rừng phải bảo đảm các quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư, kinh doanh, môi trường, thú y, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và phù hợp với quy định của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
2. Mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và mẫu vật thực vật hoang dã, động vật hoang dã nguy cấp thuộc các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp được chế biến phải đảm bảo các quy định sau:
a) Mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp từ cơ sở trồng cấy nhân tạo hoặc gây nuôi sinh sản, sinh trưởng;
b) Mẫu vật có nguồn gốc khai thác hợp pháp từ tự nhiên;
c) Mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật.
3. Chế biến mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng thông thường phải đảm bảo có nguồn gốc hợp pháp.
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở chế biến lâm sản
1. Quyền của cơ sở chế biến lâm sản:
a) Được chủ động sản xuất những mặt hàng lâm sản Nhà nước không cấm;
b) Được Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp; hỗ trợ liên kết chuỗi sản xuất, chế biến và áp dụng cơ chế, chính sách quy định tại Điều 71 của Luật này và quy định về đầu tư, khởi nghiệp trong khu vực nông thôn, nhất là khu vực vùng sâu, vùng xa theo quy định.
2. Nghĩa vụ của cơ sở chế biến lâm sản:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất, bảo vệ môi trường, lao động, các nghĩa vụ tài chính, quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;
b) Chế biến thực vật rừng, động vật rừng phải tuân thủ quy định tại Điều 72 của Luật này;
c) Chấp hành sự quản lý, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình sản xuất.
Điều 74. Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
1. Nhà nước xây dựng và vận hành Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; ban hành tiêu chí, quy trình, thủ tục phân loại doanh nghiệp khai thác, vận chuyển, tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2 THƯƠNG MẠI LÂM SẢN
Điều 75. Chính sách phát triển thị trường lâm sản
1. Tổ chức, cá nhân liên kết, thu mua, tiêu thụ lâm sản được cung cấp tín dụng ưu đãi.
2. Nhà nước hỗ trợ hoạt động xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, thông tin thị trường lâm sản trong nước và quốc tế.
3. Chính sách phát triển thị trường lâm sản theo quy định của Chính phủ.
Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở thương mại lâm sản
1. Quyền của cơ sở thương mại lâm sản:
a) Được chủ động kinh doanh những mặt hàng lâm sản Nhà nước không cấm;
b) Được Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp; hỗ trợ liên kết chuỗi sản xuất, kinh doanh lâm sản và áp dụng cơ chế, chính sách quy định tại Điều 75 của Luật này và quy định về đầu tư, khởi nghiệp trong khu vực nông thôn, nhất là khu vực vùng sâu, vùng xa theo quy định hiện hành.
2. Nghĩa vụ của cơ sở thương mại lâm sản:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh, bảo vệ môi trường, lao động, các nghĩa vụ tài chính, quy định về hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;
b) Chấp hành sự quản lý, kiểm tra, thanh tra trong quá trình kinh doanh của các cơ quan có thẩm quyền.
Điều 77. Quản lý thương mại lâm sản và kinh doanh mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng
1. Đối với quản lý thương mại lâm sản:
a) Dự báo thị trường và định hướng phát triển chế biến lâm sản trong từng thời kỳ;
b) Đàm phán song phương và đa phương các hiệp định thương mại mở cửa thị trường lâm sản, các thỏa thuận song phương công nhận lẫn nhau về gỗ hợp pháp và tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững;
c) Cấp giấy phép, giấy chứng nhận đối với lâm sản xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
d) Việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng vì mục đích thương mại phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
đ) Thương mại nội địa lâm sản phải tuân thủ quy định hồ sơ lâm sản và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
e) Chính phủ quy định chi tiết Khoản này.
2. Đối với kinh doanh mẫu vật thực vật rừng, động vật rừng:
a) Kinh doanh mẫu vật loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; các loài thực vật hoang dã, động vật hoang dã thuộc các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp phải bảo đảm truy xuất nguồn gốc và quản lý theo chuỗi từ khai thác, trồng cấy, gây nuôi, trồng cấy đến chế biến và tiêu dùng.
b) Mẫu vật các loài quy định tại điểm a khoản này phải được đánh dấu xác định nguồn gốc hợp pháp phù hợp với tính chất và chủng loại của từng loại mẫu vật bảo đảm chống làm giả hoặc tẩy xoá.
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ truy xuất nguồn gốc và đánh dấu mẫu vật các loài quy định tại điểm a, b Khoản này.
Chương VIII
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ RỪNG
Mục 1 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CHUNG CỦA CHỦ RỪNG
Điều 78. Quyền chung của các chủ rừng
1. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng rừng hoặc quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của pháp luật.
2. Được hưởng lâm sản tăng thêm từ rừng do tự đầu tư vào rừng tự nhiên, rừng trồng là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
3. Được sử dụng rừng phù hợp với thời hạn giao rừng, cho thuê rừng và thời hạn giao đất, cho thuê đất trồng rừng theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai.
4. Được cung ứng các dịch vụ môi trường rừng và hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng.
5. Được hướng dẫn về kỹ thuật và hỗ trợ khác theo quy định để bảo vệ và phát triển rừng; được hưởng lợi từ công trình hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng do Nhà nước đầu tư.
6. Được Nhà nước bồi thường giá trị rừng, tài sản do chủ rừng đầu tư, xây dựng hợp pháp tại thời điểm quyết định thu hồi rừng.
7. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với chủ rừng phát triển rừng sản xuất khi bị thiệt hại do thiên tai.
8. Được Nhà nước bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp khác.
Điều 79. Nghĩa vụ chung của các chủ rừng
1. Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng bền vững theo Quy chế quản lý rừng, quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện quy định của Nhà nước về theo dõi diễn biến rừng.
3. Trả lại rừng khi Nhà nước thu hồi rừng theo quy định của Luật này.
4. Bảo tồn đa dạng sinh học rừng, thực vật rừng, động vật rừng theo quy định của pháp luật.
5. Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
6. Chấp hành sự quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ RỪNG LÀ BAN QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG, BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 80. Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý rừng đặc dụng
1. Quyền của Ban quản lý rừng đặc dụng:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được ngân sách nhà nước đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 99 của Luật này;
c) Được khai thác lâm sản theo quy định tại Điều 57, Điều 63, Điều 64 của Luật này;
d) Được tự tổ chức hoặc cho thuê môi trường rừng, hợp tác, liên kết kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Được tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ, giảng dạy, thực tập theo Quy chế quản lý rừng;
e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Nghĩa vụ của Ban quản lý rừng đặc dụng:
a) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt phương án quản lý rừng bền vững và thực hiện phương án đã được duyệt;
c) Hỗ trợ các cộng đồng dân cư trong vùng đệm ổn định dân sinh, phát triển kinh tế, xã hội theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
d) Khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ theo quy định của Chính phủ.
Điều 81. Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý rừng phòng hộ
1. Quyền của Ban quản lý rừng phòng hộ:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 và điểm d, đ, e khoản 1 Điều 80 của Luật này;
b) Được ngân sách nhà nước đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 99 của Luật này;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan theo quy định tại Điều 57; rừng phòng hộ tại Điều 60; rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại Điều 63, rừng sản xuất là rừng trồng tại Điều 64 của Luật này.
2. Nghĩa vụ của Ban quản lý rừng phòng hộ:
a) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt phương án quản lý rừng bền vững và thực hiện phương án đã được duyệt;
c) Khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ theo quy định của Chính phủ.
Mục 3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ RỪNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ
Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng giống quốc gia nằm xen kẽ trong diện tích rừng đã giao
1. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng giống quốc gia:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được Nhà nước bảo đảm kinh phí đầu tư để duy trì và phát triển rừng giống theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng giống quốc gia theo quy định tại Điều 57 của Luật này;
d) Được bán sản phẩm để tạo nguồn thu và được quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật về tài chính.
2. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng giống quốc gia:
a) Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch duy trì và phát triển rừng giống được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 83. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan
1. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được ngân sách nhà nước đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dựng, rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 99 của Luật này;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan theo quy định tại Điều 57, khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 60 của Luật này;
d) Được ký hợp đồng khoán bảo vệ và phát triển rừng; được tự tổ chức hoặc cho thuê môi trường rừng, hợp tác, liên kết đầu tư phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; sản xuất nông lâm ngư kết hợp theo phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt phương án quản lý rừng bền vững và thực hiện phương án đã được duyệt.
Điều 84. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất
1. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được chia sẻ lợi ích từ rừng theo hợp đồng thuê rừng; được sở hữu cây rừng, vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng do chủ rừng tự đầu tư và được bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại Điều 64, được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo quy định tại Điều 63 của Luật này;
d) Trường hợp trả tiền một lần trong thời gian thuê rừng sẽ được cho thuê lại rừng sản xuất là rừng trồng nhưng phải bảo đảm sử dụng rừng đúng mục đích, bảo toàn giá trị rừng theo hợp đồng thuê rừng với Nhà nước.
2. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững.
Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng rừng
1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để trồng rừng phòng hộ bằng vốn ngân sách nhà nước có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật này;
b) Được tổ chức trồng rừng theo dự toán thiết kế do cơ quan chủ quản nguồn vốn phê duyệt;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 60 của Luật này và được chia sẻ lợi ích từ rừng theo chính sách của Nhà nước.
2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để trồng rừng phòng hộ bằng vốn tự đầu tư có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật này;
b) Được sở hữu cây trồng xen, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng phòng hộ;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 60 của Luật này.
3. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất bằng vốn tự đầu tư có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 78, Điều 79 của Luật này;
b) Được sở hữu cây rừng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại Điều 64 của Luật này;
d) Được tặng cho, chuyển nhượng, cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng; thế chấp, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng.
Mục 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng phòng hộ
1. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng phòng hộ:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được Nhà nước bảo đảm kinh phí bảo vệ rừng;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 60 của Luật này và được chia sẻ lợi ích từ rừng theo chính sách của Nhà nước;
d) Được chuyển đổi diện tích rừng được giao cho hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn; cá nhân được để lại quyền sử dụng rừng cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng phòng hộ:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Bảo vệ và phát triển rừng theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng sản xuất
1. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng sản xuất:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Đối với rừng sản xuất là rừng trồng thì được khai thác theo quy định tại Điều 64 của Luật này và được chia sẻ lợi ích từ rừng theo chính sách của Nhà nước;
c) Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên, được khai thác theo quy định tại Điều 63 của Luật này và được chia sẻ lợi ích từ rừng theo chính sách của Nhà nước;
d) Chuyển đổi diện tích rừng được giao cho hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn;
đ) Cá nhân được để lại quyền sử dụng rừng cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng sản xuất:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Bảo vệ và phát triển rừng theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất
1. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được chia sẻ lợi ích từ rừng theo hợp đồng thuê rừng; được sở hữu cây rừng, vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư và được bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại Điều 64, trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo quy định tại Điều 63 của Luật này;
d) Cá nhân được để lại quyền sử dụng rừng cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Bảo vệ và phát triển rừng theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ
1. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được sở hữu cây rừng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng sản xuất do chủ rừng tự đầu tư;
c) Được sở hữu cây trồng xen, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng phòng hộ do chủ rừng tự đầu tư;
d) Được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ quy định tại Điều 57, rừng sản xuất là rừng trồng tại Điều 64 của Luật này;
đ) Được chia sẻ lợi ích từ rừng trong trường hợp trồng rừng bằng vốn ngân sách Nhà nước;
e) Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng; thế chấp, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng;
g) Cá nhân được để lại quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, quyền sử dụng rừng cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Bảo vệ và phát triển rừng theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất
1. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được sở hữu cây rừng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng; được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng quy định tại Điều 64 của Luật này;
c) Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng; thế chấp, góp vốn bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng trong thời gian thuê đất; cá nhân được để lại quyền sở hữu rừng cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Bảo vệ và phát triển rừng theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư được giao rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất
1. Quyền của cộng đồng dân cư được giao rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được Nhà nước bảo đảm kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ giao cho cộng đồng dân cư;
c) Được hướng dẫn quy hoạch vùng kết hợp sản xuất nông, lâm nghiệp, vùng canh tác dưới tán rừng, vùng chăn thả gia súc theo Quy chế quản lý rừng; được hỗ trợ phát triển kinh tế rừng, hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi rừng bằng cây lâm nghiệp bản địa;
d) Được khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng là rừng tín ngưỡng theo quy định tại Điều 57, rừng phòng hộ tại Điều 60, rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại Điều 63 và rừng sản xuất là rừng trồng tại Điều 64 của Luật này và được chia sẻ lợi ích từ rừng theo chính sách của Nhà nước; được sở hữu cây trồng, vật nuôi, tài sản trên đất trồng rừng do chủ rừng tự đầu tư.
đ) Được hợp tác, liên kết, nhận khoán rừng với các chủ rừng là tổ chức và được chia sẻ lợi ích từ rừng.
2. Nghĩa vụ của cộng đồng dân cư được giao rừng tín ngưỡng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Hoàn thiện và thực hiện hương ước, quy ước bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;
c) Bảo đảm duy trì diện tích rừng được giao;
d) Không được phân chia rừng cho các thành viên trong cộng đồng dân cư;
đ) Không được chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng rừng; thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng.
Mục 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ RỪNG LÀ LỰC LƯỢNG VỤ TRANG; TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ VỀ LÂM NGHIỆP; DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 92. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là đơn vị vũ trang được Nhà nước giao rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
1. Chủ rừng có các quyền sau đây:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được Nhà nước bảo đảm kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan theo quy định tại Điều 57, rừng phòng hộ tại Điều 60, rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại Điều 63, rừng sản xuất là rừng trồng tại Điều 64 của Luật này.
2. Chủ rừng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Bảo đảm duy trì diện tích rừng được giao;
c) Không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng rừng; thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng.
Điều 93. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp được giao rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia
1. Chủ rừng có các quyền sau đây:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được khai thác lâm sản trong rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia quy định tại Điều 57 của Luật này;
c) Được bán sản phẩm rừng trồng, cây giống và các lâm sản khác theo Quy chế quản lý rừng.
2. Chủ rừng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng rừng: thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng.
Điều 94. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất
1. Doanh nghiệp có quyền sau đây:
a) Có các quyền quy định tại Điều 78 của Luật này;
b) Được sở hữu cây rừng, vật nuôi và tài sản trên đất trồng rừng;
c) Được khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại Điều 64 của Luật này;
d) Được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê rừng, thế chấp, góp vốn bằng giá trị rừng trong trường hợp thuê đất trả tiền một lần.
2. Doanh nghiệp có các nghĩa vụ sau đây:
a) Có các nghĩa vụ quy định tại Điều 79 của Luật này;
b) Bảo vệ và phát triển rừng theo Quy chế quản lý rừng.
Chương IX
ĐỊNH GIÁ RỪNG, ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH TRONG LÂM NGHIỆP
Mục 1 ĐỊNH GIÁ RỪNG TRONG LÂM NGHIỆP
Điều 95. Định giá rừng
1. Định giá rừng gồm các hoạt động nhằm xác định tổng giá trị kinh tế của rừng.
2. Nguyên tắc định giá rừng:
a) Phù hợp với giá trị lâm sản và giá trị dịch vụ môi trường rừng đang giao dịch trên thị trường tại thời điểm định giá;
b) Phù hợp với từng loại rừng gắn với quy định về quyền sử dụng rừng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ rừng;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và khoa học.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá rừng.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định khung giá rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh.
Điều 96. Các trường hợp định giá rừng
1. Khi Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
2. Khi Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp trong liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, kinh doanh; cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước.
3. Xác định giá trị phải bồi thường khi gây thiệt hại rừng đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại rừng khác; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết các vụ việc tranh chấp liên quan tới rừng.
4. Xác định các loại thuế, phí và lệ phí liên quan đến kinh doanh rừng.
5. Các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Mục 2 ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH TRONG LÂM NGHIỆP
Điều 97. Nguồn tài chính trong lâm nghiệp
1. Ngân sách nhà nước.
2. Đầu tư, đóng góp, ủng hộ, tài trợ từ tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Thu từ khai thác lâm sản; cho thuê rừng, đất rừng.
4. Thu từ trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
5. Thu từ dịch vụ môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng.
6. Vốn tín dụng từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước.
7. Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 98. Chi ngân sách nhà nước cho lâm nghiệp
1. Chi thường xuyên cho các hoạt động sau đây:
a) Điều tra cơ bản phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chương trình, đề án về bảo vệ phát triển rừng và phát triển lâm nghiệp;
b) Theo dõi, giám sát, điều tra, kiểm kê rừng; quản lý thông tin lâm nghiệp, cơ sở dữ liệu về diễn biến rừng, tài nguyên rừng; tổ chức xây dựng báo cáo công bố hiện trạng rừng toàn quốc; lập, thẩm định quy hoạch lâm nghiệp;
c) Bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất giao cho chủ rừng thực hiện nhiệm vụ công ích, hỗ trợ phát triển cây phân tán; sưu tập tiêu bản, động vật, thực vật rừng; bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng; cứu hộ các loài động, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; duy tu, bảo dưỡng các công trình lâm nghiệp sau đầu tư;
d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật trong lâm nghiệp;
đ) Đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, khuyến lâm, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về quản lý bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa rừng;
e) Hợp tác quốc tế và xúc tiến, kêu gọi đầu tư, thương mại trong lâm nghiệp; thực thi các điều ước quốc tế trong lâm nghiệp;
g) Thanh tra, kiểm tra, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp;
h) Chi khác có tính đặc thù phục vụ công tác quản lý lâm nghiệp.
2. Chi đầu tư phát triển cho các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng kết cấu hạ tầng tại các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, hạt kiểm lâm, trạm kiểm lâm;
b) Đầu tư xây dựng các khu nghiên cứu phát triển và khu công nghệ cao trong lâm nghiệp;
c) Đầu tư phương tiện, trang thiết bị nhằm bảo vệ, khôi phục rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn nguy cơ mất rừng và suy thoái rừng;
d) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng hỗ trợ phát triển lâm nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới và xóa đói giảm nghèo cho người dân ở khu vực miền núi;
đ) Thực hiện các dự án trồng và chăm sóc rừng nhằm khôi phục và phát triển rừng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu;
e) Đầu tư khác liên quan đến phát triển lâm nghiệp bền vững theo quy định của pháp luật.
3. Việc xây dựng dự toán và quản lý sử dụng ngân sách nhà nước cho lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 99. Chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng
1. Ngân sách Nhà nước đầu tư cho các hoạt động sau đây:
a) Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ;
b) Bảo vệ và cứu hộ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quản lý nhà nước về lâm nghiệp;
d) Xây dựng các khu nghiên cứu phát triển, khu công nghệ cao;
đ) Đầu tư phương tiện, trang thiết bị nhằm bảo vệ rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng các công trình phòng cháy chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng;
e) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo công trình kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
2. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các hoạt động sau đây:
a) Các hoạt động chuyển giao công nghệ mới, công nghệ cao, khuyến lâm và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững;
b) Phát triển kết cấu hạ tầng gắn với đầu tư phát triển, kinh doanh rừng sản xuất theo chuỗi giá trị;
c) Hợp tác, liên kết bảo vệ và phát triển rừng của đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư gắn với chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới;
d) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho chủ rừng;
đ) Xúc tiến thương mại, kêu gọi đầu tư trong hoạt động lâm nghiệp; mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế trong lâm nghiệp.
3. Ưu đãi đầu tư cho các hoạt động sau đây:
a) Phát triển rừng sản xuất ở những vùng đất trống, đồi núi trọc;
b) Trồng rừng gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; phát triển lâm sản ngoài gỗ;
c) Phục hồi rừng tự nhiên;
d) Phát triển giống cây lâm nghiệp công nghệ cao.
4. Chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của Chính phủ.
Điều 100. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
1. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập.
2. Nguyên tắc hoạt động của quỹ bảo vệ và phát triển rừng:
a) Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận;
b) Hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư;
c) Phải bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, quản lý, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Cơ cấu tổ chức của quỹ bảo vệ và phát triển rừng:
a) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập ở cấp trung ương;
b) Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
4. Nguồn tài chính hình thành quỹ bảo vệ và phát triển rừng:
a) Tài trợ, đóng góp tự nguyện, vốn nhận uỷ thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
b) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
c) Thu tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
d) Các khoản đóng góp bắt buộc từ khai thác lâm sản do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư;
đ) Từ các nguồn tài chính khác.
5. Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
6. Chính phủ quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nguồn tài chính, cơ chế quản lý, sử dụng tài chính của quỹ bảo vệ và phát triển rừng.
Chương X
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ LÂM NGHIỆP
Điều 101. Hoạt động khoa học và công nghệ về lâm nghiệp
1. Ứng dụng công nghệ cao trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo, nhân giống cây trồng thân gỗ, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu; ứng dụng công nghệ mới thâm canh rừng trồng cung cấp gỗ lớn, trồng cây bản địa, trồng rừng hỗn loài; ứng dụng công nghệ cao khai thác, vận chuyển và chế biến lâm sản.
2. Ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
3. Ứng dụng công nghệ hỗ trợ trong chế biến lâm sản.
4. Nghiên cứu hệ sinh thái rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng.
5. Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn, đa dạng sinh học rừng, ứng phó biến đổi khí hậu.
6. Nghiên cứu đổi mới các mô hình tổ chức sản xuất lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, gắn với phát triển rừng bền vững.
7. Hiện đại hoá quy trình trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng và chế biến lâm sản.
8. Chuyển giao công nghệ và các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực lâm nghiệp.
9. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp.
Điều 102. Chính sách thúc đẩy khoa học và công nghệ về lâm nghiệp
1. Nhà nước có cơ chế, chính sách nghiên cứu khoa học và công nghệ phù hợp chu kỳ sinh trưởng, phát triển của rừng và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lâm nghiệp.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 9 Điều 101 của Luật này.
3. Nhà nước khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước tham gia, thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 101 của Luật này.
Điều 103. Hoạt động hợp tác quốc tế về lâm nghiệp
1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về lâm nghiệp với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan đề xuất việc đàm phán, ký kết điều ước, thỏa thuận, sáng kiến quốc tế về lâm nghiệp; là cơ quan đầu mối, đại diện quốc gia thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, Công ước chống sa mạc hoá và các điều ước, sáng kiến quốc tế khác liên quan đến lâm nghiệp.
Điều 104. Chính sách hợp tác quốc tế về lâm nghiệp
1. Khuyến khích mở rộng hợp tác về lâm nghiệp với các nước, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ, các cam kết về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu và các cam kết quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân người Việt Nam hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp phù hợp với pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và pháp luật quốc tế.
3. Tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư, hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, chế biến và thương mai lâm sản tại Việt Nam; phát triển và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực hợp tác quốc tế cho ngành lâm nghiệp và các sáng kiến quốc tế liên quan đến rừng và biến đổi khí hậu.
4. Thúc đẩy hợp tác với các nước có chung đường biên giới để giải quyết có hiệu quả các vấn đề về cháy rừng, khói mù xuyên biên giới, phòng chống buôn bán bất hợp pháp về gỗ và mẫu vật các loài động, thực vật hoang dã, bảo tồn thiên nhiên.
5. Chính phủ ban hành chính sách mở rộng hợp tác quốc tế về lâm nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của từng thời kỳ.
Chương XI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LÂM NGHIỆP
Điều 105. Nguyên tắc tổ chức hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp
1. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp được tổ chức theo mô hình thống nhất, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, không chồng chéo chức năng quản lý; công khai, minh bạch.
Điều 106. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp của Chính phủ, các bộ, ngành
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lâm nghiệp, có trách nhiệm sau:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp;
b) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật về lâm nghiệp;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý rừng, chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
d) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia hoặc liên tỉnh;
đ) Chỉ đạo thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ của Kiểm lâm;
e) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan quản lý hệ thống rừng đặc dụng; bảo vệ hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học trong các loại rừng;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và lập hồ sơ quản lý rừng;
h) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu lâm nghiệp;
i) Tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật hại rừng;
k) Xây dựng hệ thống rừng giống quốc gia, quản lý việc phát triển, sử dụng, chi trả dịch vụ môi trường rừng;
l) Quản lý hoạt động cấp chứng chỉ rừng, định giá rừng;
m) Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến về lâm nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực lâm nghiệp;
n) Tổ chức thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về lâm nghiệp;
o) Đầu mối hợp tác quốc tế về lâm nghiệp;
p) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lâm nghiệp theo thẩm quyền.
3. Bộ Công an phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và quy định của Luật này; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
4. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bảo vệ rừng tại các vùng biên giới, hải đảo và vùng xung yếu về quốc phòng, an ninh; huy động lực lượng tham gia chữa cháy rừng, cứu hộ, cứu nạn; tham gia đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc kiểm kê rừng, bảo tồn đa dạng sinh học rừng, bảo vệ môi trường rừng, giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
Điều 107. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định các chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương;
b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, kế hoạch phát triển lâm nghiệp tại địa phương;
c) Tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng;
d) Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng đối với tổ chức;
đ) Tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng tại địa phương báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
e) Xây dựng cơ sở dữ liệu rừng, lập hồ sơ quản lý rừng của địa phương;
g) Tổ chức bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sinh vật hại rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thị trường lâm sản tại địa phương;
h) Quyết định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh;
i) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến trong lâm nghiệp tại địa phương;
k) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lâm nghiệp tại địa phương;
m) Huy động các lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn để ứng phó khẩn cấp chữa cháy rừng theo thẩm quyền;
n) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững;
b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, các chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương;
c) Tổ chức thực hiện việc phân loại rừng, phân định ranh giới các loại rừng tại địa phương;
d) Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, lập hồ sơ quản lý rừng;
đ) Thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và báo cáo kết quả kiểm kê rừng lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Tổ chức bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lâm nghiệp tại địa phương;
h) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lập các dự án giao đất, giao rừng đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê theo quy định của pháp luật;
i) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật tại địa phương theo thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các chương trình, dự án về phát triển lâm nghiệp bền vững, sản xuất nông lâm kết hợp, canh tác nương rẫy trên địa bàn xã và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đó;
b) Quản lý diện tích, ranh giới các khu rừng, xác nhận hồ sơ xin giao rừng, thuê rừng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo thẩm quyền;
c) Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng nhà nước chưa giao, chưa cho thuê;
d) Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả kiểm kê rừng lên Ủy ban nhân dân cấp huyện;
đ) Chỉ đạo cộng đồng dân cư xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Tổ chức hoạt động phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp theo quy định của pháp luật tại địa phương theo thẩm quyền.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải chịu trách nhiệm chính đối với các vụ phá rừng, cháy rừng, mất rừng thuộc phạm vị lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
Điều 108. Quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về lâm nghiệp, bao gồm cơ quan tham mưu về lâm nghiệp, cơ quan Kiểm lâm được xác định phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ quản lý ở địa phương và căn cứ vào diện tích, loại rừng trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp ở cấp huyện cho một phòng hoặc Hạt kiểm lâm cấp huyện phù hợp với thực tiễn địa phương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 109. Chức năng của Kiểm lâm
Kiểm lâm là tổ chức có chức năng quản lý bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; là lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch bảo vệ rừng, phương án phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy rừng;
b) Bảo vệ khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức bảo vệ các khu rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi Nhà nước chưa giao, chưa cho thuê;
c) Tổ chức cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng; theo dõi diễn biến rừng hàng năm;
d) Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, lưu thông, vận chuyển, kinh doanh, cất giữ, chế biến lâm sản; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp;
đ) Hướng dẫn chủ rừng lập và thực hiện phương án bảo vệ rừng; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ bảo vệ rừng cho chủ rừng;
e) Tuyên truyền, vận động nhân dân bảo vệ và phát triển rừng; tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở;
g) Tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng;
h) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân về lâm nghiệp;
i) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác được giao;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Chính phủ.
2. Quyền hạn:
a) Trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về lâm nghiệp, công chức Kiểm lâm có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu của vụ việc theo quy định của pháp luật;
b) Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Được trang bị và sử dụng phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng; sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và trang phục theo quy định của pháp luật.
Điều 111. Tổ chức Kiểm lâm
Tổ chức Kiểm lâm được thành lập ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và trong vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài, sinh cảnh; rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển quy mô lớn theo Quy chế quản lý rừng.
Điều 112. Chế độ, chính sách của Kiểm lâm
1. Kiểm lâm được tuyển dụng theo quy định của pháp luật; được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và bổ nhiệm theo ngạch bậc, bao gồm: Kiểm lâm viên cao cấp, Kiểm lâm viên chính, Kiểm lâm viên, Kiểm lâm viên trung cấp.
2. Các điều kiện đảm bảo hoạt động của Kiểm lâm:
a) Biên chế của Kiểm lâm thuộc biên chế hành chính nhà nước;
b) Kinh phí hoạt động của Kiểm lâm do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm;
c) Được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và trang thiết bị chuyên dụng khác để thực hiện nhiệm vụ;
d) Được trang bị thống nhất về đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu, giấy chứng nhận kiểm lâm.
3. Chế độ, chính sách đối với công chức Kiểm lâm:
a) Kiểm lâm được hưởng chế độ lương theo ngạch, bậc, chức vụ công chức Kiểm lâm, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp ưu đãi nghề và các chế độ phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ;
b) Kiểm lâm bị thương hoặc bị hy sinh trong khi thi hành công vụ được công nhận và được hưởng chế độ, chính sách như thương binh, liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
4. Chính phủ quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn, hệ thống tổ chức, chế độ, chính sách của Kiểm lâm quy định tại Điều 110, Điều 111 và Điều 112 của Luật này.
Chương XII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 113. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Luật này thay thế Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
Điều 114. Quy định chuyển tiếp
1. Chủ rừng trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này đã được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn được giao, cho thuê; thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật này.
2. Chủ rừng là tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn được giao; quyền và nghĩa vụ được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 87 của Luật này.
3. Đối với các dự án thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được phê duyệt nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi Luật này có hiệu lực thi hành, phải trồng rừng thay thế theo quy định tại Điều 27 của Luật này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát diện tích rừng tự nhiên hiện có để đưa vào quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
________________________________________________________________