Quay lại

Dự thảo Không số luật Luật sư sửa đổi

QUỐC HỘI CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Luật số: /2026/QH16

(Dự thảo ngày 02/6/2026 gửi thẩm định)

LUẬT LUẬT SƯ (SỬA ĐỔI)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Luật sư.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, quyền, nghĩa vụ của luật sư, luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, đã gia nhập Đoàn Luật sư và được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

2. Luật sư tập sự là người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài, đã gia nhập Đoàn Luật sư để tập sự hành nghề luật sư.

3. Luật sư nước ngoài là người có đủ tiêu chuẩn hành nghề theo quy định của Luật này và được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

4. Dịch vụ pháp lý bao gồm tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật và dịch vụ pháp lý khác được quy định tại Luật này.

5. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư bao gồm Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư tại tỉnh, thành phố, được thành lập để đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong tổ chức mình, giám sát việc tuân theo pháp luật, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, quản lý thành viên theo quy định của Luật này.

6. Cơ sở dữ liệu luật sư là tập hợp dữ liệu điện tử về luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý, cập nhật thông qua phương tiện điện tử và có giá trị pháp lý trong các giao dịch, hoạt động tố tụng.

6. Nhà nước có chính sách phát triển đội ngũ luật sư Việt Nam phục vụ hội nhập quốc tế và hỗ trợ Chính phủ trong giải quyết tranh chấp quốc tế; hỗ trợ luật sư Việt Nam tham gia các chương trình đào tạo và dự thi để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư ở nước ngoài; thu hút người Việt Nam hành nghề luật sư ở nước ngoài trở thành luật sư Việt Nam; hỗ trợ phát triển luật sư tại khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa.

7. Nhà nước có chính sách xây dựng, quản lý, chia sẻ cơ sở dữ liệu luật sư với cơ sở dữ liệu khác; khuyến khích ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động luật sư.

8. Nhà nước bảo đảm để luật sư thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động hành nghề luật sư.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng; đòi hỏi thêm bất kỳ khoản tiền hay lợi ích nào khác ngoài thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý hoặc khi thực hiện dịch vụ pháp lý miễn phí;

b) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ việc);

c) Sử dụng thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; sử dụng thông tin từ khách hàng để gây bất lợi cho người đó trong vụ việc khác, tiết lộ bí mật thông tin của khách hàng;

d) Cố ý cung cấp tài liệu, chứng cứ giả; hướng dẫn khách hàng, người tham gia tố tụng khai sai sự thật; xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

đ) Móc nối, quan hệ, cấu kết với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc;

e) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện các hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan nhà nước và cơ quan tiến hành tố tụng;

g) Có lời lẽ, hành vi trái pháp luật xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình hành nghề;

h) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để có hành vi trái pháp luật xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức;

1. Người có bằng từ cử nhân luật trở lên được tham dự khoá đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.

2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng, trừ trường hợp được miễn, giảm thời gian đào tạo.
Người hoàn thành khóa đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

3. Việc miễn, giảm thời gian đào tạo nghề luật sư đối với người có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 9. Tập sự hành nghề luật sư

1. Người đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 23 Điều 7 của Luật này thì được gia nhập Đoàn Luật sư để tập sự hành nghề luật sư. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là 12 tháng, trừ trường hợp được miễn, giảm thời gian tập sự theo quy định tại khoản 4 của Điều này hoặc trường hợp chưa hoàn thành việc tập sự thì phải tiếp tục tập sự. Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn Luật sư để trở thành luật sư tập sự.

2. Luật sư tập sự chỉ được thực hiện các hoạt động nghề nghiệp theo sự phân công và giám sát của luật sư hướng dẫn trong các trường hợp sau đây:

a) Tham gia tố tụng trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân khu vực khi được khách hàng đồng ý; chỉ được cùng luật sư hướng dẫn sao chụp tài liệu, nghiên cứu hồ sơ, gặp gỡ bị can, bị cáo, đương sự khác khi được khách hàng đồng ý đối với vụ án hình sự hoặc vụ việc dân sự, vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố, Toà án quân sự quân khu và tương đương;

b) Thực hiện tư vấn pháp luật, soạn thảo tài liệu pháp lý, đại diện theo uỷ quyền và tư vấn các vấn đề pháp lý khác cho khách hàng nhưng không được ký văn bản tư vấn pháp luật và phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc mà mình thực hiện trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự.

3. Luật sư tập sự khi thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này phải tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 4 của Luật này, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, ei khoản 2 Điều 12 của Luật này; không được ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng và không được nhận thù lao từ khách hàng.

4. Việc miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 10. Kỳ thi quốc gia về luật sư

1. Luật sư tập sự hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư thì được tham dự kỳ thi quốc gia về luật sư để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

c) Không hành nghề luật sư theo một trong các hình thức hành nghề quy định tại Luật này trong thời gian 12 tháng liên tục, trừ trường hợp có lý do chính đáng;

d) Thôi hành nghề luật sư theo nguyện vọng;

đ) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư;

e) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

g) Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;

h) Thuộc trường hợp quy định tại điểm ce khoản 2 Điều 10 của Luật này;

i) Kiêm nhiệm công chứng viên, thừa hành viên.

4. Chứng chỉ hành nghề luật sư đương nhiên bị đình chỉ hiệu lực khi luật sư bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư.

5. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của luật sư

1. Luật sư có các quyền sau đây:

a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của Hiến pháp, Luật này, pháp luật về tố tụng và pháp luật khác có liên quan;

b) Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật này;

c) Đại diện cho khách hàng tham gia tố tụng hoặc các công việc ngoài tố tụng; tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách hoà giải viên, trọng tài viên hoặc tham gia xử lý phục hồi, phá sản doanh nghiệp với tư cách quản tài viên theo quy định của pháp luật;

d) Tiếp cận thông tin, thu thập tài liệu chứng cứ do cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ có liên quan trực tiếp đến vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật;

đ) Chuyển giao vụ việc cho luật sư khác khi được khách hàng đồng ý hoặc trong trường hợp bất khả kháng; được phối hợp cung cấp dịch vụ pháp lý với luật sư khác khi khách hàng yêu cầu;

e) Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

g) Hành nghề luật sư ở nước ngoài;

h) Tham gia xây dựng, góp ý, kiến nghị chính sách, pháp luật; công việc khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước;

3. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư.

4. Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài giao hành nghề tại Việt Nam hoặc được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đồng ý tuyển dụng.

Điều 14. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài

1. Luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam phải được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam. Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài có thời hạn 05 năm và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài thay thế Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam về cấp Giấy phép lao động.

2. Luật sư nước ngoài được cấp lại Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

3. Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài bị thu hồi khi luật sư nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đủ tiêu chuẩn hành nghề tại Việt Nam theo quy định tại Điều 13 của Luật này hoặc không được gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;

b) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Thôi hành nghề luật sư tại Việt Nam theo nguyện vọng;

d) Không được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động trong khoảng thời gian 06 tháng liên tục.

4. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam

1. Luật sư nước ngoài có các quyền được quy định tại các điểm b, đ, e, gh khoản 1 Điều 12 của Luật này, được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề, được chuyển thu nhập từ hoạt động hành nghề ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam, các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Luật sư nước ngoài có các nghĩa vụ quy định tại các điểm d, đ, ei khoản 2 Điều 12 của Luật này; tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Luật này, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; có trách nhiệm cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí, trợ giúp pháp lý, thực hiện trách

b) Làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư ở nước ngoài theo hợp đồng lao động;

c) Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định của Luật này.

2. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được lựa chọn làm việc:

a) Với tư cách thành viên hoặc ký hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này;

b) Ký hợp đồng lao động với một tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam.

Điều 18. Cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư

1. Luật sư, tổ chức hành nghề luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý có thu thù lao theo hợp đồng dịch vụ pháp lý ký với khách hàng. Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được lập thành văn bản và được ký trước khi luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thực hiện dịch vụ, trừ trường hợp cấp bách để bảo vệ quyền lợi của khách hàng thì có thể thỏa thuận bằng lời nói nhưng phải được lập thành văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận vụ việc.
Hợp đồng ký kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng bằng văn bản nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung của hợp đồng dịch vụ pháp lý quy định tại Luật này.

2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, luật sư hoặc đại diện của tổ chức hành nghề luật sư;

b) Phạm vi dịch vụ, trong đó mô tả các công việc luật sư thực hiện và các giới hạn công việc (nếu có);

c) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);

d) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

e) Phương thức giải quyết tranh chấp.
Trường hợp tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, thực hiện trợ giúp pháp lý thì luật sư, tổ chức hành nghề luật sư thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Thù lao của vụ việc được tính theo một hoặc các phương thức sau đây:

a) Giờ làm việc của luật sư;

b) Mức thù lao trọn gói;

c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị vụ việc;

d) Hợp đồng thường xuyên với mức thù lao cố định.
Công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Người đại điện theo pháp luật của một tổ chức hành nghề luật sư không được làm người đại diện theo pháp luật của một tổ chức hành nghề luật sư khác.

3. Người đứng đầu công ty luật, Trưởng văn phòng luật sư chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư và các đơn vị trực thuộc.

4. Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc, con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật và được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Tên của tổ chức hành nghề luật sư được lựa chọn và thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ để xác định chính xác hình thức của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

5. Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trường hợp các luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì được lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.

Điều 20. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

1. Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc người đứng đầu công ty luật là thành viên. Công ty luật do các luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.

2. Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư được sử dụng con dấu theo quy định của Luật nàyLuật Doanh nghiệp.

3. Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư được cấp lại khi bị mất, bị rách, bị cháy hoặc thay đổi thông tin trên Giấy đăng ký hoạt động.

4. Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tự chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật này;

b) Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động;

c) Không hoạt động liên tục tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng, trừ trường hợp tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật;

đ) Tham gia thẩm định pháp lý đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công đặc biệt theo pháp luật đầu tư công hoặc dự án khác có tác động lớn đến kinh tế, xã hội khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

e) Thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch, công ty con, cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài; liên doanh, hợp tác kinh doanh với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài; hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, chia, tách, tạm ngừng hoạt động tổ chức hành nghề luật sư; quy định về mô hình quản trị tổ chức hành nghề luật sư và vấn đề phân chia lợi nhuận theo quy định của pháp luật;

g) Cử luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài trên cơ sở tuân thủ pháp luật của nước sở tại;

h) Tham gia xây dựng, góp ý, kiến nghị chính sách, pháp luật; công việc khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước;

i) Hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý;

k) Tham gia làm thành viên của Đoàn Luật sư nơi có trụ sở;

l) Thực hiện hoạt động đầu tư, ký hợp đồng hợp tác kinh doanh và hình thức khác để đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;

m) Các quyền khác theo quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

2. Tổ chức hành nghề luật sư có các nghĩa vụ sau đây:

a) Hoạt động theo đúng phạm vi, lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động; lập, cập nhật danh sách luật sư thành viên và thông báo cho cơ quan đăng ký hoạt động trong trường hợp thay đổi luật sư thành viên;

b) Thực hiện đúng các nội dung đã giao kết với khách hàng; bảo đảm người làm việc trong tổ chức hành nghề luật sư không tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng của tổ chức mình;

c) Cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn Luật sư;

d) Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện dịch vụ pháp lý miễn phí, trợ giúp pháp lý, tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng luật sư và thực hiện trách nhiệm xã hội khác của luật sư;

đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng;

e) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật;

g) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật;

a) Tự chấm dứt hành nghề;

b) Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của Luật này.

4. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân được thực hiện dịch vụ pháp lý theo nội dung hợp đồng lao động đã ký kết với cơ quan, tổ chức; chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương nơi có trụ sở của cơ quan, tổ chức ký hợp đồng lao động về tổ chức và hoạt động của mình hằng năm hoặc theo yêu cầu và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật về lao động và pháp luật khác có liên quan.

Mục 4 TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 24. Hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam

1. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoạt động theo một trong các hình thức sau đây:

a) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài;

b) Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.

2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam theo quy định của Luật này. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và Chi nhánh chịu trách nhiệm về hoạt động của Chi nhánh trước pháp luật Việt Nam.

3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài là tổ chức hành nghề luật sư do một hoặc nhiều tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành lập tại Việt Nam.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh là tổ chức hành nghề luật sư liên doanh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam.
Công ty luật hợp danh là tổ chức hành nghề luật sư hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam được thành lập chi nhánh ở trong và ngoài tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động theo quy định của Chính phủ.

4. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam có người đại diện theo pháp luật là Trưởng Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam hoặc người đứng đầu công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam không được
Nam được cấp lại khi bị mất, bị rách, bị cháy hoặc thay đổi thông tin trên Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động.

3. Giấy phép thành lập của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tự chấm dứt hoạt động tại Việt Nam;

b) Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;

c) Không đăng ký hoạt động sau 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, trừ trường hợp có lý do chính đáng;

d) Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài thành lập Chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam không còn hoạt động ở nước ngoài;

đ) Trưởng Chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam không còn đủ tiêu chuẩn hành nghề theo quy định của Luật này hoặc không được gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;

e) Trường hợp quy định tại điểm c, d hoặc e khoản 4 Điều 20 của Luật này.

4. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tự chấm dứt hoạt động;

b) Bị thu hồi Giấy phép thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động;

c) Công ty luật bị hợp nhất, bị sáp nhập, bị chia.

5. Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam thành lập chi nhánh chấm dứt hoạt động;

b) Theo quyết định của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam thành lập chi nhánh;

c) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.

6. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép thành lập của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 26. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam không được quá 65 tuổi tính đến thời điểm tổ chức Đại hội và được giữ chức vụ không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp; trường hợp đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

4. Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành Điều lệ để điều chỉnh các quan hệ nội bộ của Liên đoàn, các Đoàn Luật sư. Liên đoàn Luật sư Việt Nam không được ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định về phí thành viên, khoản thu và các quy định khác trái với quy định của pháp luật.
Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày được phê duyệt.

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Liên đoàn Luật sư Việt Nam

1. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam trên phạm vi toàn quốc.

2. Giám sát thành viên trong việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam; đề nghị cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.

3. Ban hành và giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam không được trái với Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và quy định của pháp luật.

4. Tổ chức đào tạo nghề luật sư; hướng dẫn các Đoàn Luật sư thực hiện bồi dưỡng bắt buộc; tổ chức thực hiện bồi dưỡng bắt buộc.

5. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương tổ chức kỳ thi quốc gia về luật sư theo quy định của pháp luật.

6. Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm hành nghề luật sư trong phạm vi toàn quốc.

7. Có giải pháp hỗ trợ thành viên ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động luật sư.

8. Hỗ trợ các thành viên xúc tiến và tiếp cận thị trường pháp lý.

9. Quy định mẫu trang phục luật sư tham gia phiên toà, mẫu giấy đề nghị gia nhập Đoàn Luật sư; cấp Thẻ luật sư.

10. Quy định việc miễn, giảm thù lao luật sư.

11. Quy định khung phí thành viên, việc miễn, giảm phí thành viên và ban hành chính sách hỗ trợ cho luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư ở khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa; thu phí thành viên theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và khoản thu này phải dành cho hoạt động của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, không được chia cho thành viên.

12. Hướng dẫn và giám sát thực hiện dịch vụ pháp lý miễn phí của luật sư.
triệu tập tham dự. Trong trường hợp không đủ 2/3 số đại biểu được triệu tập tham dự Đại hội thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày triệu tập lần thứ nhất phải triệu tập Đại hội lần thứ hai. Đại hội triệu tập lần thứ hai hợp lệ khi có trên 1/2 số đại biểu được triệu tập tham dự. Trong trường hợp Đại hội triệu tập lần thứ hai không đủ trên 1/2 số đại biểu được triệu tập tham dự thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày triệu tập lần thứ hai phải triệu tập Đại hội lần thứ ba. Đại hội triệu tập lần thứ ba hợp lệ không phụ thuộc vào số lượng đại biểu tham dự.
Việc biểu quyết thông qua các quyết định, nghị quyết Đại hội của Liên đoàn Luật sư Việt Nam phải được quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Việc tổ chức Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường của Liên đoàn Luật sư Việt Nam phải căn cứ vào Đề án tổ chức Đại hội và Phương án nhân sự được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương phê duyệt.
Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương có thẩm quyền xem xét, quyết định phê chuẩn kết quả Đại hội Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

2. Hội đồng luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc.

3. Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam là cơ quan điều hành công việc của Liên đoàn Luật sư Việt Nam giữa hai kỳ họp của Hội đồng luật sư toàn quốc.

4. Các cơ quan khác do Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam quy định.

Điều 30. Đoàn Luật sư

1. Đoàn Luật sư là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư ở tỉnh, thành phố, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Đoàn Luật sư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của thành viên và các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Tại mỗi tỉnh, thành phố có từ 03 người có Chứng chỉ hành nghề luật sư trở lên thì được thành lập Đoàn Luật sư. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cho phép thành lập Đoàn Luật sư sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương.

3. Thành viên của Đoàn Luật sư là các luật sư, luật sư tập sự. Tổ chức hành nghề luật sư có quyền lựa chọn trở thành thành viên Đoàn Luật sư.

4. Chủ nhiệm Đoàn Luật sư không được quá 65 tuổi tính đến thời điểm tổ chức Đại hội và được giữ chức vụ không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp; trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định.

5. Đoàn Luật sư không được ban hành nghị quyết, quyết định, nội quy, quy định về phí thành viên, khoản thu và các quy định khác trái với quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

15. Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

16. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến luật sư và hành nghề luật sư; tổ chức để các luật sư tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thực hiện dịch vụ pháp lý miễn phí, trợ giúp pháp lý và trách nhiệm xã hội khác.

17. Tham gia xây dựng, góp ý, kiến nghị chính sách, pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao.

18. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị hoặc điều kiện hoạt động khác đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.

19. Sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và nội quy Đoàn Luật sư đảm bảo công khai, minh bạch; thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật và báo cáo quyết toán tài chính theo quy định gửi cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về luật sư ở địa phương; chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở địa phương.

20. Gửi Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nghị quyết, quyết định, quy định, nội quy của Đoàn Luật sư.

21. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo hằng năm theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

22. Chấp hành Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Các cơ quan của Đoàn Luật sư

1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu luật sư của Đoàn Luật sư (sau đây gọi chung là Đại hội luật sư) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn Luật sư. Đại hội luật sư có nhiệm kỳ 05 năm, kể từ ngày kết thúc Đại hội nhiệm kỳ trước. Đại hội luật sư được coi là hợp lệ nếu có ít nhất 2/3 số thành viên của Đoàn Luật sư hoặc 2/3 số đại biểu được triệu tập tham dự. Trong trường hợp không đủ 2/3 số đại biểu được triệu tập tham dự Đại hội thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày triệu tập lần thứ nhất phải triệu tập Đại hội lần thứ hai. Đại hội triệu tập lần thứ hai hợp lệ khi có trên 1/2 số đại biểu được triệu tập tham dự. Trong trường hợp Đại hội triệu tập lần thứ hai không đủ trên 1/2 số đại biểu được triệu tập tham dự thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày triệu tập lần thứ hai phải triệu tập Đại hội lần thứ ba. Đại hội triệu tập lần thứ ba hợp lệ không phụ thuộc vào số lượng đại biểu tham dự.
Việc biểu quyết thông qua các quyết định, nghị quyết của Đại hội luật sư phải được quá 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của các cơ quan của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

4. Quyết định giải quyết khiếu nại của Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam là quyết định cuối cùng.

5. Trường hợp luật sư bị kỷ luật thấy rằng quyết định giải quyết khiếu nại của Đoàn Luật sư, Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, luật sư có quyền khởi kiện dân sự để giải quyết.

Điều 34. Xử lý vi phạm đối với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam

1. Luật sư Việt Nam vi phạm quy định của Luật này, ngoài việc bị xử lý kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Luật sư nước ngoài vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở trung ương thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đã tuyển dụng luật sư đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị thu hồi hoặc xem xét không gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

3. Tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Luật Luật sư số 65/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 20/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được gia nhập Đoàn Luật sư để trở thành luật sư công theo

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành02/06/2026
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýQuốc hội / Trần Thanh Mẫn
Phạm viTrung ương, Quốc hội
Trích yếuLuật Luật sư sửa đổi
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.