|
QUỐC HỘI Luật số: DỰ THẢO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ |
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật về máu và tế bào gốc .
3. Thành phần máu là một hoặc một số loại tế bào máu và huyết tương.
5. Hiến máu bao gồm hiến máu toàn phần và hiến thành phần máu.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện các hoạt động liên quan đến máu và tế bào gốc
2. Bảo đảm tự nguyện đối với người hiến máu và tế bào gốc.
3. Chỉ sử dụng máu, chế phẩm máu và tế bào gốc phục vụ chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về máu và tế bào gốc
5. Tôn vinh người hiến máu và người hiến tế bào gốc.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Ép buộc hoặc cản trở người khác hiến máu hoặc tế bào gốc.
3. Tiếp nhận, sàng lọc, sản xuất máu, chế phẩm máu và tế bào gốc tại các cơ sở không đủ điều kiện.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu trái phép máu, chế phẩm máu và tế bào gốc.
6. Tạo phôi nhằm mục đích lấy tế bào gốc để nghiên cứu hoặc điều trị.
9. Quảng cáo về máu và chế phẩm máu.
VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU VÀ TẾ BÀO GỐC
Điều 6. Nội dung của vận động hiến máu và tế bào gốc
2. Lập danh sách người đăng ký hiến máu và tế bào gốc.
3. Tổ chức việc tiếp nhận máu và tế bào gốc.
Điều 7. Thông tin truyền thông và vận động hiến máu và hiến tế bào gốc
1. Nội dung thông tin, truyền thông về hiến máu và tế bào gốc:
a) Tính nhân đạo của hành động hiến máu và tế bào gốc;
d) Quyền lợi và nghĩa vụ của người hiến máu và tế bào gốc;
đ) Các quy định của pháp luật về máu và tế bào gốc.
2. Trách nhiệm thông tin, truyền thông và vận động hiến máu và hiến tế bào gốc:
a) Bộ Y tế xây dựng nội dung truyền thông vận động hiến máu và hiến tế bào gốc;
Điều 8. Tổ chức vận động hiến máu và tế bào gốc
1. Hội Chữ thập Đỏ có nhiệm vụ:
b) Đề xuất, tham gia xây dựng các chính sách về vận động hiến máu và tế bào gốc;
đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Người tham gia hiến máu phải là người không thuộc đối tượng thường xuyên di biến động;
Điều 9. Quyền lợi và nghĩa vụ của người hiến máu và tế bào gốc
1. Quyền lợi của người hiến máu và tế bào gốc:
b) Được cung cấp thông tin về các bệnh lây truyền qua đường máu;
2. Nghĩa vụ của người hiến máu, tế bào gốc:
b) Tuân thủ các chỉ định của nhân viên y tế trong quá trình khám sàng lọc và hiến máu, tế bào gốc;
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU
Điều 10. Quy định về hiến máu và tiếp nhận máu từ người hiến
1. Người hiến máu phải có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 11. Bảo đảm chất lượng máu và chế phẩm máu
1. Máu trước khi truyền cho người bệnh phải được xét nghiệm.
Điều 12. Sản xuất chế phẩm máu và ghi nhãn đơn vị máu
Điều 13. Sử dụng máu và chế phẩm máu
5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể Điều này.
Điều 14. Giám sát nguy cơ trong truyền máu
a) Thông tin về người hiến máu;
c) Thông tin về kết quả và các bất thường trong hoạt động truyền máu;
d) Các thông tin về tai biến xảy ra ở người bệnh được truyền máu;
Điều 15. Hệ thống cơ sở cung ứng máu
d) Điều kiện hoạt động của Trung tâm máu: Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp.
c) Ngân hàng máu không được thực hiện việc sản xuất chế phẩm máu;
c) Điều kiện hoạt động của cơ sở tiếp nhận máu: Có giấy phép hoạt động do Giám đốc Sở Y tế cấp.
Điều 16. Hoạt động cung ứng máu
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể việc điều phối, giao, nhận máu và chế phẩm máu.
Điều 17. Quy định về hiến tế bào gốc và tiếp nhận tế bào gốc từ người hiến
4. Việc hiến tế bào gốc chỉ được thực hiện tại các cơ sở sau:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được Bộ Y tế cho phép thực hiện việc ghép tế bào gốc;
5. Cơ sở tiếp nhận tế bào gốc quy định tại Khoản 4 Điều này có trách nhiệm:
Điều 18. Nghiên cứu về tế bào gốc
2. Nội dung phê duyệt nghiên cứu ứng dụng lâm sàng về tế bào gốc bao gồm:
a) Đánh giá hồ sơ pháp lý và vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học;
b) Các tiêu chí về chuyên môn kỹ thuật;
c) Tiêu chuẩn của cơ sở thực hiện nghiên cứu ứng dụng lâm sàng về tế bào gốc;
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể việc phê duyệt nghiên cứu ứng dụng lâm sàng về tế bào gốc.
Điều 19. Bảo quản, vận chuyển tế bào gốc
Điều 20. Nuôi cấy tăng sinh, biệt hóa, bảo quản và lưu trữ tế bào gốc
2. Điều kiện hoạt động của ngân hàng tế bào gốc:
a) Là cơ sở y tế được thành lập hợp pháp;
b) Có giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp.
3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động của ngân hàng tế bào gốc:
b) Áp dụng các biện pháp nuôi cấy tăng sinh để tạo các bộ tế bào gốc mẫu hoặc biệt hóa tế bào gốc;
đ) Các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
a) Tiếp nhận, bảo quản, lưu trữ tế bào gốc từ người gửi cá nhân;
b) Áp dụng các biện pháp nuôi cấy tăng sinh để tạo các bộ tế bào gốc mẫu hoặc biệt hóa tế bào gốc;
d) Các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, thủ tục cấp phép hoạt động ngân hàng tế bào gốc.
Điều 23. Hoạt động cung ứng tế bào gốc
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MÁU,
CHẾ PHẨM MÁU VÀ TẾ BÀO GỐC
Điều 24. Xuất khẩu máu, chế phẩm máu và tế bào gốc
2. Việc xuất khẩu máu, chế phẩm máu chỉ được thực hiện bởi Trung tâm máu quốc gia.
3. Việc xuất khẩu tế bào gốc chỉ được thực hiện bởi các cơ sở quy định tại Khoản 4 Điều 17 Luật này.
Điều 25. Nhập khẩu máu và chế phẩm máu và tế bào gốc
2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc nhập khẩu máu, chế phẩm máu trong trường hợp khẩn cấp.
3. Chỉ cấp phép nhập khẩu tế bào gốc được lấy từ nguồn phôi thai trong trường hợp:
a) Sử dụng cho dự án nghiên cứu chuyên biệt;
Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.