Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đo đạc và Bản đồ.
Chương I:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành; chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; công trình hạ tầng đo đạc; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; điều kiện kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hoặc các hoạt động khác có liên quan đến đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đối tượng địa lý là sự vật, hiện tượng trong thế giới thực hoặc là sự mô tả đối tượng, hiện tượng không tồn tại trong thế giới thực tại vị trí địa lý xác định ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không.
2. Đo đạc là việc thu nhận, xử lý thông tin để xác định vị trí, hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của các đối tượng địa lý.
3. Bản đồ là mô hình khái quát thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ nhất định, theo các quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc.
4. Hoạt động đo đạc và bản đồ là việc đo đạc các đối tượng địa lý; xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc, cơ sở dữ liệu địa lý; thành lập bản đồ, sản xuất các sản phẩm đo đạc và bản đồ khác. Hoạt động đo đạc và bản đồ gồm hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản và hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
5. Điểm đo đạc quốc gia là điểm có dấu mốc cố định trên mặt đất, có ít nhất một trong các giá trị tọa độ, độ cao, trọng lực, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
6. Hệ tọa độ quốc gia là hệ toạ độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước để biểu thị các kết quả đo đạc và bản đồ.
7. Hệ tọa độ quốc tế là hệ toạ độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng, được thiết lập theo mốc thời gian xác định và được sử dụng phổ biến trên thế giới để biểu thị các kết quả đo đạc và bản đồ.
8. Hệ độ cao quốc gia là hệ độ cao được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định giá trị độ cao của các đối tượng địa lý.
9. Hệ trọng lực quốc gia là hệ trọng lực được thiết lập theo mốc thời gian xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước để xác định các giá trị về trọng trường Trái Đất trên lãnh thổ Việt Nam.
10. Trạm định vị vệ tinh là trạm cố định trên mặt đất, thu nhận tín hiệu định vị từ vệ tinh, xử lý, truyền thông tin phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ và dẫn đường.
11. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc là khoảng không, diện tích mặt đất, dưới mặt đất, mặt nước, dưới mặt nước cần thiết để đảm bảo công trình hạ tầng đo đạc hoạt động đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế.
12. Bản đồ địa hình là bản đồ thể hiện các đặc trưng địa hình, địa vật và địa danh theo hệ tọa độ, độ cao, ở tỷ lệ xác định.
13. Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia là tập hợp bản đồ địa hình trên đất liền và bản đồ địa hình đáy biển được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong hệ tọa độ và hệ độ cao quốc gia, theo dãy tỷ lệ quy định để sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
14. Dữ liệu không gian địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và các thuộc tính của các đối tượng địa lý.
15. Dữ liệu nền địa lý là dữ liệu không gian địa lý làm cơ sở để xây dựng các dữ liệu không gian địa lý khác.
16. Cơ sở dữ liệu địa lý là tập hợp có tổ chức các dữ liệu không gian địa lý.
17. Địa danh là tên của đối tượng địa lý là các sự vật trong thế giới thực gắn với vị trí địa lý xác định.
18. Bản đồ biên giới là bản đồ thể hiện biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không được xác định theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.
19. Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện sự phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính trong quốc gia.
20. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia và hệ độ cao quốc gia.
21. Hải đồ là bản đồ thể hiện đặc trưng độ sâu đáy biển, địa vật, địa danh và các thông tin liên quan đến hoạt động hàng hải và các hoạt động khác trên biển.
22. Bản đồ hàng không dân dụng là bản đồ thể hiện đặc trưng địa hình, địa vật, địa danh và các thông tin liên quan đến hoạt động bay dân dụng.
23. Bản đồ công trình ngầm là bản đồ thể hiện quy hoạch, phân vùng, hiện trạng công trình dưới mặt đất, dưới mặt nước.
24. Xuất bản phẩm bản đồ là bản đồ và các xuất bản phẩm khác có sử dụng hình ảnh bản đồ dưới mọi hình thức.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và quốc phòng, an ninh; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; phù hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; kịp thời ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được cập nhật, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý tài nguyên và môi trường, phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.
3. Mọi công trình hạ tầng đo đạc, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quản lý và bảo vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; các công trình hạ tầng đo đạc, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được xây dựng bằng ngân sách nhà nước là tài sản công, phải được kế thừa, sử dụng chung.
4. Hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành phải sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm từ hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản.
5. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản phải được sử dụng làm nền tảng của dữ liệu không gian địa lý quốc gia.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Đầu tư phát triển hoạt động đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
2. Ưu tiên đầu tư hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển và ứng dụng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ đo đạc và bản đồ theo hướng tiên tiến, hiện đại.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
4. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; tham gia các hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.
2. Phá hủy, làm hư hỏng công trình hạ tầng đo đạc; vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.
3. Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia.
5. Cản trở tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ hợp pháp.
6. Lợi dụng hoạt động đo đạc và bản đồ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
7. Phát tán, làm lộ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Điều 7. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ
1. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và quy định của Luật này.
2. Hoạt động khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ được Nhà nước ưu tiên bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ sở khoa học để hoàn thiện thể chế, pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản; đo đạc và bản đồ chuyên ngành phục vụ quốc phòng, an ninh và phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Nghiên cứu phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
d) Nghiên cứu cơ bản về Trái Đất bằng các phương pháp đo đạc và bản đồ tiên tiến, hiện đại.
3. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ
1. Nguyên tắc trong hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ:
a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ;
b) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam;
c) Bình đẳng và các bên cùng có lợi.
2. Nội dung cơ bản trong hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ:
a) Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về đo đạc và bản đồ;
b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế;
c) Trao đổi chuyên gia, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đo đạc và bản đồ;
d) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đo đạc và bản đồ;
đ) Trao đổi thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
e) Tham gia, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm quốc tế.
Điều 9. Tài chính cho hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Ngân sách Trung ương bảo đảm cho yêu cầu quản lý nhà nước do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo đạc và bản đồ, xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm cho yêu cầu quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo đạc và bản đồ, xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
3. Tổ chức, cá nhân bảo đảm kinh phí cho hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ nhu cầu của mình.
Chương II:
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CƠ BẢN
Điều 10. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản
1. Thiết lập hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia và hệ trọng lực quốc gia.
2. Thiết lập hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia.
3. Xây dựng hệ thống dữ liệu ảnh hàng không và hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám.
4. Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; thành lập và cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.
5. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia.
6. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính.
7. Chuẩn hóa địa danh;
8. Xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc cơ bản.
Điều 11. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia và hệ trọng lực quốc gia
1. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm số liệu gốc của hệ toạ độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia, độ sâu quốc gia, được xác định thống nhất trên phạm vi cả nước; mỗi số liệu gốc đo đạc quốc gia được gắn với một điểm có dấu mốc cố định, lâu dài được gọi là điểm gốc đo đạc quốc gia.
2. Hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia và độ sâu quốc gia được sử dụng để thể hiện kết quả đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Việc sử dụng hệ tọa độ quốc tế được thực hiện theo quy định của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường thiết lập, tổ chức xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ công bố hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, hệ trọng lực quốc gia để sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước; thiết lập và công bố các tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc gia và hệ tọa độ quốc tế.
Điều 12. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia
1. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia bao gồm số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia, mạng lưới độ cao quốc gia, mạng lưới trọng lực quốc gia, mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia được thiết lập và sử dụng để thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước.
2. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia được thiết lập theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thiết lập và công bố số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia để sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Dữ liệu ảnh hàng không
1. Dữ liệu ảnh hàng không được thu nhận từ tàu bay phải được bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền, đảm bảo không chồng chéo, không thu nhận dữ liệu ảnh hàng không khi đã có dữ liệu phù hợp.
2. Việc quản lý hoạt động bay dân dụng phục vụ thu nhận dữ liệu ảnh hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh hàng không trên phạm vi toàn quốc.
4. Bộ Quốc phòng xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ do Chính phủ giao.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường; chậm nhất 15 ngày sau khi hoàn thành kế hoạch bay chụp cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ bản sao dữ liệu ảnh hàng không.
Điều 14. Dữ liệu ảnh viễn thám
1. Dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận từ vệ tinh viễn thám thông qua trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám của Việt Nam và nguồn của nước ngoài; được lưu trữ, xử lý, cung cấp đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng chung.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức triển khai việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất việc thu nhận.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được xây dựng đồng bộ, thống nhất trên phạm vi cả nước.
2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ lớn 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000;
b) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung bình 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000;
c) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ nhỏ 1:250.000, 1:500.000 1:1.000.000.
3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập cho các khu vực đô thị, khu vực phát triển đô thị, khu chức năng đặc thù, khu vực cần lập quy hoạch phân khu và quy hoạch nông thôn; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn được thành lập phủ kín đất liền Việt Nam.
4. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn được thành lập cho khu vực các đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ trung bình được thành lập phủ kín nội thủy, lãnh hải. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ nhỏ được thành lập phủ kín vùng biển Việt Nam.
Điều 16. Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên đất liền tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn;
b) Thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia trên đất liền tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và bản đồ địa hình quốc gia khu vực các đảo, quần đảo, bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn;
d) Vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 phần đất liền, khu vực các đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển thuộc phạm vi quản lý;
b) Thành lập, cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 phần đất liền, khu vực các đảo, quần đảo, cửa sông, cảng biển thuộc phạm vi quản lý;
c) Vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
d) Gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của các dự án, nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, thành lập bản đồ địa hình quốc gia quy định tại điểm a và điểm b Khoản này trước khi triển khai;
đ) Giao một (01) bộ dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia quy định tại điểm a và điểm b Khoản này cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia phải được cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của Chính phủ.
Điều 17. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia
1. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia là các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ việc hoạch định, phân giới, cắm mốc và quản lý biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về biên giới quốc gia.
2. Nội dung đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia bao gồm:
a) Thành lập bản đồ địa hình để hoạch định, phân giới, cắm mốc biên giới quốc gia;
b) Đo đạc, chuyển kết quả phân giới, cắm mốc lên bản đồ địa hình;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia;
d) Đo đạc, thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;
đ) Các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ quản lý biên giới quốc gia.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia tổ chức thực hiện đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia.
Điều 18. Thể hiện biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ
1. Đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ phải được thể hiện chính xác trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.
2. Các tổ chức, cá nhân phải sử dụng bản đồ chuẩn biên giới quốc gia hoặc bản đồ biên giới do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp đối với khu vực chưa có bản đồ chuẩn biên giới quốc gia để thể hiện chính xác đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ công bố bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;
b) Hướng dẫn việc thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ.
4. Trường hợp đường biên giới chưa được phân định, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên các loại bản đồ.
Điều 19. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính
1. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính là hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh, giải quyết tranh chấp địa giới các đơn vị hành chính và xác định địa giới hành chính.
2. Nội dung đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính bao gồm:
a) Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;
b) Đo đạc, chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới hành chính theo Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính; đo đạc, điều chỉnh địa giới hành chính do tác động của tự nhiên và quá trình phát triển kinh tế - xã hội;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính;
d) Đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp địa giới hành chính các cấp.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện:
a) Nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh đơn vị hành chính cấp tỉnh;
b) Nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
c) Nhiệm vụ quy định tại điểm d khoản 2 Điều này đối với cấp tỉnh.
4. Bộ Nội vụ xác nhận hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện:
a) Nhiệm vụ quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này;
b) Nhiệm vụ quy định điểm d khoản 2 Điều này đối với cấp huyện, cấp xã.
Điều 20. Yêu cầu, nguyên tắc và các trường hợp chuẩn hóa địa danh
1. Chuẩn hóa địa danh là quá trình xác minh, thống nhất cách đọc, cách viết tiếng Việt tên của đối tượng địa lý là các sự vật trong thế giới thực gắn với vị trí địa lý xác định.
2. Các địa danh Việt Nam và địa danh quốc tế phải được chuẩn hóa để sử dụng thống nhất.
3. Nguyên tắc chuẩn hóa địa danh bao gồm:
a) Mỗi đối tượng địa lý chỉ gắn với một địa danh;
b) Đảm bảo tính kế thừa, tính phổ thông, tính hội nhập, tôn trọng tín ngưỡng, tập quán của các dân tộc và phù hợp với các quy tắc ngôn ngữ học;
c) Phù hợp với địa danh được pháp luật quy định hoặc địa danh được sử dụng tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Các trường hợp phải chuẩn hóa địa danh bao gồm:
a) Địa danh tại một vị trí địa lý có nhiều tên, nhiều cách đọc, cách viết khác nhau;
b) Xuất hiện hoặc thay đổi đối tượng địa lý dẫn đến sự thay đổi địa danh.
5. Địa danh đã chuẩn hóa phải được xây dựng thành cơ sở dữ liệu, cập nhật và công bố để thống nhất sử dụng.
Điều 21. Trách nhiệm chuẩn hóa địa danh, sử dụng địa danh đã được chuẩn hóa
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai việc chuẩn hóa địa danh, thống nhất và ban hành danh mục địa danh đã được chuẩn hóa; xây dựng, cập nhật, công bố cơ sở dữ liệu địa danh đã được chuẩn hóa.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất yêu cầu chuẩn hóa địa danh, cung cấp thông tin về địa danh thuộc phạm vi quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Đối với địa danh đã được chuẩn hóa, tổ chức, cá nhân phải sử dụng và thể hiện chính xác, thống nhất trong hoạt động đo đạc và bản đồ, bảo đảm phù hợp với từng giai đoạn lịch sử.
Chương III:
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH
Điều 22. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành
1. Thiết lập hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành.
2. Đo đạc và bản đồ quốc phòng.
3. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính.
4. Thành lập bản đồ hành chính.
5. Đo đạc, thành lập hải đồ.
6. Đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng.
7. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm.
8. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
9. Thành lập tập bản đồ (atlas); đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành không thuộc quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
10. Xây dựng, vận hành công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành.
Điều 23. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành
1. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành được thiết lập theo yêu cầu của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.
2. Hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành phải được thiết lập trong hệ tọa độ, hệ độ cao, hệ trọng lực quốc gia, trên cơ sở các mạng lưới đo đạc quốc gia và theo các quy chuẩn kỹ thuật do các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành.
Điều 24. Đo đạc và bản đồ quốc phòng
1. Nội dung đo đạc và bản đồ quốc phòng bao gồm:
a) Xây dựng, quản lý, khai thác hệ tọa độ quân sự; hệ thống điểm tọa độ, điểm độ cao quân sự; hệ thống định vị dẫn đường, hệ thống dữ liệu ảnh hàng không, hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám dùng cho quân sự;
b) Xây dựng các loại bản đồ chuyên ngành dùng cho quân sự; cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng;
c) Đo đạc, khảo sát, nghiên cứu biển phục vụ mục đích quốc phòng;
d) Các hoạt động đo đạc và bản đồ khác bảo đảm cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo phân công của Chính phủ.
2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng.
Điều 25. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý liên quan, thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
2. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ địa chính bao gồm:
a) Đo đạc, xác định ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý liên quan;
b) Thu thập thông tin, dữ liệu về thửa đất và các đối tượng địa lý liên quan;
c) Thành lập bản đồ địa chính;
d) Chỉnh lý biến động bản đồ địa chính;
đ) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính.
3. Việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 26. Thành lập bản đồ hành chính
1. Bản đồ hành chính bao gồm:
a) Bản đồ hành chính Việt Nam;
b) Bản đồ hành chính cấp tỉnh;
c) Bản đồ hành chính cấp huyện.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành lập bản đồ hành chính; tổ chức thành lập bản đồ hành chính Việt Nam.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thành lập bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp huyện thuộc phạm vi quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành lập bản đồ hành chính; giao Bộ Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ bản sao dữ liệu dạng số và một (01) bộ bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp huyện in trên giấy chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày phát hành.
Điều 27. Đo đạc, thành lập hải đồ
1. Hải đồ được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia hoặc hệ tọa độ quốc tế, hệ độ cao hải đồ cho vùng nước cảng biển, luồng, tuyến hàng hải, vùng biển.
2. Nội dung đo đạc, thành lập hải đồ bao gồm:
a) Đo đạc, cập nhật tọa độ, độ sâu đáy biển, các đối tượng địa lý trên mặt biển, trong lòng biển, đáy biển;
b) Thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về các đối tượng địa lý trên mặt biển, trong lòng biển, đáy biển;
c) Thành lập, cập nhật hải đồ;
d) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hải đồ.
3. Việc đo đạc, thành lập hải đồ được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.
4. Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập hải đồ vùng biển Việt Nam và liền kề.
5. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập hải đồ theo quy định của pháp luật về hàng hải.
6. Các bộ có liên quan tham gia đo đạc, thành lập hải đồ theo sự phân công của Chính phủ.
Điều 28. Đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng
1. Bản đồ hàng không dân dụng được thành lập cho khu vực bay, vùng trời sân bay, đường hàng không trong hệ tọa độ quốc gia hoặc hệ tọa độ quốc tế với độ cao được xác định theo mực nước biển trung bình.
2. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng bao gồm:
a) Đo đạc, cập nhật tọa độ, độ cao các đối tượng địa lý trên mặt đất, trên không;
b) Thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về các đối tượng địa lý trên mặt đất, trên không;
c) Thành lập, cập nhật bản đồ hàng không dân dụng;
d) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ hàng không dân dụng.
3. Việc đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.
4. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ có liên quan xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng; tổ chức triển khai đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng theo quy định tại Luật này và pháp luật về hàng không dân dụng.
Điều 29. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm
1. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm bao gồm:
a) Đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ hiện trạng công trình ngầm;
b) Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ quy hoạch không gian ngầm;
c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ công trình ngầm.
2. Việc đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm.
3. Chủ đầu tư khi triển khai xây dựng các công trình ngầm phải tiến hành đồng thời đo đạc, thành lập bản đồ của công trình ngầm và nộp một (01) bộ bản đồ số hiện trạng công trình ngầm cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định như sau:
a) Chậm nhất 90 ngày sau khi hoàn thành xây dựng công trình ngầm;
b) Định kỳ hàng năm đối với công trình ngầm phục vụ khai thác khoáng sản trong nhiều năm.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm phục vụ công tác quản lý.
Điều 30. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai và sự cố môi trường phải thực hiện kịp thời khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ công tác dự báo, cảnh báo, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu được thực hiện theo chương trình, kế hoạch của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu để thành lập bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Tổ chức, cá nhân cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ để phục vụ cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai và sự cố môi trường khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 31. Thành lập tập bản đồ (Atlas); đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác
1. Tập bản đồ là tập hợp các bản đồ, biểu đồ, hình ảnh được thành lập theo nguyên tắc, bố cục thống nhất thể hiện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cho địa phương, khu vực, quốc gia và từng ngành theo từng giai đoạn phát triển.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thành lập tập bản đồ quốc gia.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thành lập tập bản đồ cho địa phương, khu vực và từng ngành; đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác phục vụ quản lý nhà nước.
4. Đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành quy định tại khoản 9 Điều 22 Luật này được thực hiện theo yêu cầu, nội dung, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của từng chuyên ngành và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức, cá nhân thành lập tập bản đồ cho địa phương, khu vực và từng ngành; tham gia thành lập tập bản đồ quốc gia; đo đạc, thành lập các loại bản đồ chuyên ngành quy định tại khoản 9 Điều 22 Luật này.
Chương IV:
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 32. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Việc xây dựng, công bố, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương trong hoạt động đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; đảm bảo đồng bộ, thống nhất, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ.
Điều 33. Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Các phương tiện đo sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ, theo tài liệu chính thức của nhà sản xuất phương tiện đo.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm các phương tiện đo sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật về đo lường.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục phương tiện đo phải kiểm định trong hoạt động đo đạc và bản đồ theo đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 34. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Luật này.
2. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trong sản xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt.
3. Sản phẩm đo đạc và bản đồ sản xuất trong nước, nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải đảm bảo chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ:
a) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình tạo ra;
b) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả giám sát, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ;
c) Chủ đầu tư dự án, đề án đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng sản phẩm do mình quản lý.
5. Thủ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.
6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Chương V:
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐO ĐẠC
Điều 35. Các loại công trình hạ tầng đo đạc
1. Công trình hạ tầng đo đạc bao gồm: công trình hạ tầng đo đạc cơ bản, công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành.
2. Công trình hạ tầng đo đạc cơ bản bao gồm:
a) Điểm gốc đo đạc quốc gia;
b) Mốc đo đạc quốc gia;
c) Trạm định vị vệ tinh quốc gia;
d) Trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia.
3. Công trình hạ tầng đo đạc chuyên ngành bao gồm:
a) Mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành;
b) Trạm định vị vệ tinh chuyên ngành;
c) Trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành.
Điều 36. Xây dựng, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc
1. Công trình hạ tầng đo đạc được xây dựng bằng ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo kế hoạch và nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nhà nước giao đất, cho thuê đất để tổ chức, cá nhân xây dựng công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật này.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai xây dựng, vận hành công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 35 Luật này sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức triển khai xây dựng, vận hành, bảo trì công trình quy định tại điểm c khoản 3 Điều 35 Luật này sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
6. Tổ chức, cá nhân được tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì khai thác các công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Sau khi hoàn thành xây dựng mốc đo đạc quốc gia và mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành, chủ đầu tư phải làm biên bản bàn giao hiện trạng mốc kèm theo sơ đồ vị trí tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có mặt của người sử dụng đất; bàn giao danh sách kèm theo hồ sơ vị trí các mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 37. Sử dụng mốc đo đạc
1. Trước khi sử dụng mốc đo đạc quốc gia, mốc đo đạc cơ sở chuyên ngành, tổ chức, cá nhân phải báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc đo đạc; trong quá trình sử dụng phải giữ gìn, bảo vệ, không làm hư hỏng mốc đo đạc.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản nơi có mốc đo đạc không được cản trở tổ chức, cá nhân sử dụng mốc đo đạc khi thực hiện hoạt động đo đạc hợp pháp.
Điều 38. Bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc
1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc; thông báo kịp thời với chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện công trình hạ tầng đo đạc bị hư hỏng, phá hoại.
2. Công trình hạ tầng đo đạc được xác lập hành lang bảo vệ, quyền sử dụng đất trong hành lang bảo vệ công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc, khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo các công trình kiến trúc làm ảnh hưởng đến công trình hạ tầng đo đạc, chủ sở hữu công trình kiến trúc, người sử dụng đất phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc di dời hoặc hủy bỏ công trình hạ tầng đo đạc do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phải được chấp thuận của cơ quan quản lý công trình hạ tầng đo đạc và tổ chức, cá nhân yêu cầu di dời phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 35 Luật này;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý và công trình hạ tầng đo đạc quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 35 Luật này; phối hợp bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc khác trên địa bàn;
d) Tổ chức, cá nhân tổ chức bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc do mình quản lý.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VI:
THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ; HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
Mục 1: THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 39. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành;
c) Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về đo đạc và bản đồ;
d) Văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ;
e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ;
2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia;
b) Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không và hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám;
c) Dữ liệu nền địa lý quốc gia; dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia;
d) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia;
đ) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính;
e) Dữ liệu, danh mục địa danh.
3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm về mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng;
c) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ địa chính;
d) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm bản đồ hành chính;
đ) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập hải đồ;
e) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng;
g) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm;
h) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm tập bản đồ; thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành khác.
Điều 40. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ
1. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ quốc gia bao gồm cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành, được xây dựng, cập nhật thống nhất trên phạm vi cả nước và kết nối với Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.
2. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản được xây dựng từ thông tin, dữ liệu, sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật này.
3. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành được xây dựng từ thông tin, dữ liệu, sản phẩm quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật này.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ quốc gia bao gồm:
a) Xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản, cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;
b) Tích hợp cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý và cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ quốc gia.
Điều 41. Lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.
2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước phải được bảo mật theo quy định của pháp luật và phải được bảo đảm an ninh, an toàn.
3. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện như sau:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí thực hiện;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc, độ chính xác của thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình cung cấp;
d) Bản sao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ dạng số phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp xác nhận có giá trị như bản gốc.
đ) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được cung cấp rộng rãi gồm: danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; ghi chú điểm về mốc đo đạc; bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia; dữ liệu về địa giới hành chính, thủy văn, giao thông, dân cư, phủ thực vật, địa danh và bản đồ hành chính và các thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ khác không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
4. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc danh mục bí mật nhà nước được trao đổi, cung cấp với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước với các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về sở hữu trí tuệ;
b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ sử dụng trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải có nguồn gốc rõ ràng;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc sở hữu nhà nước phải trả phí; trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai được miễn, giảm theo quy định của pháp luật;
6. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng cấp lại thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ mới được cập nhật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cung cấp.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 42. Quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của Nhà nước.
2. Quyền tác giả đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Mục 2: HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA
Điều 43. Quy định chung về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia
1. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia là tập hợp các chính sách, thể chế, tiêu chuẩn, công nghệ, dữ liệu và nguồn lực nhằm chia sẻ và sử dụng hiệu quả dữ liệu không gian địa lý trên phạm vi cả nước.
2. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia phải đảm bảo dữ liệu không gian địa lý được chuẩn hóa, tập hợp đầy đủ từ các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân; được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao dân trí; thuận lợi cho cung cấp các dịch vụ công; đảm bảo khả năng kết nối liên thông với hạ tầng dữ liệu không gian địa lý các nước trong khu vực và quốc tế.
3. Việc cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu không gian địa lý không được làm tổn hại đến an ninh quốc gia; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.
Điều 44. Xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia
1. Nội dung xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia:
a) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
b) Xây dựng cơ chế, chính sách, nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
c) Lựa chọn công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
d) Xây dựng, tích hợp dữ liệu không gian địa lý;
đ) Xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam và các ứng dụng, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý.
2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối việc xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia trình Chính phủ phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tích hợp dữ liệu không gian địa lý quốc gia; xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai chiến lược phát triển, kế hoạch thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia theo thẩm quyền.
5. Tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, phát triển dữ liệu không gian địa lý theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 45. Dữ liệu không gian địa lý quốc gia
1. Dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm dữ liệu khung, dữ liệu chuyên ngành.
2. Dữ liệu khung là dữ liệu nền tảng để xây dựng dữ liệu không gian địa lý quốc gia, bao gồm:
a) Dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia;
b) Dữ liệu nền địa lý quốc gia, dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia;
c) Dữ liệu ảnh hàng không, dữ liệu ảnh viễn thám;
d) Dữ liệu bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;
đ) Dữ liệu bản đồ địa giới hành chính;
e) Dữ liệu địa danh;
g) Dữ liệu khác tại khoản 3 Điều này do Chính phủ quy định.
3. Dữ liệu chuyên ngành là dữ liệu sử dụng chung cho nhiều lĩnh vực, nhiều tổ chức, cá nhân; bao gồm các nhóm cơ bản như sau:
a) Dữ liệu địa chính.
b) Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
c) Dữ liệu bản đồ điều tra, đánh giá tài nguyên nước;
d) Dữ liệu bản đồ địa chất, khoáng sản;
đ) Dữ liệu bản đồ thổ nhưỡng;
e) Dữ liệu bản đồ hiện trạng rừng;
g) Dữ liệu bản đồ hiện trạng công trình ngầm;
h) Dữ liệu bản đồ hàng không dân dụng;
i) Dữ liệu hải đồ vùng nước cảng biển, luồng, tuyến hàng hải, vùng biển;
k) Dữ liệu bản đồ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
l) Dữ liệu bản đồ giao thông;
m) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn;
n) Các nhóm dữ liệu bản đồ chuyên ngành khác do Chính phủ quy định đảm bảo sự đồng bộ của dữ liệu không gian địa lý quốc gia, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước theo từng giai đoạn.
4. Dữ liệu khung và dữ liệu chuyên ngành được mô tả bằng siêu dữ liệu. Siêu dữ liệu gồm các nhóm thông tin sau đây:
a) Phạm vi, thời gian, tổ chức, cá nhân xây dựng, cập nhật, lưu trữ dữ liệu;
b) Sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
c) Chất lượng và giá trị pháp lý của dữ liệu;
d) Phương thức truy cập, trao đổi, sử dụng dữ liệu và dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý.
Điều 46. Dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia
1. Dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm: chia sẻ chuyển đổi phân tích, tích hợp, tra cứu và tải dữ liệu.
2. Các dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý quốc gia được thực hiện thông qua Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.
Điều 47. Sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng ngân sách nhà nước để hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và các hoạt động phục vụ quản lý khác của nhà nước phải sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.
2. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích sử dụng dữ liệu không gian địa lý quốc gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và các nhu cầu cuộc sống.
Điều 48. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam
1. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam là cổng thông tin điện tử cho phép truy cập dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cung cấp thông tin, dịch vụ liên quan trên môi trường mạng.
2. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam phải đảm bảo cho tổ chức, cá nhân truy cập dễ dàng, thuận tiện; dữ liệu không gian địa lý quốc gia đã công bố phải có sẵn để sử dụng.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kết nối dữ liệu không gian địa lý quy định tại Điều 45 Luật này với Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.
Mục 3 XUẤT BẢN BẢN ĐỒ
Điều 49. Yêu cầu đối với xuất bản bản đồ
1. Việc xuất bản bản đồ và các sản phẩm có sử dụng hình ảnh bản đồ phải tuân thủ các quy định của Luật này, pháp luật về xuất bản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Xuất bản phẩm bản đồ phải thể hiện đúng chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, địa giới hành chính.
Điều 50. Hoạt động xuất bản bản đồ
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xuất bản hệ thống bản đồ địa hình quốc gia và các bản đồ chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xuất bản các loại bản đồ phục vụ quản lý nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân được xuất bản các sản phẩm bản đồ không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Chương VII
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ; QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 51. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp cho tổ chức kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép theo quy định của Chính phủ.
2. Mỗi tổ chức được cấp một (01) giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho một hoặc một số nội dung kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có giá trị trên phạm vi cả nước; giấy phép có thời hạn tối thiểu là năm (05) năm và được gia hạn.
Đối với các tổ chức nước ngoài, giấy phép có thời hạn theo thời gian thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư hoặc với nhà thầu hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ trong hợp đồng.
3. Tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 52 Luật này.
4. Trong quá trình hoạt động đo đạc và bản đồ, khi tổ chức có nhu cầu và có đủ điều kiện mở rộng lĩnh vực hoạt động thì được bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
5. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp lại trong trường hợp bị mất; cấp đổi trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc khi tổ chức có yêu cầu thay đổi thông tin được ghi trong giấy phép.
6. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị thu hồi khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép;
b) Giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
c) Vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều 6 Luật này.
d) Không đảm bảo được các điều kiện theo quy định tại Điều 52 Luật này và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn tái phạm.
7. Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
8. Chính phủ quy định thời hạn, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ.
b) Người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ phải có trình độ đại học trở lên chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, có thời gian hoạt động thực tế tối thiểu là năm (05) năm phù hợp với ít nhất một nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc có chứng chỉ hành nghề hoạt động đo đạc và bản đồ hạng I quy định tại Điều 53 Luật này; không được đồng thời là người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác;
c) Có số lượng nhân viên kỹ thuật được đào tạo về đo đạc và bản đồ đáp ứng yều cầu thực hiện các nội dung đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Chính phủ.
d) Có phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ để thực hiện một (01) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp phép.
2. Nhà thầu nước ngoài được cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có quyết định trúng thầu và có hợp đồng với chủ đầu tư hoặc với nhà thầu hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó có nội dung về hoạt động đo đạc và bản đồ;
b) Có lực lượng kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hợp đồng tại điểm a khoản này.
Điều 53. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ
1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này và có giá trị trên phạm vi cả nước.
2. Mỗi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ cấp cho một hoặc một số nội dung hành nghề theo danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ do Chính phủ quy định; công dân Việt Nam hành nghề đo đạc và bản đồ độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện; chứng chỉ có thời hạn tối thiểu là năm (05) năm và được gia hạn.
3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Đã qua sát hạch, kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
4. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được phân thành hai (02) hạng: hạng I và hạng II.
a) Hạng I: Cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở lên; có thời gian tối thiểu năm (05) năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hạng II: Cấp cho cá nhân có trình độ đại học, có thời gian tối thiểu hai (02) năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ; cá nhân có trình độ trung cấp, cao đẳng, có thời gian tối thiểu ba (03) năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Thẩm quyền sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I;
b) Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sát hạch, cấp, cấp lại, gia hạn, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II.
6. Việc thừa nhận chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ giữa Việt Nam với các nước được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp lại trong trường hợp bị mất; cấp đổi trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông tin trong chứng chỉ.
8. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị thu hồi trong các trường hợp người được cấp chứng chỉ hành nghề vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 6 Luật này.
9. Chính phủ ban hành danh mục nội dung hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp chứng chỉ hạng I, hạng II; quy định thời hạn, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.
Điều 54. Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; thông tin về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Thông tin về các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có trụ sở chính trên địa bàn quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thông tin về các cá nhân được cơ quan chuyên môn về đo đạc và bản đồ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Chính phủ quy định nội dung, thời điểm đăng tải thông tin của các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, thông tin của các cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.
Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Quyền của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
a) Hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này;
b) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước về đo đạc và bản đồ;
c) Hợp tác về đo đạc và bản đồ với tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
a) Báo cáo về hoạt động của tổ chức mình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra, thanh tra;
c) Tuân thủ các quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân trong nước hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ
1. Quyền của cá nhân trong nước hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ như sau:
a) Hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này;
b) Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước về đo đạc và bản đồ;
c) Hợp tác về đo đạc và bản đồ với tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của cá nhân trong nước hành nghề độc lập về đo đạc và bản đồ như sau:
a) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra, thanh tra;
b) Tuân thủ các quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
Chương VIII:
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 57. Trách nhiệm của Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước, có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án về đo đạc và bản đồ;
b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
c) Phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin truyền thông, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ;
d) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này;
đ) Xây dựng, quản lý, vận hành công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
e) Chủ trì tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;
g) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý chất lượng phương tiện đo trong hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h) Thẩm định về sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ của nội dung đo đạc và bản đồ trong các chương trình, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách Trung ương do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện; thẩm định dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện;
i) Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
k) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước;
l) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
m) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
n) Quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về đo đạc và bản đồ;
o) Chủ trì, phối hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ;
p) Báo cáo Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước.
3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:
a) Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ quốc phòng;
b) Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng;
c) Quản lý, vận hành công trình hạ tầng đo đạc phục vụ quốc phòng; quản lý, bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ bảo đảm cho quốc phòng, an ninh;
d) Quản lý, giám sát hoạt động bay chụp ảnh, thu nhận dữ liệu ảnh hàng không phục vụ mục đích đo đạc và bản đồ; giám sát các hoạt động đo đạc và bản đồ trong khu vực do Bộ Quốc phòng quản lý;
đ) Cung cấp thông tin, dữ liệu do mình quản lý cho các cơ quan, tổ chức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các nhiệm vụ đo đạc và bản đồ khác do Chính phủ giao;
g) Báo cáo hàng năm về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
4. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ khác:
a) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
b) Quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia theo thẩm quyền;
d) Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
đ) Báo cáo hàng năm về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Quản lý công trình hạ tầng đo đạc theo phân cấp;
c) Tổ chức triển khai xây dựng và quản lý hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
d) Quản lý chất lượng các sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
đ) Quản lý lưu trữ, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
e) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ; quản lý các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn;
g) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền;
h) Báo cáo hàng năm về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn theo thẩm quyền;
c) Bảo vệ mốc đo đạc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc uỷ quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
Điều 59. Thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ
1. Thanh tra về đo đạc và bản đồ
a) Thanh tra tài nguyên và môi trường thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đo đạc và bản đồ.
b) Đối tượng thanh tra về đo đạc và bản đồ là các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ.
c) Việc thanh tra về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.
2. Xử lý vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đo đạc và bản đồ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
c) Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.
Chương IX:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 60. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thời hạn theo thời hạn ghi trên giấy phép.
2. Tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu có nhu cầu bổ sung nội dung hoạt động hoặc gia hạn giấy phép thì làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới theo quy định của Luật này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về đo đạc và bản đồ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
4. Các quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực mà không trái với các quy định của Luật này thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ hoặc thay thế.
Điều 61. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.