Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
Quốc hội ban hành Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
CHƯƠNG I:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với tài sản công; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với tài sản công là tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam.
5. Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.
6. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức; tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản công phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác.
2. Nguồn lực tài chính từ tài sản công là tổng hợp các khả năng có thể khai thác được từ tài sản công thông qua các hình thức theo quy định của pháp luật nhằm tạo lập nguồn tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Trụ sở làm việc là đất, nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
4. Cơ sở hoạt động sự nghiệp là đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân là tài sản công được sử dụng trong chiến đấu, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và nghiệp vụ quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang nhân dân.
6. Tài sản chuyên dùng là những tài sản có cấu tạo, công năng sử dụng đặc thù được sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực.
7. Đấu giá tài sản công là hình thức bán tài sản công, có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đấu giá tài sản.
8. Bán trực tiếp tài sản công là hình thức bán tài sản công thông qua việc niêm yết giá hoặc chỉ định người mua tài sản.
9. Sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tài sản công để hợp tác với các tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ có thời hạn theo quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích của Nhà nước.
10. Dự án sử dụng vốn nhà nước là các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển, nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh.
11. Tài sản bị tịch thu là tài sản thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân bị tịch thu theo bản án, quyết định của toà án hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền.
12. Hệ thống thông tin tài sản công là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin về tài sản công.
13. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công là tập hợp các dữ liệu về tài sản công được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Điều 4. Phân loại tài sản công
Tài sản công tại Luật này được phân loại như sau:
1. Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công tại cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (gọi là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với các công trình kết cấu hạ tầng bao gồm: hạ tầng giao thông, hạ tầng cung cấp điện, hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin, hạ tầng giáo dục và đào tạo, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạ tầng y tế, hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và hạ tầng khác theo quy định của pháp luật.
3. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật (gọi là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân) bao gồm: tài sản bị tịch thu; tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, bị chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật dân sự; tài sản do các chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động; tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công - tư được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án.
4. Tài sản công phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
5. Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối của nhà nước.
6. Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Áp dụng Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan; trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Luật này và luật khác thì áp dụng theo quy định của Luật này.
2. Việc quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác của Việt Nam ở nước ngoài (gọi chung là cơ quan Việt Nam ở nước ngoài) được áp dụng theo thứ tự như sau:
a) Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Pháp luật của nước sở tại;
c) Pháp luật của Việt Nam.
Điều 6. Chính sách quản lý, sử dụng tài sản công
1. Nhà nước có chính sách đầu tư, khai thác và bảo vệ tài sản công.
2. Nhà nước thực hiện hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài sản công nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công; đảm bảo nguồn nhân lực và tài chính phục vụ quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện:
a) Đầu tư vốn, khoa học công nghệ để phát triển tài sản công và hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công theo quy định của pháp luật;
b) Nhận chuyển giao quyền đầu tư, khai thác hoặc thuê quyền khai thác tài sản công theo quy định của pháp luật.
c) Cung cấp dịch vụ về tài sản công theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công
1. Mọi tài sản công đều phải được Nhà nước giao quyền quản lý, quyền sử dụng và các hình thức trao quyền khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Tài sản công do Nhà nước đầu tư phải được quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định; được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, địch họa và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc các công cụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Tài sản công là tài nguyên phải được quản lý, bảo vệ, khai thác theo quy hoạch, kế hoạch, được kiểm kê, thống kê về hiện vật, ghi nhận thông tin phù hợp với tính chất đặc điểm của tài sản, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
4. Tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.
5. Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
6. Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.
7. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công
1. Giao quyền sử dụng tài sản công.
2. Cấp quyền khai thác tài sản công.
3. Cho thuê tài sản công.
4. Chuyển nhượng quyền khai thác, quyền sử dụng tài sản công.
5. Sử dụng tài sản công vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ; liên doanh, liên kết.
6. Sử dụng tài sản công để thanh toán các nghĩa vụ của Nhà nước.
7. Bán, thanh lý tài sản công.
8. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Công khai tài sản công
1. Việc công khai tài sản công phải được thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định, trừ các tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Trường hợp không thực hiện công khai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung công khai:
a) Văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công;
b) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công;
c) Tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công.
3. Hình thức công khai:
a) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Các hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm công khai:
a) Bộ Tài chính có trách nhiệm công khai đối với tài sản công của cả nước;
b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương), Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm công khai đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý;
c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm công khai đối với tài sản công được giao quản lý, sử dụng.
d) Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm công khai kết quả kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản công và các hoạt động liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 10. Giám sát của cộng đồng đối với tài sản công
1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám sát bởi cộng đồng, trừ các tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan có liên quan tổ chức việc giám sát của cộng đồng đối với tài sản công.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc thông qua các thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, đề nghị giám sát của nhân dân; chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức giám sát tài sản công theo kế hoạch và quy định của pháp luật.
3. Nội dung giám sát:
a) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công;
c) Tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công;
d) Việc thực hiện công khai tài sản công.
4. Hình thức giám sát:
a) Nghiên cứu, xem xét văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân để có ý kiến với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tổ chức đoàn giám sát;
c) Tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
d) Giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã.
Điều 11. Các hành vi bị cấm
1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt và sử dụng trái phép tài sản công dưới mọi hình thức.
2. Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng tài sản công không đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật.
3. Cơ quan quản lý cấp trên giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới không phù hợp với nhu cầu, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
4. Sử dụng xe ô tô và các tài sản khác do các tổ chức, cá nhân biếu, tặng cho không đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ.
5. Sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết không phù hợp với mục đích sử dụng của tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao.
6. Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công.
7. Chiếm đoạt, sử dụng trái phép tài sản công.
8. Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.
10. Các hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của các luật có liên quan.
Điều 12. Xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công gây thiệt hại cho Nhà nước phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm giải trình và phải chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm nếu để xảy ra vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; tùy theo mức độ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II:
NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG
Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về tài sản công
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Quản lý việc giao tài sản; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản; xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
3. Quản lý việc sử dụng, chuyển đổi công năng sử dụng, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công; khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công.
4. Quản lý việc thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác đối với tài sản công.
5. Kiểm kê, báo cáo tài sản công.
6. Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
7. Hợp tác quốc tế về tài sản công.
8. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.
9. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Giải quyết tranh chấp về tài sản công; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng tài sản công.
11. Quản lý hoạt động dịch vụ về tài sản công.
12. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1. Trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh về quản lý, sử dụng tài sản công; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công theo thẩm quyền.
2. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về tài sản công theo quy định của pháp luật. Thống nhất quản lý tài sản công trong phạm vi cả nước, bảo đảm sự phối hợp giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện quản lý tài sản công.
3. Quy định chi tiết việc quản lý vận hành, khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; việc sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết và quản lý, sử dụng số tiền thu được; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; chế độ quản lý, sử dụng đối với từng loại tài sản kết cấu hạ tầng; chuyển giao tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư; thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 105 của Luật này; khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước; xử lý tài sản công; công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công; hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
4. Phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, ghi giảm tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết; phân cấp thẩm quyền quyết định giao, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng; quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án theo hình thức đối tác công - tư; quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản; quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước.
5. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng đối với tài sản công là trụ sở làm việc, xe ô tô.
6. Tổ chức thực hiện việc bảo vệ, điều tra, khảo sát, lập quy hoạch đưa vào khai thác và xử lý đối với tài sản công chưa giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc các đối tượng khác quản lý theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
7. Chịu trách nhiệm trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong việc quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo yêu cầu của Quốc hội.
8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
1. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đặc biệt phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; nhà ở công vụ; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác được sử dụng phổ biến tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, ngoài tài sản quy định tại khoản 5 Điều 14 của Luật này;
2. Giải trình hoặc phân công Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giải trình theo yêu cầu của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội về tài sản công thuộc lĩnh vực phụ trách.
3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan và phân cấp của Chính phủ.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản công, các hoạt động liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản công và báo cáo kết quả kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về tài sản công theo phân công của Chính phủ.
2. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công sau đây:
a) Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại doanh nghiệp; chế độ quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng;
b) Chế độ quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
c) Chế độ quản lý tài chính đối với đất đai, tài nguyên.
3. Tham gia với các Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng tài sản công chuyên ngành.
4. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về tài sản công theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, sử dụng tài sản công trong phạm vi được phân công; công khai tài sản công của cả nước.
5. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công; tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện công tác thống kê, phân tích, dự báo về tài sản công.
6. Tổng hợp, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.
7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan và phân cấp của Chính phủ.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về tài sản công thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan hướng dẫn việc xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương.
3. Ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ; công khai tài sản công thuộc phạm vi quản lý.
5. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ.
7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan và phân cấp của Chính phủ.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
1. Giám sát việc thi hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc địa phương quản lý.
2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Thực hiện quyền của đại diện chủ sở hữu về tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. Thống nhất quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; công khai tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc yêu cầu của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về tài sản công, xử lý các hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan và phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Điều 21. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý tài sản công
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cơ quan quản lý tài sản công thuộc Bộ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với tài sản công quy định tại Điều 17 của Luật này;
b) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương giao một đầu mối giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với tài sản công quy định tại Điều 18 của Luật này;
b) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan tài chính cùng cấp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với tài sản công quy định tại Điều 20 của Luật này;
b) Trực tiếp quản lý, xử lý đối với một số loại tài sản công theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.
4. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III:
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 22. Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
2. Quyền sử dụng đất trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.
3. Phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các tài sản hữu hình khác.
4. Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các tài sản vô hình khác.
Điều 23. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam.
5. Tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có các quyền sau đây:
a) Sử dụng tài sản công phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài sản công được giao theo chế độ quy định;
c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
d) Khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo vệ, sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm;
b) Lập, quản lý hồ sơ tài sản công, kế toán tài sản công, kiểm kê, đánh giá lại tài sản công theo quy định của Luật này và pháp luật về kế toán;
c) Báo cáo và công khai tài sản công theo quy định của Luật này;
d) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật;
đ) Giao lại tài sản công cho Nhà nước khi có quyết định thu hồi của cấp có thẩm quyền;
e) Chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giám sát của cộng đồng, cán bộ, công chức, viên chức và ban thanh tra nhân dân trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Quyền, nghĩa vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại Điều 23 của Luật này có các quyền sau đây:
a) Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao;
b) Giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công được giao quản lý, sử dụng;
c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại Điều 23 của Luật này có các nghĩa vụ sau đây:
a) Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao;
b) Chấp hành các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 26. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là các quy định về chủng loại, số lượng, mức giá, đối tượng được sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và áp dụng thống nhất.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản; quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 27. Nguyên tắc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
1. Đúng thẩm quyền.
2. Tuân theo quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; khả năng của ngân sách nhà nước; mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Quy định về mức giá trong định mức sử dụng tài sản công là giá đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; trường hợp được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn để xác định định mức.
Điều 28. Trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công
1. Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, thẩm định nhu cầu đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, xử lý tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm tự kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.
3. Việc kiểm tra tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được thực hiện trong toàn bộ quy trình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, xử lý tài sản công.
4. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có hành vi vi phạm tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Mục 3. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 29. Hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Nguồn hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước bao gồm:
a) Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật;
b) Được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng vốn ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Phù hợp với nguồn tài sản và nguồn kinh phí được phép sử dụng;
c) Tuân thủ phương thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan;
d) Công khai, minh bạch và đúng chế độ quy định.
Điều 30. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước
1. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước trong trường hợp thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức.
2. Nguồn tài sản để giao cho cơ quan nhà nước sử dụng bao gồm:
a) Tài sản do Nhà nước đầu tư xây dựng, mua sắm;
b) Tài sản thu hồi theo quy định tại Điều 42 của Luật này;
c) Tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng vốn nhà nước quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật này;
d) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này;
đ) Đất được giao để xây dựng trụ sở theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Nguồn khác theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giao tài sản quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này do Bộ Tài chính đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho các cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định giao tài sản quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này do các Bộ, cơ quan trung ương đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý;
c) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định giao tài sản quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này do cấp mình đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc quản lý cho các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 của Luật này thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.
Điều 31. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước
1. Trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng khi cơ quan nhà nước chưa có trụ sở làm việc hoặc trụ sở làm việc hiện có không đảm bảo điều kiện làm việc hoặc quy hoạch lại hệ thống trụ sở làm việc để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính mà Nhà nước không có trụ sở làm việc để giao theo quy định tại Điều 30 của Luật này và không thuộc trường hợp được mua, thuê trụ sở làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 và khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Trụ sở làm việc được đầu tư xây dựng theo một trong các mô hình sau đây:
a) Khu hành chính tập trung;
b) Trụ sở làm việc độc lập.
3. Khu hành chính tập trung là tổ hợp trụ sở làm việc được quy hoạch và xây dựng tập trung tại một khu vực để bố trí cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng sử dụng. Việc quy hoạch, đầu tư xây dựng khu hành chính tập trung chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, giảm chi phí hành chính và thuận tiện trong giao dịch cho các tổ chức và công dân;
b) Đáp ứng mục tiêu, yêu cầu hiện đại hóa công sở; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; phù hợp với định hướng biên chế được phê duyệt và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc;
c) Nguồn kinh phí xây dựng khu hành chính tập trung được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật; các cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí trụ sở làm việc tại khu hành chính tập trung có trách nhiệm bàn giao lại trụ sở làm việc tại vị trí cũ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo các phương thức sau:
a) Giao tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo mô hình khu hành chính tập trung;
b) Giao cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc hoặc tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng theo mô hình trụ sở làm việc độc lập.
Cơ quan, tổ chức được giao thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc phải có đủ năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan;
c) Đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
5. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo hình thức đối tác công - tư:
a) Được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu. Trường hợp Nhà nước sử dụng trụ sở làm việc hiện có của cơ quan nhà nước để tham gia dự án thì phải có quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Cơ quan nhà nước đang quản lý trụ sở làm việc có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần trụ sở làm việc tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án;
c) Nhà đầu tư được quản lý, sử dụng, khai thác phần diện tích trụ sở thuộc về nhà đầu tư trong thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng để thu hồi vốn; sau khi hết thời hạn, nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng, khai thác cho Nhà nước, đảm bảo điều kiện kỹ thuật vận hành công trình bình thường phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng dự án. Trong trường hợp thực hiện dự án đầu tư theo hình thức cùng khai thác thì việc khai thác phần diện tích của nhà đầu tư phải đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước;
d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và phương án xử lý đối với phần công trình do nhà đầu tư chuyển giao theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này.
Điều 32. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
1. Việc mua sắm trụ sở làm việc và các tài sản khác được áp dụng trong trường hợp cơ quan nhà nước chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức nhưng không có tài sản để giao theo quy định tại Điều 30 của Luật này và không thuộc trường hợp thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34 của Luật này.
2. Việc mua sắm tài sản công được thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung hoặc phương thức mua sắm phân tán.
3. Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số lượng mua sắm lớn, chủng loại tương tự ở nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị. Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng bắt buộc đối với các tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung do cấp có thẩm quyền ban hành. Đơn vị mua sắm tập trung quốc gia, đơn vị mua sắm tập trung của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tổng hợp nhu cầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Đối với các tài sản không thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung do cấp có thẩm quyền ban hành nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản cùng loại có thể thống nhất gộp thành một gói thầu để giao cho một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc giao cho đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm.
4. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 33. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước
1. Cơ quan nhà nước được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước không có tài sản để giao theo quy định tại Điều 30 của Luật này và không thuộc trường hợp khoán kinh phí theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này;
b) Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên;
c) Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm.
2. Phương thức thuê, hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Luật này.
3. Trường hợp thuê mua tài sản thì ngoài việc chấp hành các quy định tại Điều này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 34. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản được áp dụng đối với nhà ở công vụ, xe ô tô phục vụ chức danh và xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan nhà nước và các tài sản khác theo chế độ quản lý, sử dụng đối với từng loại tài sản công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Việc khoán kinh phí được áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, phương pháp xác định mức khoán và thanh toán kinh phí khoán sử dụng tài sản công.
Điều 35. Sử dụng, khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Việc bố trí để sử dụng tài sản công phải đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ.
2. Việc sử dụng tài sản phải đúng mục đích, công năng.
3. Không được cho mượn, sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân.
4. Cơ quan nhà nước được sử dụng hội trường, phương tiện vận tải chưa sử dụng hết công suất cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chung theo đúng công năng của tài sản, bảo đảm an ninh, an toàn và được thu một khoản kinh phí để bù đắp chi phí trực tiếp liên quan đến vận hành tài sản trong thời gian sử dụng theo quy định của Chính phủ.
5. Cơ quan nhà nước được khai thác các loại tài sản công sau:
a) Nhà ở công vụ;
b) Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu;
c) Các tài sản khác được khai thác theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Số tiền thu được từ việc khai thác tài sản quy định tại khoản 5 Điều này được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Quản lý vận hành tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Phương thức quản lý vận hành:
a) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự thực hiện quản lý vận hành tài sản công được giao quản lý, sử dụng;
b) Cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung thực hiện việc quản lý vận hành khu hành chính tập trung;
c) Thuê đơn vị có chức năng thực hiện quản lý vận hành.
2. Nội dung quản lý vận hành:
a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên tài sản công;
b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường và các dịch vụ khác bảo đảm cho tài sản công hoạt động bình thường.
3. Trường hợp áp dụng phương thức quản lý vận hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, việc lựa chọn đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Cơ quan nhà nước có tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung ký hợp đồng và thanh toán chi phí cho đơn vị quản lý vận hành tài sản công.
Điều 37. Sử dụng đất trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước
1. Cơ quan nhà nước được giao đất ổn định lâu dài theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, biên chế được giao.
2. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước được giao đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao, thu hồi đất trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đất đai phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính (đối với trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc trung ương), Sở Tài chính (đối với trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc địa phương) về sự phù hợp của phương án giao, thu hồi với chức năng, nhiệm vụ, biên chế và tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản của đơn vị.
Điều 38. Lập, quản lý hồ sơ tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công và cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung có trách nhiệm lập, quản lý hồ sơ đối với các tài sản được giao quản lý.
2. Hồ sơ về tài sản công tại cơ quan nhà nước bao gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản;
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và các báo cáo khác về tài sản;
c) Dữ liệu về tài sản tại cơ quan nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Điều 39. Thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Tài sản công phải được thống kê, kế toán kịp thời, đầy đủ về hiện vật, giá trịtheo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và pháp luật có liên quan.
2. Tài sản công tại cơ quan nhà nước đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định phải được tính hao mòn theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán năm, xác định tài sản thừa, thiếu và nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luật về kế toán; thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Tổng kiểm kê, đánh giá lại tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Giao, kiểm kê, điều chuyển mà tài sản chưa được hạch toán trên sổ kế toán;
d) Bán, thanh lý tài sản;
đ) Tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
5. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
Điều 40. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công hoặc đơn vị quản lý vận hành tài sản công có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cấp có thẩm quyền ban hành quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Nhà nước đảm bảo kinh phí cho việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật.
3. Thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công:
a) Bộ quản lý chuyên ngành quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành của bộ;
b) Đối với tài sản nhà nước chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của bộ quản lý chuyên ngành, căn cứ vào hướng dẫn của nhà sản xuất và thực tế sử dụng tài sản, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý.
Điều 41. Hình thức xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Thu hồi.
2. Điều chuyển.
3. Bán.
4. Thanh lý.
5. Tiêu hủy.
6. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Điều 42. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Nhà nước thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng;
b) Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế;
c) Tài sản sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn;
d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định;
đ) Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ;
e) Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
g) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước;
h) Các trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Cơ quan nhà nước có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này theo đúng quyết định thu hồi. Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi các bộ phận của tài sản đã có quyết định thu hồi.
3. Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm:
a) Tổ chức tiếp nhận tài sản thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan nhà nước có tài sản thu hồi thực hiện việc bảo quản, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong thời gian chờ xử lý;
b) Lập phương án xử lý, khai thác tài sản thu hồi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện xử lý, khai thác tài sản theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Việc xử lý tài sản công thu hồi được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 30 của Luật này;
b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Bán, thanh lý theo quy định tại Điều 44, Điều 45 của Luật này;
d) Tiêu hủy theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
đ) Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 43. Điều chuyển tài sản công
1. Nhà nước điều chuyển tài sản công tại cơ quan nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý;
b) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
c) Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn;
d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc điều chuyển tài sản chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.
3. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản công.
4. Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản.
Điều 44. Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Việc bán tài sản công được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản công bị thu hồi theo quy định tại Điều 42 Luật này;
b) Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (hợp đồng BT);
c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Bán để đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp tài sản công
2. Việc bán tài sản công được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (Hợp đồng BT);
b) Tài sản có giá trị nhỏ theo quy định của Chính phủ.
4. Việc xác định giá bán tài sản phải được thực hiện theo cơ chế thị trường.
5. Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này hoặc cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm tổ chức bán tài sản như sau:
a) Tổ chức bán hoặc ký hợp đồng thuê tổ chức đấu giá để thực hiện bán tài sản theo hình thức đấu giá;
b) Thực hiện chuyển giao tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình theo hình thức hợp đồng BT; việc thanh toán dự án BT bằng tài sản công được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá. Giá trị dự án BT xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; giá trị tài sản công thanh toán xác định theo giá thị trường;
c) Tổ chức bán tài sản theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định.
Điều 45. Thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản hết thời hạn sử dụng theo chế độ;
b) Tài sản chưa hết thời hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả;
c) Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Việc thanh lý tài sản công được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản được xử lý bán;
b) Bán.
3. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý có trách nhiệm:
a) Tổ chức phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức bán tài sản, vật liệu thu hồi theo quy định tại Điều 44 của Luật này.
Điều 46. Tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Tài sản công bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.
2. Hình thức tiêu hủy bao gồm:
a) Sử dụng hóa chất;
b) Sử dụng biện pháp cơ học;
c) Hủy đốt, hủy chôn;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan nhà nước có tài sản hoặc cơ quan, đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý có chức năng tiêu hủy thực hiện việc tiêu hủy tài sản công theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này và pháp luật có liên quan.
Điều 47. Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Trường hợp tài sản công bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công có trách nhiệm:
a) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Trường hợp tài sản bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc giao tài sản được bồi thường bằng hiện vật hoặc sử dụng số tiền bồi thường để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản thay thế được thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này.
Điều 48. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
2. Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản công phải được lập dự toán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ phê duyệt. Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản công gồm:
a) Chi phí kiểm kê tài sản; đo vẽ nhà, đất;
b) Chi phí di dời, phá dỡ, huỷ bỏ, tiêu huỷ;
c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;
d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;
đ) Các chi phí hợp lý khác có liên quan.
3. Trường hợp cơ quan nhà nước được cấp có thẩm quyền cho phép bán tài sản công để đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, nâng cấp tài sản công thì được ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước để thực hiện.
Mục 4. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 49. Hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Nguồn hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
a) Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Điều 30 của Luật này;
b) Được đầu tư xây dựng, mua sắm, đi thuê bằng vốn ngân sách nhà nước, quỹ khấu hao tài sản, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập vay vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật. Việc vay vốn, huy động vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan và phải có phương án vay vốn, huy động vốn và hoàn trả vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc hình thành tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập phải căn cứ vào các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này. Đối với tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này, đơn vị sự nghiệp công lập phải có phương án tài chính khả thi; tự chịu trách nhiệm trả nợ vay, lãi vay; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết.
Điều 50. Đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp
1. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp (kể cả trong trường hợp sử dụng vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết) được áp dụng trong trường hợp chưa có cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc cơ sở hoạt động sự nghiệp hiện có còn thiếu diện tích so với tiêu chuẩn, định mức để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao nhưng không có tài sản để giao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 của Luật này, không thuộc trường hợp thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
2. Thẩm quyền quyết định, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Không đầu tư, xây dựng mới tài sản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.
4. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp theo hình thức đối tác công - tư được thực hiện theo quy định áp dụng đối với đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại khoản 5 Điều 31 của Luật này.
Điều 51. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc mua sắm cơ sở hoạt động sự nghiệp và các tài sản khác được áp dụng trong trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao nhưng không có tài sản để giao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 của Luật này và không thuộc trường hợp thuê, khoán kinh phí theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
2. Phương thức mua sắm tài sản công, hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 32của Luật này.
Điều 52. Thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập
Việc thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 33, Điều 34 của Luật này.
Điều 53. Sử dụng, quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc sử dụng tài sản công phải đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ.
2. Việc sử dụng tài sản công phải đúng mục đích, công năng.
3. Không được cho mượn, sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân.
4. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại các Điều 54, 55, 56 và 57 của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập không được sử dụng các tài sản để thế chấp vay vốn, huy động vốn trong các trường hợp sau:
a) Tài sản công được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước;
b) Quyền sử dụng đất, trừ quyền sử dụng đất dùng vào sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh liên kết mà tiền thuê đất đã trả cho cả thời gian thuê không có nguồn từ ngân sách nhà nước sau khi được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương cho phép đối với đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đối với đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý.
6. Việc quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định áp dụng đối với quản lý vận hành tài sản công tại cơ quan nhà nước tại Điều 36 của Luật này. Việc thuê đơn vị quản lý vận hành được áp dụng cả đối với tài sản công được phép sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê.
Điều 54. Quy định chung về việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56 và khoản 1 Điều 57 của Luật này.
2. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Được cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 55, khoản 3 Điều 56, khoản 3 Điều 57 của Luật này cho phép;
b) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao;
c) Không làm mất quyền sở hữu về tài sản của Nhà nước; bảo toàn và phát triển vốn, tài sản Nhà nước giao;
d) Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
đ) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản;
e) Tính đủ khấu hao tài sản cố định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
g) Nhà nước không cấp kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản công được sử dụng vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết; đơn vị sử dụng nguồn thu được từ việc kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định;
i) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết có trách nhiệm:
a) Lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết để báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Tổ chức thực hiện đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đăng nhập thông tin về việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;
d) Tổ chức theo dõi tài sản được sử dụng vào từng mục đích;
đ) Quản lý, sử dụng số tiền thu được theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm:
a) Thẩm định để trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 55, khoản 3 Điều 56, khoản 3 Điều 57 của Luật này quyết định hoặc có ý kiến về việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
b) Tiếp nhận, quản lý và công khai thông tin về việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.
5. Tiền thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết phải được hạch toán riêng và kế toán đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán và được quản lý, sử dụng như sau:
a) Chi trả các chi phí có liên quan;
b) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
c) Trích lập các quỹ;
d) Phần còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này.
Điều 55. Sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh dịch vụ
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản được đầu tư từ ngân sách nhà nước trang bị để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trước thời điểm luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa sử dụng hết công suất theo thiết kế. Tài sản được đầu tư từ ngân sách nhà nước trang bị để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao sau thời điểm luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa sử dụng hết công suất theo thiết kế được Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b) Tài sản được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm để phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ.
2. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật này và phải lập thành đề án trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này phê duyệt trước khi thực hiện.
3. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh dịch vụ được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt đề án đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ;
b) Hội đồng quản lý hoặc Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.
Điều 56. Sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản được đầu tư từ ngân sách nhà nước trang bị để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trước thời điểm luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa sử dụng hết công suất theo thiết kế. Tài sản được đầu tư từ ngân sách nhà nước trang bị để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao sau thời điểm luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa sử dụng hết công suất theo thiết kế được Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, nguồn vốn không có nguồn gốc ngân sách nhà nước để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc cho thuê tài sản công phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật này và phải lập thành đề án trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này phê duyệt trước khi thực hiện.
Trên cơ sở đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định cụ thể việc cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án cho thuê đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác có giá trị lớn theo quy định của Chính phủ;
b) Hội đồng quản lý hoặc Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt đề án cho thuê đối với các tài sản không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
4. Phương thức và giá cho thuê tài sản được quy định như sau:
a) Đối với tài sản là cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện theo phương thức đấu giá, giá cho thuê là giá trúng đấu giá;
b) Đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo phương thức thoả thuận, giá cho thuê tài sản do người cho thuê và người đi thuê tài sản thoả thuận theo giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.
Điều 57. Sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản được đầu tư từ ngân sách nhà nước trang bị để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trước thời điểm luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa sử dụng hết công suất theo thiết kế. Tài sản được đầu tư từ ngân sách nhà nước trang bị để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao sau thời điểm luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa sử dụng hết công suất theo thiết kế được Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, nguồn vốn không có nguồn gốc ngân sách nhà nước để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Việc sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật này và phải lập thành đề án trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này phê duyệt trước khi thực hiện.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt đề án khai thác, sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để liên doanh, liên kết sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án khai thác, sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương để liên doanh, liên kết sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Trên cơ sở đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định cụ thể việc khai thác, sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp tài sản được tính thành vốn góp khi liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật, việc xác định giá trị tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất đủ điều kiện góp vốn theo quy định của pháp luật về đất đai, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá thị trường tại thời điểm góp vốn liên doanh, liên kết;
b) Đối với tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện góp vốn theo quy định của pháp luật về đất đai, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại tại thời điểm góp vốn liên doanh, liên kết;
c) Đối với tài sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, việc xác định giá trị thương hiệu để góp vốn liên doanh, liên kết được thực hiện theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam;
d) Đối với tài sản không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá thị trường tại thời điểm liên doanh, liên kết của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ với tài sản để liên doanh, liên kết.
5. Tài sản đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết được quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 54 của Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 58. Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
1. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định định mức sử dụng tài sản công. Riêng tiêu chuẩn, định mức diện tích làm việc, xe ô tô, máy móc, trang thiết bị của các chức danh quản lý được thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điều 14, 15, 18 và 20 của Luật này.
2. Đơn vị quyết định việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản để phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và các hoạt động kinh doanh theo chế độ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước.
3. Số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi hoàn trả vốn vay, vốn huy động (nếu có), chi trả các chi phí có liên quan, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đơn vị được sử dụng theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 59. Kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập phải được kế toán kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán.
2. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện tổng kiểm kê, đánh giá lại tài sản công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Tài sản chưa được hạch toán trên sổ kế toán được phát hiện qua kiểm kê;
c) Thực hiện bán, thanh lý tài sản công;
d) Sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết, thế chấp.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm định kỳ kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán năm và kiểm kê theo quyết định tổng kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định của Thủ tướng Chính phủ, xác định tài sản thừa, thiếu và nguyên nhân để xử lý theo quy định của pháp luật về kế toán; thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 60. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 40 của Luật này.
2. Kinh phí sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập do đơn vị tự bảo đảm bằng nguồn kinh phí được phép sử dụng.
Điều 61. Khấu hao và hao mòn tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập được tính hao mòn. Các tài sản cố định sau đây tại đơn vị sự nghiệp công lập phải trích khấu hao:
a) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư;
b) Tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải tính đủ khấu hao tài sản cố định vào giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật;
c) Tài sản cố định của các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này được sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí khấu hao tài sản cố định phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán chi phí của từng hoạt động tương ứng.
3. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị để tái tạo tài sản. Trường hợp tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn vay, vốn huy động thì số tiền trích khấu hao tài sản cố định được dùng để trả nợ; số còn lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Điều 62. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Hình thức xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Các hình thức xử lý quy định tại Điều 41 của Luật này;
b) Xử lý tài sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập theo các hình thức quy định tại Điều 41 của Luật này được thực hiện theo quy định tại các Điều 42, 43, 44, 45, 46 và 47 của Luật này.
Việc xử lý tài sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 63 của Luật này.
3. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan (kể cả số vốn vay, vốn huy động để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản và tiền lãi phát sinh chưa hoàn trả) và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng để bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì nộp vào ngân sách nhà nước.
Riêng số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được xử lý như sau:
a) Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền cho phép bán, chuyển nhượng để thực hiện dự án di dời, đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hoạt động sự nghiệp thì được ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước để thực hiện;
b) Bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong trường hợp quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà số tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Điều 63. Xử lý tài sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập, việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như sau:
1. Trường hợp chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp:
a) Tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản đang quản lý, sử dụng;
b) Xử lý đối với tài sản thừa, thiếu, tài sản không có nhu cầu sử dụng, tài sản chờ thanh lý theo chế độ quy định;
c) Xác định giá trị tài sản để tính thành vốn giao cho doanh nghiệp theo nguyên tắc phù hợp với giá thị trường tại thời điểm chuyển đổi;
d) Quyết định giao tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập cho doanh nghiệp sau khi chuyển đổi;
đ) Bàn giao tài sản cho doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Trường hợp cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản đang quản lý, sử dụng;
b) Xử lý đối với tài sản thừa, thiếu, tài sản không có nhu cầu sử dụng, tài sản chờ thanh lý theo chế độ quy định;
c) Xác định giá trị tài sản để tính vào giá trị đơn vị sự nghiệp công lập cổ phần hóa;
d) Bàn giao tài sản cho công ty cổ phần;
đ) Sau khi nhận bàn giao, công ty cổ phần phải hoàn thành các hồ sơ về tài sản, đất đai và gửi đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định để thực hiện chuyển quyền quản lý, sử dụng tài sản từ đơn vị sự nghiệp công lập sang công ty cổ phần; thực hiện các thủ tục hành chính và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 5. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN
Điều 64. Tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân là những tài sản Nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm:
1. Tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm:
a) Vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt; phương tiện đặc chủng, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ;
b) Công trình chiến đấu, công trình phòng thủ chiến lược; công trình nghiệp vụ an ninh; công trình nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa thử nghiệm vũ khí, khí tài quan trọng và công cụ hỗ trợ đặc biệt.
2. Tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm:
a) Nhà và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân, kho tàng, trường đào tạo nghiệp vụ quốc phòng, an ninh, trường bắn, thao trường, bãi tập, cơ sở giam giữ của lực lượng vũ trang nhân dân (gọi là công trình chuyên dùng);
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng quốc phòng, an ninh;
c) Công cụ hỗ trợ khác (ngoài công cụ hỗ trợ đặc biệt) và các tài sản khác là loại tài sản có cấu tạo đặc biệt phục vụ công tác, chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Tài sản phục vụ công tác quản lý là tài sản sử dụng trong công tác, huấn luyện, nghiệp vụ, học tập của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, gồm:
a) Nhà và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc nhà trường (trừ các học viện, trường đào tạo nghiệp vụ quốc phòng, an ninh); cơ sở khám, chữa bệnh, nhà an dưỡng, nhà điều dưỡng; nhà khách, nhà công vụ; nhà thi đấu, nhà tập luyện thể dục, thể thao và các cơ sở khác không thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng quân của lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Xe ô tô chỉ huy, xe ô tô phục vụ công tác, các loại phương tiện vận tải khác;
c) Máy móc, thiết bị;
d) Tài sản khác.
Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cụ thể tài sản đặc biệt; ban hành theo thẩm quyền danh mục cụ thể tài sản chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Ban hành Quy chế xây dựng công trình chiến đấu, công trình phòng thủ chiến lược, công trình nghiệp vụ an ninh, công trình nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa thử nghiệm vũ khí, khí tài quan trọng và công cụ hỗ trợ đặc biệt;
c) Quy định hệ thống sổ và mẫu biểu theo dõi tài sản đặc biệt;
d) Quyết định phương thức mua sắm, hình thức bán tài sản đặc biệt; quyết định việc mua sắm tài sản đặc biệt từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng, an ninh theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các nguồn vốn khác được phép sử dụng.
2. Việc hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này, Mục 4 Chương này và các quy định sau đây:
a) Việc giao tài sản, sử dụng tài sản phải phù hợp với biên chế tài sản, bảo đảm an toàn, bí mật;
b) Hồ sơ và báo cáo về tài sản đặc biệt được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Việc đầu tư, xây dựng công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ, an ninh phải bảo đảm bí mật nhà nước; thực hiện giám sát an ninh theo quy định;
d) Không được sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng vào mục đích cá nhân, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết và hình thức kinh doanh khác;
đ) Việc xử lý tài sản chỉ được thực hiện sau khi tài sản đó được loại ra khỏi biên chế; phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt chỉ bán cho các nhà máy thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
e) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, trừ trường hợp điều chuyển giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
g) Trước khi sử dụng tài sản công, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đưa tài sản công vào biên chế trang bị tài sản; khi không còn sử dụng tài sản công, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thực hiện loại khỏi biên chế trang bị tài sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
1. Việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này; việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
2. Trước khi sử dụng tài sản công, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đưa tài sản công vào biên chế trang bị tài sản; khi không còn sử dụng tài sản công, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định loại khỏi biên chế trang bị tài sản.
Mục 6. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC
Điều 67. Quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam
1. Tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam bao gồm:
a) Tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước;
b) Tài sản đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sở hữu, tài sản được hình thành từ đảng phí và nguồn thu khác của Đảng.
2. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại Luật này và Điều lệ Đảng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 68. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội
1. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật, giao ngân sách để tổ chức chính trị - xã hội đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Việc hình thành tài sản, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này; đối với tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
3. Tài sản công đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị - xã hội thuộc quyền sở hữu của tổ chức; việc quản lý, sử dụng tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức.
Điều 69. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp
1. Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp sử dụng là tài sản công.
2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công được giao để phục vụ nhiệm vụ quy định tại Điều lệ của tổ chức; xử lý tài sản công theo quy định tại Mục 3 Chương này; bảo vệ tài sản được giao theo quy định của pháp luật và thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản bằng kinh phí của tổ chức.
3. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được sử dụng tài sản công được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết khi bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Được cấp có thẩm quyền cho phép theo phân cấp của Chính phủ quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này;
b) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ của tổ chức;
c) Không làm mất quyền sở hữu về tài sản của Nhà nước; bảo toàn và phát triển vốn, tài sản Nhà nước giao;
d) Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;
đ) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản;
e) Tính đủ khấu hao tài sản cố định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Việc sử dụng tài sản công vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Mục 4 Chương này.
Số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, nộp thuế và các khoản nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật, tổ chức có tài sản được trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập; phần còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản công được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
5. Tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà Nhà nước giao cho tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp sử dụng thuộc sở hữu của tổ chức; việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức.
Điều 70. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
1. Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội tự bảo đảm kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản. Trường hợp được Nhà nước giao tài sản hoặc hỗ trợ ngân sách đầu tư xây dựng mua sắm tài sản cho tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, việc quản lý, sử dụng tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp mà Nhà nước đã giao cho tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội là tài sản công. Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công được giao để phục vụ nhiệm vụ quy định tại Điều lệ của tổ chức; xử lý tài sản công theo quy định tại Mục 3 Chương này; bảo vệ tài sản được giao theo quy định của pháp luật và thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản bằng kinh phí của tổ chức. Việc sử dụng tài sản công được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết và quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này.
3. Việc quản lý, sử dụng đối với tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức.
Mục 7. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
Điều 71. Tài sản tại cơ quan dự trữ nhà nước
1. Tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước gồm:
a) Tài sản phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước;
b) Hệ thống kho dự trữ quốc gia.
2. Hàng hóa, vật tư thuộc danh mục hàng dự trữ quốc gia.
Điều 72. Quản lý, sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan dự trữ nhà nước
1. Việc quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này.
2. Việc quản lý, sử dụng hệ thống kho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này và Luật dự trữ quốc gia. Cơ quan dự trữ nhà nước có trách nhiệm:
a) Sử dụng kho để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý theo nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao;
b) Khai thác kho chưa sử dụng hết công suất để tạo nguồn vốn bảo trì tài sản. Việc khai thác kho phải đảm bảo không làm ảnh hưởng tới bí mật, an toàn dự trữ quốc gia, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và phải được cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 73. Quản lý, sử dụng hàng hóa, vật tư thuộc danh mục hàng dự trữ quốc gia
Việc quản lý, sử dụng hàng hóa, vật tư thuộc danh mục hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật dự trữ quốc gia.
CHƯƠNG IV:
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 74. Chế độ quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
1. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đã tính thành vốn giao cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 75. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Doanh nghiệp.
5. Đối tượng khác theo quy định của luật có liên quan.
Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng và trách nhiệm của người đứng đầu
1. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có các quyền sau đây:
a) Quyết định biện pháp bảo vệ, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được giao quản lý theo quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
c) Khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Lập, quản lý hồ sơ; hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật này và pháp luật về kế toán;
b) Thực hiện chế độ báo cáo và công khai về tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật này;
c) Thực hiện các biện pháp duy trì, phát triển, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng theo chế độ quy định;
d) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật;
đ) Bàn giao lại tài sản kết cấu hạ tầng khi Nhà nước có quyết định thu hồi;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, đối tượng khác quy định tại Điều 75 của Luật này có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản được Nhà nước giao quản lý;
b) Giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản được giao quản lý;
c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng;
d) Chấp hành các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm sử dụng tài sản đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;
e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 77. Nguồn tài sản để giao cho đối tượng quản lý
1. Tài sản kết cấu hạ tầng hiện có, trừ các tài sản kết cấu hạ tầng đã có quyết định của cấp có thẩm quyền giao cho đối tượng quản lý.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng mới.
3. Tài sản thuộc kết cấu hạ tầng bị thu hồi theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
4. Tài sản kết cấu hạ tầng được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này.
5. Nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2. HỒ SƠ, KẾ TOÁN, BÁO CÁO, BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 78. Hồ sơ, kế toán, kiểm kê, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng
1. Hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng bao gồm:
a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng;
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và các báo cáo khác về tài sản kết cấu hạ tầng;
c) Dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
2. Việc thống kê, kiểm kê, kế toán về tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và pháp luật có liên quan.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định được tính hao mòn theo quy định của pháp luật.
4. Việc đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Tổng kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Giao, kiểm kê, điều chuyển mà tài sản chưa được hạch toán trên sổ kế toán;
d) Bán, thanh lý tài sản;
đ) Tài sản bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác.
Điều 79. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
1. Tài sản kết cấu hạ tầng phải được bảo trì theo tiêu chuẩn, định mức và quy trình kỹ thuật bảo trì nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản kết cấu hạ tầng, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng.
2. Các hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Định kỳ hằng năm, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm công bố công khai Danh mục và kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý.
4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu và năng lực được đăng ký tham gia thực hiện việc bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trừ trường hợp Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao việc bảo trì cho nhà thầu thi công theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
6. Kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng được sử dụng từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Mục 3. KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 80. Phương thức, thẩm quyền, hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
1. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo các phương thức sau đây:
a) Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng tổ chức khai thác;
b) Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng;
c) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
d) Chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng.
2. Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khả năng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý và các phương thức quy định tại khoản 1 Điều này, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng lập đề án khai thác tài sản trình cấp có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ phê duyệt.
3. Căn cứ đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.
4. Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo các phương thức quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều này được thực hiện theo hợp đồng ký kết. Trường hợp căn cứ xác định giá trị hợp đồng có biến động lớn thì các bên ký kết hợp đồng thực hiện điều chỉnh hợp đồng theo quy định của Chính phủ. Sau khi hết thời hạn khai thác theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm bàn giao lại tài sản cho đối tượng được giao quản lý bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành tài sản bình thường phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng ký kết.
Điều 81. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng tổ chức khai thác tài sản
1. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng tổ chức khai thác tài sản được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Không có tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện các phương thức khai thác tài sản quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 80 của Luật này;
c) Áp dụng phương thức trực tiếp tổ chức khai thác tài sản hiệu quả hơn các phương thức quy định tại các khoản b, c và d khoản 1 Điều 80 của Luật này.
2. Đối tượng được giao quản lý tài sản thuộc kết cấu hạ tầng có trách nhiệm cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng, các dịch vụ hỗ trợ kèm theo và tổ chức quản lý vận hành tài sản kết cấu hạ tầng.
3. Nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng bao gồm: phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; tiền thu từ cung cấp dịch vụ.
Điều 82. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao quyền thu phí sử dụng cho tổ chức, cá nhân thực hiện trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng được thu phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và không thuộc tài sản được quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này.
3. Việc chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo hình thức đấu giá.
4. Thời hạn chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể cho từng hợp đồng.
Điều 83. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
1. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cho tổ chức, cá nhân theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.
Tổ chức, cá nhân thuê quyền khai thác được thu giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng đối với tài sản hiện có và không thuộc tài sản được quy định tại khoản 2 Điều 82, khoản 2 Điều 84 của Luật này.
3. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện theo hình thức đấu giá.
4. Thời hạn cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể cho từng hợp đồng.
Điều 84. Chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng
1. Chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền đầu tư nâng cấp, mở rộng và quyền khai thác, quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng.
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có trách nhiệm đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được thu phí, giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng và các khoản thu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Việc chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng hiện có đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng.
3. Việc chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện thông qua hình thức đấu giá.
4. Thời hạn chuyển nhượng tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể cho từng hợp đồng.
Điều 85. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
1. Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là phí, lệ phí được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
2. Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được quản lý, sử dụng như sau:
a) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật này;
b) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 đối với việc khai thác theo phương thức quy định tại Điều 81 của Luật này; thực hiện theo quy định tại Điều 48 đối với việc khai thác theo phương thức quy định tại các Điều 82, 83, 84 của Luật này;
c) Trường hợp đối tượng được giao quản lý tài sản là doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 98 của Luật này.
Điều 86. Khai thác quỹ đất thuộc kết cấu hạ tầng
1. Hình thức sử dụng đất, chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất thuộc kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản gắn liền với đất thuộc kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật phải có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Mục 4. XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
Điều 87. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Thu hồi.
2. Điều chuyển.
3. Bán.
4. Thanh lý.
5. Xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Điều 88. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
1. Tài sản kết cấu hạ tầng được thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý;
b) Tài sản sử dụng không đúng đối tượng, sai mục đích, cho mượn;
c) Bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn, liên doanh, liên kết không đúng quy định;
d) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm:
a) Tổ chức tiếp nhận tài sản thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện hoặc ủy quyền cho đối tượng có tài sản thu hồi thực hiện việc bảo quản, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong thời gian chờ xử lý;
b) Lập phương án xử lý, khai thác tài sản thu hồi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện xử lý, khai thác tài sản theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thu hồi được xử lý theo các hình thức sau:
a) Giao cho đối tượng quản lý quy định tại Điều 75 của Luật này;
b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 89 của Luật này;
c) Bán theo quy định tại Điều 90 của Luật này.
Điều 89. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
1. Việc thực hiện điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện giữa các đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng, giữa các Bộ, cơ quan trung ương, giữa địa phương với địa phương, giữa các cấp quản lý trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý;
b) Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3. Đối tượng có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với đối tượng được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản.
Điều 90. Bán tài sản kết cấu hạ tầng
1. Việc bán tài sản kết cấu hạ tầng được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 88 của Luật này;
b) Chuyển mục đích sử dụng đất gắn với chuyển đổi công năng sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc bán tài sản kết cấu hạ tầng được thực hiện thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định và trường hợp đã hết hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm.
3. Việc xác định giá bán và tổ chức bán tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 44 của Luật này.
Điều 91. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Tài sản kết cấu hạ tầng được thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả;
b) Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng cũ để đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng không sử dụng được theo công năng của tài sản.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng được thanh lý theo hình thức phá dỡ, huỷ bỏ. Vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản được xử lý như sau:
a) Giao cho đối tượng có tài sản thanh lý để tiếp tục sử dụng;
b) Điều chuyển;
c) Bán.
3. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, đối tượng có tài sản thanh lý có trách nhiệm:
a) Tổ chức phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Lập phương án, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý vật liệu thu hồi theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Tổ chức bàn giao, bán vật liệu thu hồi theo quy định tại Điều 89, Điều 90 của Luật này.
Điều 92. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm:
a) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Thực hiện ghi giảm tài sản và xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Trường hợp kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại thì việc sử dụng số tiền bồi thường để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thay thế được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Điều 93. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
2. Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng phải được lập dự toán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ phê duyệt. Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản gồm:
a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ;
b) Chi phí di dời, phá dỡ, huỷ bỏ;
c) Chi phí định giá và thẩm định giá;
d) Chi phí tổ chức bán;
đ) Các chi phí hợp lý khác có liên quan.
Mục 5. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG - TƯ
Điều 94. Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công - tư
1. Việc đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công – tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.
2. Trường hợp Nhà nước sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hiện có của cơ quan nhà nước để tham gia dự án thì phải được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;
3. Đối tượng đang được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản kết cấu hạ tầng tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án.
4. Nhà đầu tư có trách nhiệm bảo trì tài sản trong thời hạn hợp đồng dự án để duy trì hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng. Trường hợp căn cứ xác định giá trị hợp đồng có tăng, giảm thì các bên ký kết hợp đồng phải thực hiện điều chỉnh hợp đồng theo quy định của Chính phủ.
5. Tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo hình thức đối tác công - tư phải được kiểm toán ngay khi kết thúc đầu tư đưa vào khai thác và định kỳ kiểm tra trong quá trình đầu tư khai thác.
Điều 95. Chuyển giao công trình dự án cho Nhà nước
1. Việc chuyển giao công trình dự án được thực hiện đối với các hợp đồng dự án có quy định về việc chuyển giao công trình dự án giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án, lập danh mục tài sản chuyển giao, xác định các hư hại (nếu có) và yêu cầu doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì công trình.
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phải bảo đảm tài sản chuyển giao không được sử dụng để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ khác của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án phát sinh trước thời điểm chuyển giao, trừ trường hợp hợp đồng dự án có quy định khác.
3. Xử lý công trình dự án chuyển giao:
a) Đối với phần công trình do Nhà nước chuyển giao cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ quyết định giao cho đối tượng quản lý theo quy định của Luật này.
b) Đối với phần công trình do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật này.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức quản lý, vận hành công trình theo chức năng, thẩm quyền trong thời gian chưa giao đối tượng quản lý.
c) Trường hợp chuyển giao công trình dự án theo hợp đồng nhưng sau đó nhà đầu tư được quyền kinh doanh hoặc được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thì việc quản lý, khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 94 của Luật này.
CHƯƠNG V:
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 96. Tài sản công tại doanh nghiệp
1. Tài sản công đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 97. Quản lý, sử dụng tài sản công đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Luật này quy định.
Điều 98. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
1. Việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý các loại tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III, Chương IV, Chương VI, Chương VII của Luật này, pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:
a) Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản được giao đúng mục đích, công năng sử dụng của tài sản; không được sử dụng tài sản để cầm cố, thế chấp, góp vốn, nhượng bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho các tổ chức, cá nhân khác;
b) Kinh phí sửa chữa, bảo trì tài sản (nếu có) do doanh nghiệp bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán, tính hao mòn tài sản được giao theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giao tài sản;
d) Số tiền thu được từ khai thác tài sản công được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật, trả nợ vốn và lãi vay (nếu có), phần còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
đ) Số tiền thu được từ xử lý tài sản công được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn và lãi vay (nếu có); số tiền còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
CHƯƠNG VI:
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Mục 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 99. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
1. Tài sản phục vụ công tác quản lý dự án là tài sản được hình thành để phục vụ công tác quản lý của từng dự án.
2. Tài sản là kết quả của dự án là tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án.
Điều 100. Hình thành tài sản của dự án
1. Hình thành tài sản phục vụ công tác quản lý của dự án:
a) Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật hoặc cho phép sử dụng nguồn kinh phí quản lý dự án để đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản phục vụ công tác quản lý của từng dự án;
b) Việc hình thành tài sản thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này. Việc giao tài sản, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý dự án thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30, 31, 32, 33 và 34 của Luật này.
2. Hình thành tài sản là kết quả của dự án:
a) Sử dụng nguồn vốn của dự án để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.
b) Việc hình thành tài sản thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật có liên quan và văn kiện dự án (nếu có).
Điều 101. Sử dụng tài sản của dự án
1. Việc sử dụng tài sản phục vụ công tác quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật này.
2. Việc quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật này được thực hiện theo mục tiêu của dự án và pháp luật có liên quan.
Điều 102. Xử lý tài sản phục vụ công tác quản lý dự án
1. Khi dự án kết thúc, Ban quản lý dự án có trách nhiệm:
a) Kiểm kê toàn bộ tài sản được giao để phục vụ công tác quản lý dự án, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án, gửi cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này;
b) Thực hiện bảo quản tài sản trong thời gian chờ xử lý.
2. Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.;
3. Hình thức xử lý tài sản:
a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng;
b) Điều chuyển;
c) Bán;
d) Thanh lý;
đ) Tiêu hủy;
e) Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
4. Căn cứ phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này hoặc Ban quản lý dự án tổ chức bàn giao tài sản, bán, thanh lý tài sản theo quy định tại các Điều 30, 43, 44 và 45 của Luật này.
5. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản phục vụ công tác dự án trong trường hợp Ban quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này, trường hợp Ban quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình khác được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 của Luật này.
Điều 103. Xử lý tài sản là kết quả của dự án
1. Sau khi hoàn thành việc đầu tư, mua sắm, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho các đối tượng thụ hưởng được xác định trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đưa vào khai thác, sử dụng.
Trường hợp dự án không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng tài sản sau khi dự án kết thúc, việc xử lý tài sản được thực hiện theo các hình thức sau:
a) Điều chuyển;
b) Bán;
c) Thanh lý;
d) Giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng.
2. Việc tổ chức thực hiện bàn giao, tiếp nhận, bán, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 43, 44 và 45 của Luật này. Việc giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định tại Luật này, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 104. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước
1. Tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước gồm:
a) Tài sản được trang bị để triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Tài sản là kết quả của việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Việc trang bị tài sản để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải phù hợp với nhiệm vụ được giao, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tài sản phải được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, được hạch toán, báo cáo, bảo dưỡng, sửa chữa, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
3. Việc xử lý tài sản được trang bị để triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Giao hoặc bán cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ để phát huy kết quả của nhiệm vụ hoặc sử dụng tài sản để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ không nhận hoặc không mua thì được xử lý theo một trong các hình thức: bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy. Việc bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy thực hiện theo quy định tại các Điều 42, 43, 44 và 45 của Luật này.
4. Tài sản là kết quả của việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Giao hoặc bán cho tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ để phát huy, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Giao hoặc bán cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ không có nhu cầu và không có khả năng thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU TOÀN DÂN
Điều 105. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật bao gồm:
a) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu;
b) Vật chứng vụ án, tài sản khác bị tịch thu theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
2. Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn giấu, vùi lấp, bị chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo thời hiệu, tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện bị giải thể nhưng không có quỹ khác có cùng mục đích hoạt động nhận tài sản chuyển giao hoặc bị giải thể do hoạt động vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật dân sự; hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. .
3. Tài sản do các chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước bao gồm: Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ, tài trợ và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác cho Nhà nước Việt Nam.
4. Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
5. Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công - tư được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án.
Điều 106. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Thẩm quyền quyết định tịch thu đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Thẩm quyền quyết định tịch thu đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Thẩm quyền quyết định đối với các tài sản quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 105 của Luật này thực hiện theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 107. Thủ tục quyết định tịch thu tài sản
Thủ tục quyết định tịch thu đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về tố tụng hình sự, pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 108. Bảo quản tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm bảo quản tài sản trong thời gian chờ xử lý, trừ các tài sản được quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có kho bãi để bảo quản tài sản hoặc tài sản là máy móc, thiết bị đã cố định, khó tháo dỡ thì được ủy quyền hoặc ký hợp đồng thuê với cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kho tàng để bảo quản. Việc ủy quyền hoặc thuê bảo quản tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật.
2. Các tài sản sau đây phải chuyển giao cho các cơ quan quản lý chuyên ngành để bảo quản:
a) Tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá, bảo vật quốc gia, cổ vật;
b) Tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng và các tài sản khác liên quan đến quốc phòng, an ninh;
c) Tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý;
d) Tài sản là lâm sản quý hiếm không được sử dụng vào mục đích thương mại.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan công bố danh sách cụ thể các cơ quan quản lý chuyên ngành quy định tại khoản này.
3. Việc bàn giao tài sản cho các cơ quan quản lý chuyên ngành quy định tại Khoản 2 Điều này để bảo quản phải lập thành biên bản.
4. Các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tiếp nhận tài sản chuyển giao, thực hiện việc bảo quản tài sản theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 109. Hình thức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật liên quan đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng, các tài sản khác liên quan đến quốc phòng, an ninh; vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá, bảo vật quốc gia, cổ vật; hàng lâm sản quý hiếm và các tài sản khác có yêu cầu quản lý đặc biệt của Nhà nước.
2. Giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị.
3. Giao hoặc điều chuyển cho đối tượng được giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng.
4. Nộp vào ngân sách nhà nước đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ.
5. Tiêu huỷ đối với tài sản không còn giá trị sử dụng hoặc buộc phải tiêu huỷ theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện bán đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Việc bán tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện công khai theo hình thức đấu giá, trừ các trường hợp được áp dụng hình thức bán trực tiếp như sau:
a) Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng;
b) Tài sản có giá trị nhỏ theo quy định của Chính phủ.
Điều 110. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Sau khi có quyết định tịch thu hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này.
2. Cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo các hình thức quy định tại Điều 108 của Luật này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Căn cứ quyết định phê duyệt phương án xử lý của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 109 của Luật này, cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này hoặc đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản theo quy định tại Điều 111 của Luật này.
Điều 111. Tổ chức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Đối với tài sản có quyết định giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý, xử lý, đơn vị chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao tài sản cho cơ quan quản lý chuyên ngành theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Sau khi tiếp nhận tài sản, cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện việc quản lý, xử lý tài sản được tiếp nhận theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với tài sản có quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng, đơn vị chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản thực hiện hạch toán tăng tài sản và quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng có quyết định giao cho đối tượng quản lý, đơn vị chủ trì quản lý tài sản tổ chức bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý.
4. Đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Đối với tài sản có quyết định tiêu hủy, đơn vị chủ trì quản lý tài sản phối hợp với các cơ quan có chức năng thực hiện tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Hình thức tiêu hủy thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này.
6. Đối với tài sản có quyết định bán, cơ quan quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Luật này hoặc đơn vị chủ trì quản lý tài sản tổ chức bán tài sản theo quy định tại Điều 45 của Luật này.
Điều 112. Quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
CHƯƠNG VII:
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI, TÀI NGUYÊN
Mục 1. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ ĐẤT ĐAI
Điều 113. Nguyên tắc quản lý, sử dụng đất đai
1. Việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia.
2. Đất đai phải được ghi chép, thống kê, kiểm kê theo quy định của pháp luật; giá trị quyền sử dụng đất giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo hình thức giao không thu tiền sử dụng đất, thuê đất nhưng được miễn tiền thuê đất phải tính vào giá trị tài sản giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Nguồn lực tài chính từ đất đai phải được khai thác hợp lý, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, theo nguyên tắc thị trường thông qua đấu thầu, đấu giá.
Điều 114. Hình thức khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai
Nguồn lực tài chính từ đất đai được khai thác theo các hình thức sau đây:
1. Thu tiền sử dụng đất;
2. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
3. Thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai;
4. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình theo hình thức hợp đồng BT;
5. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng;
6. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 115. Thu tiền sử dụng đất
1. Việc thu tiền sử dụng đất được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất;
c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Việc thu tiền sử dụng đất được thực hiện thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
4. Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về quản lý thuế và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5. Tiền sử dụng đất được nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 116. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước cho thuê đất;
b) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất;
c) Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất;
d) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang hình thức Nhà nước cho thuê đất;
đ) Nhà nước cho thuê mặt nước.
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Việc thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá quyền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
4. Việc xác định giá trị quyền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về quản lý thuế và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
5. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 117. Thu thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai
1. Các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai bao gồm:
a) Thuế sử dụng đất;
b) Thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
c) Lệ phí trước bạ đất;
d) Các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ thu, mức thu, thẩm quyền thu, trình tự thực hiện thu thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 118. Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình theo hình thức hợp đồng BT
1. Nhà nước cho phép sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình theo hình thức hợp đồng BT khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Quỹ đất được lựa chọn để thanh toán cho nhà đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Giá trị quỹ đất thanh toán tương đương với giá trị Dự án BT được duyệt;
c) Việc lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo hợp đồng BT được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Nguyên tắc thanh toán dự án BT bằng giá trị quyền sử dụng đất:
a) Giá trị dự án BT xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;
b) Giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 115, khoản 4 Điều 116 Luật này;
c) Thực hiện thanh toán dự án BT bằng giá trị quyền sử dụng đất theo nguyên tắc ngang giá, bù trừ chênh lệch giữa giá trị dự án BT và giá trị quyền sử dụng đất thanh toán;
d) Thời điểm thanh toán dự án BT bằng giá trị quyền sử dụng đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư.
3. Quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư là đất được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật về đất đai và được áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4. Việc chuyển giao quỹ đất để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Nhà nước được thực hiện theo phương thức chuyển giao trực tiếp cho nhà đầu tư. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án BT thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5. Giá trị quyền sử dụng đất được sử dụng để thanh toán dự án BT được tổng hợp vào nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình theo hình thức hợp đồng BT.
Điều 119. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng
1. Khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng là việc Nhà nước áp dụng cơ chế thu hồi đất ngoài phần diện tích phục vụ dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng công trình kết cấu hạ tầng nhằm tạo quỹ đất để tạo nguồn vốn phát triển kết cấu hạ tầng.
2. Thẩm quyền phê duyệt dự án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với dự án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thuộc trung ương quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với dự án khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thuộc địa phương quản lý.
3. Việc khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng được áp dụng theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4. Số tiền thu được từ khai thác quỹ đất, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được nộp vào ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đầu tư theo dự án được cấp có thẩm quyền tại khoản 2 Điều này phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ TÀI NGUYÊN
Điều 120. Tài nguyên
Tài nguyên quy định tại Luật này bao gồm:
1. Tài nguyên nước.
2. Tài nguyên rừng.
3. Tài nguyên khoáng sản.
4. Nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời.
5. Kho số viễn thông, kho số khác phục vụ quản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh;
6. Tài nguyên khác.
Điều 121. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài nguyên
1. Tài nguyên phải được giao cho cơ quan nhà nước quản lý, được thống kê, kiểm kê, ghi chép, theo dõi theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên phải theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, an toàn, tiết kiệm, có hiệu quả, theo nguyên tắc thị trường, bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia; bảo đảm sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu, công bằng, hợp lý, hài hòa lợi ích, bảo đảm quyền tiếp cận của tổ chức, cá nhân đối với tài nguyên.
Điều 122. Khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên
Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài nguyên được thực hiện theo các hình thức sau:
1. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên; thu tiền sử dụng khu vực biển; thu tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng;
2. Thu thuế tài nguyên;
3. Thu phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên;
4. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 123. Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên; thu tiền sử dụng khu vực biển; thu tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng
1. Việc cấp quyền khai thác tài nguyên đối với tài nguyên khoáng sản được thực hiện thông qua hình thức đấu giá, trừ trường hợp cấp quyền khai thác trong khu vực liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên được xác định căn cứ vào giá, trữ lượng, chất lượng tài nguyên, loại hoặc nhóm tài nguyên, điều kiện khai thác tài nguyên.
Hình thức đấu giá quyền khai thác tài nguyên bao gồm:
a) Đấu giá quyền khai thác tài nguyên ở khu vực chưa thăm dò tài nguyên;
b) Đấu giá quyền khai thác tài nguyên ở khu vực đã có kết quả thăm dò tài nguyên được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xác định căn cứ vào chất lượng của nguồn nước, loại nguồn nước, điều kiện khai thác, quy mô, thời gian khai thác, mục đích sử dụng nước.
3. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật. Tiền sử dụng khu vực biển được xác định căn cứ vào diện tích khu vực biển được phép sử dụng, thời hạn sử dụng khu vực biển, loại tài nguyên biển được phép khai thác, sử dụng.
4. Nhà nước thu tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng khi Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng được xác định căn cứ vào diện tích rừng được giao, cho thuê, thời hạn sử dụng rừng, loại rừng.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 124. Thu thuế tài nguyên, phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên
1. Các khoản thuế, phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên bao gồm:
a) Thuế tài nguyên;
b) Phí bay qua vùng trời Việt Nam;
c) Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
d) Phí tham quan danh lam thắng cảnh;
đ) Phí khai thác sử dụng nguồn nước;
e) Phí khai thác, sử dụng tài liệu, dữ liệu về tài nguyên;
g) Các loại thuế, phí, lệ phí khác.
2. Căn cứ thu, mức thu, thẩm quyền thu, trình tự thực hiện thu thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 125. Quản lý, sử dụng các khoản thu từ khai thác tài nguyên
Việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ khai thác tài nguyên được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và pháp luật về ngân sách nhà nước.
CHƯƠNG VIII:
HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN CÔNG
Điều 126. Hệ thống thông tin về tài sản công
Hệ thống thông tin tài sản công gồm các thành phần cơ bản sau đây:
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tài sản công;
2. Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;
4. Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công.
Điều 127. Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin về tài sản công
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư vốn, thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến để xây dựng, vận hành, duy trì hệ thống thông tin tài sản công bảo đảm hiệu quả quản lý tài sản công; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để đảm bảo áp dụng phương pháp quản lý tài sản công hiện đại.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về tài sản công thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầu tư về cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin, đào tạo nguồn lực để quản lý, vận hành hệ thống thông tin thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương.
Điều 128. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nước; có chức năng tổng hợp số lượng, giá trị, cơ cấu phân bổ toàn bộ tài sản công của quốc gia.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công gồm các thành phần:
a) Cơ sở dữ liệu về tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng;
c) Cơ sở dữ liệu về tài sản công tại doanh nghiệp và cơ quan dự trữ nhà nước;
d) Cơ sở dữ liệu về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
đ) Cơ sở dữ liệu về đất đai;
e) Cơ sở dữ liệu về tài nguyên.
3. Cơ sở dữ liệu về các loại tài sản công do các cơ quan, đơn vị xây dựng theo nhiệm vụ quản lý chuyên ngành được kết nối vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về tài sản công do các cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành xây dựng để kết nối vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;
b) Quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu tài sản công thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Trực tiếp xây dựng cơ sở dữ liệu đối với các loại tài sản công quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.
5. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Cập nhật dữ liệu các loại tài sản công quy định tại khoản 2 Điều này vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công;
b) Trực tiếp xây dựng cơ sở dữ liệu đối với các loại tài sản công quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều này, đảm bảo kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Điều 129. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ dạng giấy.
2. Cơ sở dữ liệu tài sản công phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu tài sản công.
3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu tài sản công được khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 130. Sử dụng thông tin về tài sản công
Thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được sử dụng để:
1. Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Làm căn cứ để lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc giao đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, khai thác, xử lý tài sản công.
3. Phục vụ mục đích khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
CHƯƠNG IX:
DỊCH VỤ VỀ TÀI SẢN CÔNG
Điều 131. Nội dung dịch vụ về tài sản công
1. Cung cấp thông tin, dữ liệu về tài sản công.
2. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư liên quan tới quản lý, xử lý, sử dụng tài sản công.
3. Thẩm định giá tài sản công.
4. Dịch vụ cho thuê, bán, chuyển nhượng, thanh lý, tiêu hủy tài sản công.
5. Tư vấn về tài sản công.
6. Các dịch vụ khác về tài sản công.
Điều 132. Tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ về tài sản công
1. Tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ về tài sản công khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
2. Việc cung cấp dịch vụ về tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 133. Sử dụng dịch vụ về tài sản công
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác khi thực hiện đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê, bảo trì, bảo dưỡng, góp vốn, cho thuê, liên doanh liên kết, bán, chuyển nhượng, thanh lý, tiêu hủy tài sản công được thuê các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật này thực hiện.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu tài sản công được đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu cung cấp và phải thanh toán chi phí theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG X:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 134. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
3. Tài sản nhà nước được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là tài sản công quy định tại Luật này.
Điều 135. Tổ chức thực hiện
Căn cứ quy định tại Luật này, Chính phủ quy định và tổ chức thực hiện:
1. Sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được giao bảo đảm đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức;
2. Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện kinh doanh và hạch toán kế toán sang hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp và xây dựng lộ trình thực hiện.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày tháng năm 2017.