Quay lại

Dự thảo Không số Luật Quảng cáo

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Quảng cáo.

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quảng cáo; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quảng cáo là việc giới thiệu đến công chúng về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ (bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời).

2. Xúc tiến quảng cáo là hoạt động tìm kiếm cơ hội ký kết hợp đồng dịch vụ quảng cáo và cung ứng các dịch vụ quảng cáo.

3. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình quảng cáo khi được người quảng cáo thuê cung cấp các dịch vụ từ thiết kế đến thể hiện sản phẩm quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo.

4. Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân tự mình hoặc thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo đưa thông tin về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ của mình đến công chúng.

5. Thời lượng quảng cáo là thời gian phát sóng các sản phẩm quảng cáo trong một chương trình báo nói, báo hình; thời gian quảng cáo trong tổng thời gian của một chương trình văn hoá, thể thao; một băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình.

6. Diện tích quảng cáo là phần diện tích thể hiện các sản phẩm quảng cáo trên mặt báo in, báo điện tử; trang tin điện tử, xuất bản phẩm, trên bảng quảng cáo, phương tiện giao thông và các hình thức tương tự.

7. Sản phẩm quảng cáo là hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng nhằm thể hiện nội dung quảng cáo.

8. Phương tiện quảng cáo là các vật thể hoặc người chuyển tải hoặc chứa đựng các sản phẩm quảng cáo đến với công chúng.

9. Nội dung quảng cáo là những thông tin về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ.

10. Hình thức quảng cáo là sự thể hiện sản phẩm quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phát triển quảng cáo

1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại vào việc thiết kế xây dựng sản phẩm quảng cáo, đầu tư có hiệu quả vào quảng cáo tại Việt Nam.

2. Ưu tiên đầu tư­ đào tạo, bồi dư­ỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý về quảng cáo.

3. Mở rộng hợp tác với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức và cá nhân nước ngoài trong quảng cáo.

Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về quảng cáo

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển quảng cáo.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quảng cáo.

3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong quảng cáo.

4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho quảng cáo.

5. Tổ chức thực hiện công tác khen thưởng trong quảng cáo;

6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong quảng cáo.

7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong quảng cáo.

8. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quảng cáo.

9. Phương án 2:
Cấp, thu hồi Giấy phép thực hiện quảng cáo.

Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quảng cáo.

2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo.

3. Phương án 1:
Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo.
Phương án 2:
Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công thương, các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo trong phạm vi địa phương.

5. Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về quảng cáo.

Điều 7. Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quảng cáo

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo của mình theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực quảng cáo thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Xử lý vi phạm trong quảng cáo

Người có hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Hàng hoá, dịch vụ cấm quảng cáo

Cấm quảng cáo những hàng hóa, dịch vụ sau đây:

1. Hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Thuốc lá.

3. Rượu có nồng độ cồn từ 30 độ trở lên.

4. Đánh bạc dưới mọi hình thức.

5. Sữa, bình bú và vú ngậm giả dùng cho trẻ từ khi sinh cho đến sáu tháng tuổi.

6. Thuốc kê đơn; thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần theo quy định của pháp luật về y tế.

7. Các loại hàng hóa, dịch vụ có tính chất kích động bạo lực.

Điều 10. Hành vi cấm quảng cáo

1. Sử dụng hình ảnh Quốc kỳ, Đảng kỳ, Quốc huy, Quốc ca hoặc âm hưởng, giai điệu Quốc ca, hình ảnh lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước; anh hùng dân tộc trong các sản phẩm quảng cáo.

2. Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng.

3. Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

4. Quảng cáo sai sự thật về số lượng, chất lượng, giá, nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố .

5. Quảng cáo gây thiệt hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân; xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.

6. Quảng cáo so sánh về giá cả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ và hiệu quả giữa việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân này với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác.

7. Quảng cáo có nội dung cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

8. Quảng cáo có sử dụng thuật ngữ ở mức so sánh cao nhất như “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” mà không có căn cứ hợp pháp.

9. Quảng cáo có những nội dung tạo cho trẻ em suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em.

10. Quảng cáo dưới hình thức phát tờ rời, dán vẽ các sản phẩm quảng cáo nơi công cộng ngoài nơi quy định; tổ chức đoàn người để quảng cáo.

11. Quảng cáo có sử dụng hình ảnh của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý.

12. Quảng cáo ngay sau nhạc hiệu, hình hiệu của các chương trình trên báo nói, báo hình, trừ chương trình phim truyện, văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí.

13. Quảng cáo phía trước và sau của phương tiện giao thông.

Điều 11. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo

1. Việc hợp tác giữa người quảng cáo và người kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải thông qua Hợp đồng dịch vụ quảng cáo hoặc văn bản thoả thuận.

2. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo hoặc văn bản thoả thuận phải đư­ợc lập thành văn bản theo quy định của pháp luật.
Ch­ương II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA QUẢNG CÁO

Điều 12. Quyền của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo

1. Quyết định ph­ương thức kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Được lựa chọn hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân nư­ớc ngoài

3. Đ­ược người quảng cáo cung cấp các thông tin trung thực trong sản phẩm quảng cáo về chất l­ượng, tính năng, tác dụng của hàng hóa, dịch vụ.

4. Được tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng quy hoạch quảng cáo của địa phương và được biết nội dung của quy hoạch quảng cáo sau khi phê duyệt.

5. Được trả thù lao dịch vụ và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Nghĩa vụ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo

1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng phạm vi, lĩnh vực đã được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo.

2. Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo do mình thể hiện.

3. Bồi thư­ờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Quyền của người quảng cáo

1. Đ­ược quảng cáo về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ của mình.

2. Lựa chọn người kinh doanh dịch vụ quảng cáo để thực hiện quảng cáo về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ của mình.

3. Yêu cầu người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng.

4. Quyết định ph­ương tiện và thời gian thực hiện quảng cáo.

5. Được biết nội dung của quy hoạch quảng cáo của địa phương đã phê duyệt.

Điều 15. Nghĩa vụ của người quảng cáo

1. Chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức sản phẩm quảng cáo của mình.

2. Cung cấp cho người kinh doanh dịch vụ quảng cáo các thông tin trung thực, chính xác về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ.

3. Trả thù lao dịch vụ, các chi phí khác và bồi thư­ờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương III.

HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO

Mục 1. PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO CÁC YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, HÌNH THỨC QUẢNG CÁO

Điều 16. Phương tiện quảng cáo

Phương tiện quảng cáo bao gồm:

1. Báo chí (bao gồm: báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

2. Trang thông tin điện tử trên internet; các phương tiện truyền dẫn, phát sóng; phương tiện điện tử.

3. Xuất bản phẩm.

4. Băng hình, đĩa hình; băng âm thanh, đĩa âm thanh và các sản phẩm in khác.

5. Bảng quảng cáo (bao gồm: bảng, biển, pa-nô, hộp đèn);

6. Băng-rôn, màn hình chuyên quảng cáo, phương tiện giao thông.

7. Chương trình văn hoá, thể thao.

8. Vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước.

9. Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Yêu cầu đối với nội dung quảng cáo

Nội dung quảng cáo phải đảm bảo yêu cầu sau:

1. Trung thực, rõ ràng, chính xác.

2. Đúng với quy cách, chất lượng, công dụng, nhãn hiệu, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, xuất xứ, phương thức phục vụ, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, bảo hành của hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo.

4. Không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiếp nhận quảng cáo.

5. Quảng cáo về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ phải được đảm bảo bằng các điều kiện chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải thể hiện những nội dung bắt buộc trên sản phẩm quảng cáo.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.

Điều 18. Yêu cầu đối với hình thức quảng cáo

Hình thức quảng cáo phải đảm bảo yêu cầu sau:

1. Có tính thẩm mỹ, phù hợp thuần phong, mỹ tục của người Việt Nam;

2. Phải có dấu hiệu phân biệt với những nội dung không phải là quảng cáo;

3. Không gây nhẫm lẫn cho công chúng về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo với cơ quan, doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ khác hoặc nhầm lẫn về tính năng, tác dụng của hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo.

Điều 19. Tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo

1. Trong các sản phẩm quảng cáo phải có nội dung thể hiện bằng Tiếng Việt, trừ những trường hợp sau:

a) Nhãn hiệu hàng hoá, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và các từ ngữ đã được quốc tế hoá, không thể thay thế bằng Tiếng Việt.

b) Sách, báo, trang thông tin điện tử trên internet và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài được phép phát sóng.

2. Trong trường hợp sử dụng cả Tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài trên cùng một sản phẩm quảng cáo thì khổ chữ các dân tộc thiểu số, khổ chữ nước ngoài phải nhỏ hơn khổ chữ Tiếng Việt và đặt bên dưới khổ chữ TiếngViệt; khi đọc phải đọc Tiếng Việt trước, tiếng các dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài sau.

Mục 2. QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ

Điều 20. Quảng cáo trên báo in

1. Báo in không được quảng cáo quá 15% diện tích, tạp chí không được quảng cáo quá 20% diện tích trừ các báo chuyên quảng cáo và phải có thông tin để phân biệt quảng cáo với các nội dung khác trên báo.

2. Cơ quan báo chí có nhu cầu quảng cáo quá diện tích cho phép quy định tại khoản 1 Điều này được phép ra các trang chuyên quảng cáo và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý về báo chí trước ít nhất 30 ngày làm việc tính đến ngày phát hành đầu tiên của các trang chuyên quảng cáo.

3. Số trang chuyên quảng cáo của báo phải đánh số riêng; có cùng khuôn khổ, phát hành kèm theo số trang báo chính.

4. Dưới măng-sét trên trang một của các trang chuyên quảng cáo phải ghi rõ thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan báo;

b) Các trang chuyên quảng cáo không tính vào giá bán;

5. Không được quảng cáo trên bìa một của tạp chí, trang nhất của báo.

6. Không được quảng cáo trên các bản tin thời sự, bản tin thông tấn.

Điều 21. Quảng cáo trên báo điện tử

1. Quảng cáo trên báo điện tử không được vượt quá 15% diện tích mỗi trang thể hiện trên khuôn hình của báo, trừ chuyên trang chuyên quảng cáo.

2. Cơ quan báo điện tử có nhu cầu quảng cáo quá diện tích cho phép được ra chuyên trang chuyên quảng cáo và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý về báo chí trước ít nhất 30 ngày làm việc tính đến ngày phát hành đầu tiên của chuyên trang chuyên quảng cáo.

Điều 22. Quảng cáo trên báo nói, báo hình

1. Báo nói, báo hình được quảng cáo không quá 7% tổng thời lượng chương trình của một ngày phát sóng; trừ kênh, hệ, chương trình chuyên quảng cáo.

2. Không được xen quảng cáo trong các chương trình sau:

a) Chương trình thời sự ;

b) Chương trình có thời lượng phát sóng dưới 15 phút;

c) Chương trình truyền hình trực tiếp về các sự kiện chính trị văn hoá đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc.

3. Chương trình có thời lượng phát sóng từ 15 đến 30 phút được ngắt để quảng cáo một lần, từ phút 31 trở lên cứ 30 phút được tăng thêm một lần ngắt để quảng cáo, mỗi lần không quá 5 phút.

4. Khi thể hiện sản phẩm quảng cáo bằng hình thức chạy chữ hoặc một chuỗi hình ảnh chuyển động thì kích thước của sản phẩm quảng cáo phải được thể hiện sát phía dưới màn hình, diện tích không được vượt quá 10% chiều cao màn hình và không được làm ảnh hưởng tới các nội dung trong chương trình.

5. Cơ quan báo nói, báo hình có nhu cầu quảng cáo quá thời lượng cho phép được ra kênh, hệ chương trình chuyên quảng cáo thì phải có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Chính phủ quy định điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ thủ tục cấp giấy phép ra kênh, hệ chương trình chuyên quảng cáo.

Mục 3. QUẢNG CÁO TRÊN TRANG TIN ĐIỆN TỬ INTERNET VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐƯỢC TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ

Điều 23. Quảng cáo trên trang tin điện tử internet

Diện tích quảng cáo không được vượt quá 15% diện tích các trang thể hiện trên khuôn hình máy tính, trừ các chuyên trang chuyên quảng cáo và trang tin điện tử của doanh nghiệp có nội dung quảng cáo cho chính hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đó.

Điều 24. Quảng cáo trên các phương tiện truyền dẫn, phát sóng, phương tiện điện tử

1. Tổ chức, cá nhân gửi nội dung các sản phẩm quảng cáo trên các phương tiện truyền dẫn, phát sóng, phương tiện điện tử phải bảo đảm cho người tiếp nhận quảng cáo khả năng từ chối nhận nội dung quảng cáo. Tổ chức, cá nhân không được tiếp tục gửi sản phẩm quảng cáo nếu người tiếp nhận sản phẩm quảng cáo đó thông báo không đồng ý nhận các nội dung quảng cáo.

2. Không được quảng cáo trên điện thoại từ 23giờ đến 7giờ.

Mục 4. QUẢNG CÁO TRÊN XUẤT BẢN PHẨM VÀ CÁC SẢN PHẨM IN KHÁC

Điều 25. Quảng cáo trên xuất bản phẩm

1. Đối với các loại sách và tài liệu khác dưới dạng sách chỉ được quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản trên bìa hai, ba và bốn, trừ sách chuyên về quảng cáo.

2. Đối với tài liệu không kinh doanh chỉ được quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản hoặc thương hiệu, hàng hoá, dịch vụ của cơ quan, doanh nghiệp xuất bản tài liệu đó.

3. Đối với lịch tờ, lịch block được quảng cáo không quá 20% diện tích từng tờ lịch; không được quảng cáo trên những tờ lịch in ngày Quốc lễ và ngày kỷ niệm lớn của đất nước.

4. Đối với tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rời, tờ gấp có nội dung quy định tại Điều 4 Luật Xuất bản được quảng cáo không quá 20% diện tích từng sản phẩm.

Điều 26. Quảng cáo trong băng hình, đĩa hình; băng âm thanh, đĩa âm thanh

Quảng cáo xen trong băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh có nội dung văn hoá, nghệ thuật, thể thao không được quá 7% tổng thời lượng của băng, đĩa.

Điều 27. Quảng cáo trên các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm.

Quảng cáo về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ trên tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rơi, tờ gấp và các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm phải ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người quảng cáo, số lượng in, nơi in.

Mục 5. QUẢNG CÁO TRÊN BẢNG QUẢNG CÁO; BĂNG-RÔN; MÀN HÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO; PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

Điều 28. Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn

1. Quảng cáo trên bảng quảng cáo:

a) Địa điểm, vị trí, diện tích, kích thước, chất liệu, thời hạn, kiểu dáng bảng quảng cáo phải tuân theo quy định của pháp luật về xây dựng; các quy định của Luật này, các quy định pháp luật khác có liên quan và quy hoạch quảng cáo của địa phương.

b) Không được che khuất 10% diện tích sản phẩm quảng cáo đã đặt trước chưa hết thời hạn.

2. Quảng cáo bằng băng-rôn về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lời không được chăng ngang qua đường giao thông.

3. Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn phải tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan về khu vực bảo vệ di tích lịch sử; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia.

4. Các sản phẩm quảng cáo thể hiện trên bảng, băng-rôn phải ghi rõ tên, địa chỉ của người quảng cáo hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo.

5. Phương án 1:
Trước khi thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, tổ chức, cá nhân phải thông báo cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sở tại.
Chính phủ quy định chi tiết về thủ tục thông báo thực hiện quảng cáo
Phương án 2:
Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn phải có giấy phép thực hiện quảng cáo.
Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục, trình tự cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.

Điều 29. Quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo

1. Màn hình chuyên quảng cáo có kích thước từ 10m2 trở lên phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

2. Khi thực hiện quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo đặt cạnh đường giao thông không được dùng âm thanh.

3. Quảng cáo trên màn hình không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng âm thanh theo quy định của pháp luật về môi trường.
Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền, thủ tục cấp phép màn hình chuyên quảng cáo.

Điều 30. Quảng cáo trên phương tiện giao thông

1. Sản phẩm quảng cáo chỉ được thể hiện ở hai bên thành hoặc đặt ở trên nóc phương tiện giao thông

2. Diện tích sản phẩm quảng cáo không được vượt quá 50% diện tích mỗi bên thành của phương tiện giao thông.

3. Sản phẩm quảng cáo đặt trên nóc phương tiện giao thông không được vượt quá chiều dài, chiều rộng của phương tiện; chiều cao của sản phẩm quảng cáo không được vượt quá 0,5m.

Mục 6. QUẢNG CÁO THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO KHÁC

Điều 31. Yêu cầu đối với quảng cáo thông qua chương trình văn hoá, thể thao

1. Tổ chức, cá nhân tổ chức chương trình văn hoá, thể thao để quảng cáo về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá trước khi thực hiện chương trình.

2. Chương trình văn hoá, thể thao có xen chương trình quảng cáo thì thời lượng quảng cáo không được vượt quá 15% thời lượng chương trình.

3. Chương trình văn hoá, thể thao có thể hiện sản phẩm quảng cáo cố định trên phông hoặc trên không gian sân khấu được thực hiện theo quy định của Chính phủ .

Điều 32. Quảng cáo trên vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, trên phương tiện quảng cáo khác hoặc người chuyển tải sản phẩm quảng cáo

Quảng cáo trên vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, trên phương tiện quảng cáo khác hoặc người chuyển tải sản phẩm quảng cáo phải bảo đảm mỹ quan đô thị, cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội.

Mục 7. BIỂN HIỆU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

Điều 33. Vị trí đặt biển hiệu

Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải đặt sát cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Điều 34. Nội dung, hình thức biển hiệu

1. Biển hiệu phải có các nội dung sau:

a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có).

b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh

c) Địa chỉ, điện thoại

d) Lôgô, nhãn hiệu hàng hoá đã được đăng ký theo quy định của pháp luật.

2. Hình thức biển hiệu

a) Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt, đối với các biển hiệu cần thể hiện thêm chữ nước ngoài, cỡ chữ nước ngoài phải nhỏ hơn cỡ chữ Việt và phải ghi ở phía dưới các nội dung thể hiện bằng chữ Việt.

2. Biển hiệu có thể hiện lôgô của hàng hoá, dịch vụ thì diện tích lôgô không vượt quá 20% diện tích biển hiệu.

Mục 8. QUY HOẠCH QUẢNG CÁO

Điều 35. Nội dung quy hoạch quảng cáo

1. Nội dung của quy hoạch quảng cáo bao gồm quy định về địa điểm, kiểu dáng, kích thước của các phương tiện quảng cáo.

2. Chính phủ quy định cụ thể về quy hoạch quảng cáo.

Điều 36. Trách nhiệm xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch quảng cáo

1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo xây dựng quy hoạch quảng cáo ở địa phương.

b) Phê duyệt, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch quảng cáo.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, các Bộ có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương xây dựng và thực hiện quy hoạch quảng cáo theo thẩm quyền.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện quy hoạch quảng cáo tại địa phương.

Chương IV.

QUẢNG CÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 37. Quảng cáo của các tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước ngoài

Tổ chức, cá nhân Việt Nam được quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại và không vi phạm những quy định cấm có liên quan tại Luật này.

Điều 38. Quảng cáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được quảng cáo về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ của mình theo quy định của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam muốn quảng cáo tại Việt Nam về cơ quan, doanh nghiệp, hàng hoá, dịch vụ phải thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo ở Việt Nam thực hiện.

Điều 39. Hợp tác đầu tư với nước ngoài trong quảng cáo

1. Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam được hợp tác, đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2. Phần góp vốn của phía nước ngoài trong liên doanh không bị hạn chế. 3. Việc hợp tác đầu tư nước ngoài trong quảng cáo phải tuân theo các quy định pháp luật về đầu tư nước nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 40. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

1. Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.

2. Văn phòng đại diện được hoạt động khi có giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp nước ngoài đề nghị thành lập Văn phòng đại diện.

3. Văn phòng đại diện chỉ được xúc tiến quảng cáo, không được trực tiếp kinh doanh dịch vụ quảng cáo.

Chương V.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2011

Điều 42. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết Điều 6, Điều 9, Điều 17, Điều 28, Điều 29, Điều 31, Điều 35, Điều 36 và hướng dẫn thi hành Luật này.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành02/02/1753
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực02/02/1753
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phạm viTrung ương, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Trích yếuLuật Quảng cáo
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.