Quay lại

Dự thảo Không số Luật Quy hoạch (sửa đổi)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG Gửi ý kiến

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Gửi ý kiến

Luật này quy định hệ thống quy hoạch; việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, kiểm tra, rà soát và điều chỉnh quy hoạch; quản lý nhà nước về hoạt động quy hoạch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Gửi ý kiến

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, kiểm tra, rà soát và điều chỉnh quy hoạch và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Gửi ý kiến

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quy hoạch là định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên phạm vi lãnh thổ xác định cho một thời kỳ nhất định nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và bảo đảm tầm nhìn phát triển quốc gia mang tính tổng thể, dài hạn.

2. Quy hoạch tổng thể quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị; kết cấu hạ tầng; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng mang tính chiến lược trên lãnh thổ bao gồm đất liền, các đặc khu, vùng biển.

3. Quy hoạch không gian biển quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phân vùng chức năng, sắp xếp, phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; kết cấu hạ tầng; sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên vùng bờ, các đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

4. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng sử dụng đất quốc gia cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng.

5. Quy hoạch ngành là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian, nguồn lực cho các ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh.

6. Vùng là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành phố liền kề được hình thành trên cơ sở liên kết về địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa và kết cấu hạ tầng được xác định để lập quy hoạch vùng.

7. Quy hoạch vùng là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia đối với vùng về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và liên kết giữa các ngành, các địa phương trên phạm vi lãnh thổ vùng.

8. Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về định hướng phát triển, sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

9. Quy hoạch chi tiết ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh về phương án phát triển, sắp xếp, phân bố không gian phát triển cho các ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên.

10. Tích hợp quy hoạch là phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc lập, thẩm định, quyết định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.

11. Hoạt động quy hoạch bao gồm việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh, kiểm tra, rà soát quy hoạch.

12. Cơ quan lập quy hoạch là cơ quan, đơn vị trực thuộc được Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật này. Cơ quan lập quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

13. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật này. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

14. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch là tập hợp các cơ sở dữ liệu về quy hoạch và thông tin, dữ liệu có liên quan đến quy hoạch được sắp xếp, tổ chức để đáp ứng yêu cầu truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật của cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng.

15. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch là tập hợp các dữ liệu của hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt, được sắp xếp, tổ chức để đáp ứng yêu cầu truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật.

16. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch là tập hợp bao gồm phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được thiết lập phục vụ mục đích cập nhật, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu về quy hoạch trên phạm vi toàn quốc.

17. Bản đồ quy hoạch là bản đồ thể hiện nội dung chủ yếu của quy hoạch ở tỷ lệ nhất định, đối tượng địa lý quy hoạch thể hiện trên bản đồ có tính chính xác theo tỷ lệ bản đồ.

18. Sơ đồ quy hoạch là bản vẽ thể hiện khái quát nội dung quy hoạch, đối tượng địa lý quy hoạch thể hiện trên sơ đồ mang tính định hướng sơ bộ về không gian.

19. Thời gian lập quy hoạch là khoảng thời gian tính từ ngày lựa chọn được tổ chức tư vấn lập quy hoạch đến khi trình thẩm định quy hoạch.

20. Thời kỳ quy hoạch là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán, lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập quy hoạch.

21. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch là khoảng thời gian được tính từ khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt đến khi quy hoạch được điều chỉnh thay thế hoặc quy hoạch thời kỳ tiếp theo được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này. Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch Gửi ý kiến

1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm phát triển kinh tế xã hội, kết cấu hạ tầng, đô thị gắn với bảo tồn bản sắc, cảnh quan và không gian văn hóa cộng đồng; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường.

3. Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.

4. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.

5. Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, tính bảo tồn.

6. Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.

7. Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

8. Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.

9. Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xoá bỏ các rào cản tiếp cận thị trường bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.

Điều 5. Hệ thống quy hoạch Gửi ý kiến

1. Hệ thống quy hoạch bao gồm:

a) Quy hoạch cấp quốc gia: Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch ngành;

b) Quy hoạch vùng;
Chính phủ xác định vùng cần lập quy hoạch;

c) Quy hoạch tỉnh;

d) Quy hoạch chi tiết ngành;

đ) Quy hoạch đô thị và nông thôn;

e) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.

2. Danh mục quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành bao gồm các quy hoạch tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này.

3. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch:

a) Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia;

b) Quy hoạch ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia; phù hợp với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch không gian biển quốc gia trong phạm vi vùng bờ;

d) Quy hoạch vùng phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia; phù hợp với quy hoạch không gian biển, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch ngành;

đ) Quy hoạch chi tiết ngành phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Luật này và bảo đảm tính kết nối, đồng bộ, thống nhất với định hướng sắp xếp, phân bố không gian của quy hoạch vùng có liên quan;

e) Quy hoạch tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch chi tiết ngành, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản này;

g) Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh;

h) Quy hoạch đô thị và nông thôn phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh; phù hợp với quy hoạch chi tiết ngành.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Điều 6. Xử lý trường hợp có mâu thuẫn giữa các quy hoạch Gửi ý kiến

1. Trường hợp quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia mâu thuẫn với quy hoạch tổng thể quốc gia, thì quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tổng thể quốc gia.

2. Trường hợp quy hoạch ngành mâu thuẫn với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, thì quy hoạch ngành phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

3. Trường hợp quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch ngành, thì cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch phải điều chỉnh.

4. Trường hợp quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa, thì quy hoạch chi tiết ngành phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa.

5. Trường hợp quy hoạch ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với nhau thực hiện như sau:

a) Trường hợp các quy hoạch do một Bộ tổ chức lập thì Bộ trưởng quyết định quy hoạch phải điều chỉnh;

b) Trường hợp các quy hoạch do các Bộ khác nhau tổ chức lập thì cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch phải điều chỉnh;

c) Trường hợp các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định quy hoạch phải điều chỉnh.

6. Trường hợp quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch ngành không phải là quy hoạch được cụ thể hóa quy định tại điểm d khoản 3 Điều 5 của Luật này thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Trường hợp quy hoạch tỉnh mâu thuẫn với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết ngành trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này, thì quy hoạch tỉnh phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết ngành đó.

8. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tỉnh.

9. Trường hợp quy hoạch đô thị và nông thôn mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, thì quy hoạch đô thị và nông thôn phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành đó.

10. Trường hợp quy hoạch đô thị và nông thôn mâu thuẫn với nhau thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

11. Việc điều chỉnh quy hoạch trong trường hợp quy hoạch có nội dung mâu thuẫn theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 54 của Luật này.

12. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 7. Thời kỳ, tầm nhìn quy hoạch Gửi ý kiến

1. Thời kỳ quy hoạch là 10 năm.

2. Tầm nhìn của quy hoạch là 30 năm.

3. Thời kỳ, tầm nhìn của quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Điều 8. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch Gửi ý kiến

1. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch của quy hoạch được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

2. Tính chính xác về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý quy hoạch trong sơ đồ, bản đồ quy hoạch:

a) Sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ về không gian của các đối tượng địa lý quy hoạch về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến và là cơ sở thành lập sơ đồ, bản đồ quy hoạch của quy hoạch thấp hơn;

b) Bản đồ quy hoạch thể hiện vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến các đối tượng địa lý quy hoạch có tính chính xác tương ứng theo tỷ lệ bản đồ.
Vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến cụ thể, chính xác của các đối tượng địa lý quy hoạch thể hiện trong bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1:500 hoặc 1:1.000 và là cơ sở để quản lý cấp giấy phép, cắm mốc theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch; danh mục sơ đồ, bản đồ quy hoạch của quy hoạch cấp quốc, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

5. Các bộ hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ, bản đồ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý.

Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch Gửi ý kiến

1. Trình tự lập, thẩm định, quyết định và công bố quy hoạch tổng thể quốc gia thực hiện theo các bước sau đây:

a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch trình Chính phủ quyết định;

b) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch; gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan tham gia ý kiến;

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch, gửi cơ quan lập quy hoạch;

d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

đ) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 21 của Luật này;

e) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

g) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định;

h) Cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch theo quy định của Luật này.

2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo các bước sau đây:

a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan tham gia ý kiến;

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch;

d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

đ) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 21 của Luật này;

e) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

g) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;

h) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch theo quy định của Luật này.

3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành thực hiện theo các bước sau đây:

a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, phê duyệt;

b) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 21 của Luật này;

c) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

d) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, phê duyệt.

đ) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch theo quy định của Luật này.

4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch vùng thực hiện theo các bước sau đây:

a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng;

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch, gửi cơ quan lập quy hoạch;

d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

đ) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 21 của Luật này;

e) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

g) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;

h) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch theo quy định của Luật này.

5. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch tỉnh thực hiện theo các bước sau đây:

a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Cơ quan lập xây dựng nội dung quy hoạch; gửi cơ quan, tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch, gửi cơ quan lập quy hoạch;

d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

đ) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 21 của Luật này;

e) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

g) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

h) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức công bố quy hoạch theo quy định của Luật này.

7. Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

8. Việc công bố quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

9. Chính phủ quy định chi tiết thời gian lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

Điều 10. Chi phí cho hoạt động quy hoạch Gửi ý kiến

1. Chi phí lập, công bố và điều chỉnh quy hoạch được sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Chi phí thẩm định quy hoạch, đánh giá thực hiện quy hoạch, kiểm tra, rà soát quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc huy động và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch và việc quản lý, sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch.

Điều 11. Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch Gửi ý kiến

1. Nhà nước quản lý phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt.

2. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và huy động nguồn lực để thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến của thế giới, đẩy mạnh chuyển đổi số; phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt.

3. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động quy hoạch bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch.

4. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ việc xây dựng, cập nhật, chia sẻ và khai thác thông tin và dữ liệu qua Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

5. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động quy hoạch.

6. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách tăng cường hợp tác quốc tế trong hoạt động.

Điều 12. Quản lý nhà nước về quy hoạch Gửi ý kiến

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch trong phạm vi cả nước.

2. Các bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 13. Báo cáo về hoạt động quy hoạch Gửi ý kiến

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về hoạt động quy hoạch đến Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

2. Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về hoạt động quy hoạch theo định kỳ 05 năm.

Điều 14. Giám sát hoạt động quy hoạch Gửi ý kiến

1. Việc giám sát hoạt động quy hoạch của Quốc hội, Hội đồng nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

2. Việc giám sát hoạt động quy hoạch của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

3. Việc giám sát hoạt động quy hoạch của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở và pháp luật về tiếp cận thông tin.

Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch Gửi ý kiến

1. Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, kiểm tra, rà soát và điều chỉnh quy hoạch trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ, ấn định nhà đầu tư.

3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, tư vấn phản biện độc lập không đủ điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận hoặc trái với quy định của pháp luật.

4. Gây khó khăn, phiền hà, cản trở việc tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân theo quy định của pháp luật; giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Cố ý công bố, cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc công bố, cung cấp thông tin, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; hủy hoại thông tin; làm giả, làm sai lệch thông tin quy hoạch.

6. Can thiệp bất hợp pháp, cản trở hoạt động quy hoạch.

Chương II.

LẬP QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Mục 1. TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Điều 16. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch Gửi ý kiến

1. Chính phủ tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia.

2. Các Bộ tổ chức lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tỉnh.

5. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 17. Lập đồng thời các quy hoạch Gửi ý kiến

1. Các quy hoạch được phép lập đồng thời.

2. Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn: quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phép lập đồng thời với quy hoạch tỉnh.

Điều 18. Căn cứ lập quy hoạch Gửi ý kiến

1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển.

2. Quy hoạch được cụ thể hoá (nếu có); quy hoạch có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này.

3. Quy hoạch thời kỳ trước.

4. Cam kết quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cam kết thực hiện.

5. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn quy thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật liên quan.

Điều 19. Đề cương lập quy hoạch Gửi ý kiến

1. Căn cứ lập đề cương lập quy hoạch:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết, quyết định về chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quốc hội và Đảng ủy Chính phủ có liên quan;

b) Các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đặt ra yêu cầu phải lập quy hoạch;

c) Các quy hoạch có liên quan.

2. Đề cương lập quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Yêu cầu về nội dung quy hoạch;

b) Thời gian lập quy hoạch;

c) Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc lập quy hoạch.

3. Thẩm quyền tổ chức lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch như sau:

a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia tổ chức lập đề cương lập quy hoạch trình Chính phủ quyết định;

b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng tổ chức lập đề cương lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

c) Cơ quan lập quy hoạch ngành lập đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, phê duyệt đề cương lập quy hoạch ngành.

d) Cơ quan tổ chức quy hoạch tỉnh tổ chức lập và phê duyệt đề cương lập quy hoạch tỉnh.

4. Việc lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

Điều 20. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch Gửi ý kiến

1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn để lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.

4. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh phải có tư cách pháp nhân và phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của Chính phủ.

5. Thủ trưởng cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và thủ trưởng cơ quan tổ chức lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch ngành thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền đối với việc tổ chức đấu thầu lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 21. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch Gửi ý kiến

1. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ trường hợp điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn được quy định tại Điều 54 Luật này.

2. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy hoạch.

3. Nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 22. Lấy ý kiến về quy hoạch Gửi ý kiến

1. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch:

a) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia;

b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lấy ý kiến đối với quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh;

c) Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch tuân thủ quy định sau:

a) Đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.

b) Đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, việc lấy ý kiến về quy hoạch được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm công khai ý kiến góp ý và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp ý trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia, trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về từng loại quy hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Mục 2. NỘI DUNG QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Điều 23. Yêu cầu về nội dung quy hoạch Gửi ý kiến

1. Bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.

2. Bảo đảm tích hợp quy hoạch một cách thống nhất trong quá trình phân bố không gian các hoạt động phát triển; bảo đảm sự đồng bộ giữa kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai, bảo vệ môi trường và bảo tồn, phát huy dịch vụ hệ sinh thái.

3. Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các cấp, các ngành và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

4. Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.

5. Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực do kinh tế - xã hội, môi trường gây ra đối với sinh kế của cộng đồng, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em. Quá trình lập quy hoạch phải được kết hợp với các chính sách khác thúc đẩy phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân tại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

6. Bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của cộng đồng; giữa lợi ích của các vùng, các địa phương.

7. Bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.

8. Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.

Điều 24. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia Gửi ý kiến

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển lớn tầm quốc gia; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển.

2. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển.

3. Quan điểm, mục tiêu phát triển.

4. Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch.

5. Định hướng tổ chức không gian phát triển; định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia.

6. Định hướng phát triển không gian biển.

7. Định hướng sử dụng đất quốc gia đến từng vùng.

8. Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng.

9. Định hướng phát triển hệ thống đô thị.

10. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

11. Định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dang sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

12. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

13. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia Gửi ý kiến

1. Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng không gian của các hoạt động trên vùng bờ, các đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

2. Xác định các vùng cấm khai thác, các vùng khai thác có điều kiện, khu vực khuyến khích phát triển, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng bờ, các đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

3. Dự báo xu thế biến động của tài nguyên và môi trường, các tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên và môi trường; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường trong vùng bờ, các đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trong thời kỳ quy hoạch.

4. Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức cho các hoạt động sử dụng không gian biển.

5. Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển.

6. Định hướng bố trí sử dụng không gian các hoạt động trong vùng đất ven biển, các đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

7. Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, các đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

8. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia Gửi ý kiến

1. Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực.

2. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất.

3. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch.

4. Định hướng sử dụng đất quốc gia, vùng kinh tế - xã hội, tầm nhìn sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.

5. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh.

6. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 27. Nội dung quy hoạch ngành Gửi ý kiến

1. Nội dung quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh; hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển;

b) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành;

c) Quan điểm, mục tiêu phát triển;

d) Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng của quốc gia, mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh trên phạm vi cả nước;

đ) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng;

e) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh:

a) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;

c) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm;

d) Giải pháp, dư kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

3. Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai quốc gia:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực; điều tra, khảo sát hiện trạng, đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; hiện trạng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trên địa bàn cả nước;

b) Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng chống thiên tai và thủy lợi;

c) Dự báo xu thế phát triển, các kịch bản phát triển, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch;

d) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi;

đ) Quan điểm, mục tiêu điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phát triển kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

e) Định hướng điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

g) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi trên phạm vi cả nước và các vùng;

h) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi quốc gia;

i) Định hướng bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

k) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

4. Nội dung quy hoạch sử dụng tài nguyên khác:

a) Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan liên quan đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên tài nguyên;

b) Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên;

c) Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan liên quan đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên tài nguyên;

d) Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch;

đ) Quan điểm, mục tiêu bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

e) Xác định khu vực dự kiến khai thác, sử dụng tài nguyên; khu vực cần bảo vệ, quản lý nghiêm ngặt (nếu có);

g) Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;

h) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

5. Quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường;

b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường;

c) Phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường;

d) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

6. Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học;

b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học;

c) Khu vực đa dạng sinh học cao; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu bảo tồn thiên nhiên; hành lang đa dạng sinh học; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng;

d) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 28. Nội dung quy hoạch vùng Gửi ý kiến

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển vùng; phân tích, dự báo nguồn lực đặc thù của vùng, xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng.

2. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển.

3. Quan điểm, mục tiêu phát triển.

4. Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch.

5. Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng; định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

6. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị.

7. Phương hướng phát triển các khu chức năng và các khu vực khác.

8. Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh, bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

9. Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng.

10. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 29. Nội dung quy hoạch tỉnh Gửi ý kiến

1. Nội dung quy hoạch tỉnh thể hiện các dự án cấp quốc gia đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định ở quy hoạch vùng; định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên xã và định hướng bố trí trên địa bàn cấp xã.

2. Quy hoạch tỉnh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm; hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học;

b) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;

c) Quan điểm, mục tiêu phát triển;

d) Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch;

đ) Phương án tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực;

e) Phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD);

g) Phương án phát triển các khu chức năng; phương hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương hướng phát triển khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có);

h) Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật, bao gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới cấp điện, cơ sở hạ tầng viễn thông, công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước, khu xử lý chất thải, nghĩa trang, hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và hạ tầng kỹ thuật khác;

i) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm hạ tầng thương mại, hạ tầng y tế, hạ tầng giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, hạ tầng khoa học và công nghệ, thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, hạ tầng các cơ sở trợ giúp xã hội và hạ tầng xã hội khác;

k) Định hướng phát triển không gian ngầm (nếu có);

l) Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;

m) Phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;

n) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 30. Nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn Gửi ý kiến

Nội dung quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 5, Điều 23 của Luật này và thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III.

THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Mục 1. THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Điều 31. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch Gửi ý kiến

1. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng.

2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.

4. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 32. Hội đồng thẩm định quy hoạch Gửi ý kiến

1. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia là uỷ viên phản biện.

2. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức tổ chức thẩm định thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 của Điều này.

3. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo nhiệm vụ được giao.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có thể lựa chọn tư vấn phản biện độc lập. Tư vấn phản biện độc lập phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Chính phủ.

4. Chính phủ quy định chi tiết về thành phần và hoạt động của Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

Điều 33. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch Gửi ý kiến

1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:

a) Tờ trình;

b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;

c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;

d) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch;

đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);

e) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.

2. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.

3. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy đinh của pháp luật có liên quan.
Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định, cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 34. Nội dung thẩm định quy hoạch Gửi ý kiến

1. Đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, nội dung thẩm định quy hoạch tập trung vào các vấn đề sau đây:

a) Việc tuân thủ trình tự lập quy hoạch quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Sự thống nhất, đồng bộ với quy hoạch có liên quan;

c) Sự phù hợp của quy hoạch với quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này;

d) Tính thống nhất, đồng bộ trong xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh theo phương pháp tích hợp quy hoạch.

2. Đối với quy hoạch quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, nội dung thẩm định bao gồm nội dung được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 2. QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Điều 35. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Gửi ý kiến

1. Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia.

2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng.

3. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành trừ quy hoạch quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh tạo thành một quần thể phân bố trong cùng một khu vực địa lý thuộc trách nhiệm quản lý; quy hoạch khảo cổ.

6. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Điều 36. Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Gửi ý kiến

1. Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành được phê duyệt sau quy hoạch tổng thể quốc gia.

2. Quy hoạch ngành được phê duyệt sau quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

3. Quy hoạch vùng được phê duyệt sau quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

4. Quy hoạch tỉnh được phê duyệt sau quy hoạch vùng.

5. Quy hoạch chi tiết ngành được phê duyệt sau quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa được phê duyệt.

6. Việc phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện như sau:

a) Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch phân khu trong trường hợp trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh được phê ;

b) Thứ tự phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

7. Quy hoạch được phê duyệt trước quy hoạch có liên quan quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này trong các trường hợp sau:

a) Việc thực hiện kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ; chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách;

b) Thuộc trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ có liên quan đến nội dung quy hoạch.

Điều 37. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Gửi ý kiến

1. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh bao gồm:

a) Tờ trình;

b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;

c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;

d) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch;

đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);

e) Báo cáo thẩm định quy hoạch;

g) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

h) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.

2. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thông thực hiện theo quy đinh của pháp luật có liên quan.

3. Chính phủ quy định chi tiết thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch tại khoản 1 Điều này.

Điều 38. Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia Gửi ý kiến

1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ trình quyết định quy hoạch đến cơ quan của Quốc hội để thẩm tra.

2. Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung quy hoạch. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra.

3. Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:

a) Sự phù hợp của nội dung quy hoạch với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất trong hệ thống quy hoạch; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Sự phù hợp của quy hoạch với quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này;

c) Tính khả thi của quy hoạch và điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để thực hiện quy hoạch.

4. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về quy hoạch tổng thể quốc gia.

Điều 39. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch Gửi ý kiến

1. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 23; khoản 2, 5, 6, 7 và 8 Điều 24; các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 25; các điểm c, d, đ và e khoản 1, khoản 2, các điểm đ, e, g, h, i và k khoản 3, các điểm đ, e, g và h khoản 4 Điều 26; các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m và n khoản 2 Điều 28.

2. Nội dung phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 3. CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Điều 40. Yêu cầu đối với công bố quy hoạch Gửi ý kiến

1. Quy hoạch phải được công bố công khai sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Việc công bố quy hoạch phải tuân thủ các nguyên tắc:

a) Công bố kịp thời, đầy đủ, thuận tiện, bảo đảm tiếp cận cho tổ chức, cá nhân;

b) Được xác thực, bảo đảm toàn vẹn và an toàn thông tin trên môi trường số;

c) Đồng bộ với Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

Điều 41. Trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch Gửi ý kiến

1. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch tổng thể quốc gia.

2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

3. Trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 42. Hình thức công bố quy hoạch Gửi ý kiến

1. Đăng tải văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.

2. Trưng bày hệ thống bản đồ, sơ đồ quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch hoặc nơi công cộng tại khu vực có quy hoạch.

3. Cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

4. Tổ chức hội nghị, hội thảo công bố quy hoạch (nếu có).

5. Phát hành ấn phẩm (nếu có).

6. Các hình thức khác bảo đảm thuận lợi cho người dân tiếp cận thông tin quy hoạch.

7. Quy hoạch quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn được công bố theo các hình thức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 43. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch Gửi ý kiến

1. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch được xây dựng, vận hành thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về quy hoạch trên cơ sở ứng dụng các công nghệ hiện đại, hướng tới mục tiêu phát triển không gian số quốc gia thống nhất, hiệu quả dựa trên dữ liệu và công nghệ số.

2. Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

b) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

3. Việc cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về quy hoạch trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

4. Trách nhiệm của xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối việc xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch; tích hợp cơ sở dữ liệu về quy hoạch; phát triển các ứng dụng phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu và công nghệ số phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch.

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và được cập nhật thường xuyên để tạo dữ liệu khung cho hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng, quản lý, cung cấp cơ cở dữ liệu về quy hoạch, thông tin, dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch; thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý (nếu có) với hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch; phát triển các ứng dụng phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu và công nghệ số phục vụ công tác quản lý nhà nước về quy hoạch thuộc phạm vi quản lý.

5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong lĩnh vực quy hoạch.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

Điều 44. Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch Gửi ý kiến

1. Các thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn;

b) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được chuẩn hóa và cập nhật thường xuyên;

c) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến quy hoạch.

2. Chính phủ quy định chi tiết xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

Điều 45. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Gửi ý kiến

1. Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch

a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia

b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết ngành;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch tỉnh.

d) Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

3. Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch:

a) Cung cấp bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

b) Cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

c) Cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch qua trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin của cơ quan tổ chức lập quy hoạch (nếu có);

d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

Chương IV.

THỰC HIỆN QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Điều 46. Quản lý thực hiện quy hoạch Gửi ý kiến

1. Chính phủ ban hành chương trình hành động, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia.

2. Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch vùng.

3. Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chương trình hành động, chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch tỉnh thuộc phạm vi quản lý.

4. Việc lập kế hoạch sử dụng đất, quản lý, phát triển và sử dụng đất, quy định quản lý theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật có liên quan phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất với các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này.

5. Việc triển khai các chương trình, dự án để tổ chức thực hiện quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của đất nước, ngành, vùng, địa phương và phù hợp với quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt (nếu có).

6. Chính phủ quy định chi tiết nội dung và trình tự, thủ tục ban hành, điều chỉnh chương trình hành động thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

Điều 47. Kiểm tra, rà soát quy hoạch Gửi ý kiến

1. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra, rà soát quy hoạch:

a) Thủ tướng Chính phủ tổ chức kiểm tra, rà soát quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch vùng;

b) Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, rà soát quy hoạch tỉnh;

d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý trong quá trình kiểm tra, rà soát quy hoạch.

e) Trách nhiệm kiểm tra, rà soát quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thông thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Việc kiểm tra, rà soát quy hoạch thực hiện khi có một trong các căn cứ sau:

a) Kế hoạch kiểm tra, rà soát quy hoạch;

b) Phát hiện quy hoạch có nội dung mâu thuẫn với quy hoạch có liên quan;

c) Kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về mâu thuẫn giữa các quy hoạch;

d) Theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Kết quả kiểm tra, rà soát quy hoạch được báo cáo bằng văn bản bao gồm các nội dung cơ bản như sau: Tên quy hoạch được kiểm tra, rà soát; nội dung quy hoạch chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về quy hoạch và căn cứ xác định nội dung chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về quy hoạch; và đề xuất điều chỉnh quy hoạch (nếu có).

4. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra, rà soát quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 48. Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư Gửi ý kiến

1. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Dự án của ngành, lĩnh vực nào thì căn cứ vào quy hoạch liên quan đến ngành, lĩnh vực đó để đánh giá sự phù hợp của dự án;

b) Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên có phạm vi cấp quốc gia, liên vùng thì căn cứ vào quy hoạch cấp quốc gia có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án;

c) Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên có phạm vi cấp vùng, liên tỉnh thì căn cứ vào quy hoạch vùng và quy hoạch chi tiết ngành có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án;

d) Dự án đầu tư xây dựng khu chức năng, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên cấp tỉnh, liên xã thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh để đánh giá sự phù hợp của dự án;

đ) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án;

e) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, hạ tầng kỹ thuật khung của đô thị, nông thôn, khu chức năng, dự án có phạm vi trên địa bàn một xã thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan;

g) Trường hợp có từ 02 quy hoạch có liên quan trực tiếp đến dự án theo theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này thì cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư căn cứ vào quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt cao nhất, hoặc quy hoạch được phê duyệt mới nhất đối với trường hợp các quy hoạch cùng cấp có thẩm quyền phê duyệt để đánh giá sự phù hợp của dự án;

h) Đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này thì căn cứ vào quy hoạch vùng, hoặc quy hoạch tỉnh có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án;

i) Đối với dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, tu bổ, nâng cấp, cải tạo công trình hiện có hoặc xây dựng mới công trình thay thế công trình hiện có và giữ nguyên mục tiêu, địa điểm, quy mô thì không yêu cầu đánh giá sự phù hợp với quy hoạch. Trường hợp dự án có đề xuất nâng cấp quy mô thì thực hiện theo quy định của Chính phủ;

2. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án khi quyết định đầu tư bao gồm quy hoạch được quy định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch chi tiết ngành có liên quan (nếu có), hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hoặc quy hoạch đô thị hoặc nông thôn có liên quan đến dự án (nếu có) theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp nội dung các quy hoạch liên quan đến dự án mâu thuẫn với nhau thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp dự án phù hợp với quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật này, thì dự án được thực hiện. Quy hoạch liên quan phải được điều chỉnh đồng thời bảo đảm thống nhất, đồng bộ;

b) Trường hợp dự án không phù hợp với quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật này, thì dự án phải điều chỉnh bảo đảm phù hợp với quy hoạch được thực hiện.

4. Đối với dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án được phép quyết định các nội dung của quyết định đầu tư khác với các quy hoạch có liên quan.
Sau khi dự án được quyết định đầu tư, quy hoạch có liên quan phải được kịp thời rà soát, điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Điều 54 của Luật này.

5. Việc xác định tính chính xác của sơ đồ, bản đồ quy hoạch khi đánh giá sự phù hợp của địa điểm dự kiến của dự án với quy hoạch được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương V.

ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH Gửi ý kiến

Điều 49. Đánh giá thực hiện quy hoạch Gửi ý kiến

1. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được đánh giá thực hiện theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở các căn cứ điều chỉnh quy định tại Điều 52 và khoản 1 Điều 54 của Luật này.
Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được đánh giá thực hiện theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở các căn cứ, điều kiện điều chỉnh theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trách nhiệm đánh giá thực hiện quy hoạch được quy định như sau:

a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia;

b) Các Bộ chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá thực hiện quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có liên quan đánh giá thực hiện quy hoạch tỉnh;

d) Trách nhiệm đánh giá thực hiện quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch được thể hiện bằng báo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch và bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch và kết quả thực hiện quy hoạch; đánh giá mức độ đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí đề ra trong quy hoạch;

b) Xác định yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tổ chức thực hiện quy hoạch và kết quả thực hiện quy hoạch; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quy hoạch; kiến nghị điều chỉnh quy hoạch (nếu có).

4. Cơ quan đánh giá thực hiện quy hoạch có trách nhiệm đăng tải báo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch lên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

5. Chính phủ quy định khung tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
Tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 50. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch Gửi ý kiến

1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 54.

2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch.

Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch Gửi ý kiến

1. Các quy hoạch được phép điều chỉnh đồng thời và được quyết định, phê duyệt theo thứ tự quy định tại Điều 36 của Luật này.

3. Việc điều chỉnh quy hoạch phải bảo đảm tuân thủ quy định về mối quan hệ giữa các quy hoạch tại khoản 3 Điều 5 và nội dung quy hoạch tại Mục II Chương II của Luật này.

4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung được điều chỉnh và công bố theo quy định của Luật này.

5. Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 52. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch Gửi ý kiến

1. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;

b) Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;

c) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;

d) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;

đ) Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;

e) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;

2. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật liên quan chưa có quy định thì quy hoạch được điều chỉnh khi có một trong các căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 53. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch Gửi ý kiến

1. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh:

a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này và báo cáo Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch.

b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch.

c) Cơ quan lập quy hoạch ngành đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch.

d) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch.

2. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh:

a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, hoặc cơ quan lập quy hoạch trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 9 của Luật này;

c) Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.

d) Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật này.

đ) Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật này.

e) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật này.

6. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật liên quan không có quy định thì việc lập, thẩm định và phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của Luật này theo nguyên tắc sau:

a) Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng thực hiện như đối với trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch ngành;

b) Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch chi tiết ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của chính quyền địa phương cấp tỉnh thực hiện như đối với trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch tỉnh.
Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 54. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn Gửi ý kiến

1. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Việc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ; nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;

b) Việc điều chỉnh quy hoạch có nội dung mâu thuẫn theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

c) Việc điều chỉnh quy hoạch theo kiến nghị của báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát quy hoạch quy định tại Điều 47 của Luật này;

d) Việc điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với quyết định đầu tư dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

đ) Việc thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch theo quy định của Chính phủ;

e) Thuộc trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;

g) Cần điều chỉnh quy hoạch để kịp thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan;

h) Việc điều chỉnh một số chỉ tiêu, hoặc yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của công trình hoặc khu vực quản lý, phát triển riêng lẻ trong định hướng phát triển ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực phát triển trong quy hoạch nhưng không thay đổi mục tiêu, chỉ tiêu phát triển có liên quan của quy hoạch;

i) Việc điều chỉnh phạm vi ranh giới của khu vực dự kiến điều tra, thăm dò, khai thác thuộc thẩm quyền quản lý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quy hoạch tỉnh để phù hợp với thực tiễn triển khai nhưng không làm thay đổi mục tiêu, chỉ tiêu phát triển có liên quan của quy hoạch tỉnh.

2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật này và xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan; tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.

3. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn:

a) Quốc hội quyết định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia;

b) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

c) Bộ trưởng được giao tổ chức lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ngành, quy hoạch vùng;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh.

4. Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn theo trình tự, thủ tục rút gọn (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Chương VI.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Gửi ý kiến

Điều 55. Hiệu lực thi hành Gửi ý kiến

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2025.

2. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 được sửa đổi bổ sung tại Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 56. Quy định chuyển tiếp Gửi ý kiến

1. Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện như sau:

a) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến hết thời kỳ quy hoạch hoặc cho đến khi được thay thế theo quy định của pháp luật;

b) Quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến hết thời kỳ quy hoạch, hoặc thời hạn quy hoạch, hoặc cho đến khi được thay thế theo quy định của pháp luật;

2. Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đã được lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt thì được thực hiện như sau:

a) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt thì quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này;

b) Quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được phê duyệt thì phê duyệt theo quy định của pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và pháp luật có liên quan;

c) Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được lập, thẩm định xong trước thì được quyết định hoặc phê duyệt trước;

3. Quy hoạch cấp quốc gia đang thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Điều 54, Điều 54a Luật Quy hoạch nhưng chưa được thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt thì thực hiện như sau:

a) Quy hoạch cấp quốc gia trừ trường hợp quy định tại điểm b và c khoản này được phép lựa chọn tiếp tục thực hiện lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 Luật này; nội dung điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định của Luật này;

b) Các quy hoạch ngành quốc gia số thứ tự 12, 16, 17, 18, 19 và 30 tại Phụ lục 1 của Luật Quy hoạch được tiếp tục thực hiện lập, thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 của Luật này; nội dung điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực trừ quy định tại điểm g khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch; thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 54 của Luật này;

c) Các quy hoạch ngành quốc gia số thứ tự 14 và 22 tại Phụ lục 1 của Luật Quy hoạch được tiếp tục thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 của Luật này; nội dung điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này; thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 54 của Luật này;

4. Việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 để thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp hoặc để thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số giai đoạn 2026-2030 thực hiện như sau:

a) Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch

a.1) Việc điều chỉnh quy hoạch bảo đảm các nguyên tắc cơ bản của hoạt động quy hoạch theo quy định tại Điều 4; tuân thủ quy định về mối quan hệ giữa các quy hoạch tại khoản 3 Điều 5 của Luật này;

a.2) Các quy hoạch được phép điều chỉnh đồng thời. Quy hoạch được lập, thẩm định xong trước thì được quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh trước;

a.3) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung được điều chỉnh và công bố theo quy định của Luật này.

b) Nội dung điều chỉnh quy hoạch thực hiện như sau:
b1) Nội dung điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia trừ trường hợp quy định tại tiểu điểm b2 của điểm này thực hiện theo quy định của Luật này;
b2) Nội dung điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia số thứ tự 12, 16, 17, 18, 19 và 30 tại Phụ lục 1 của Luật Quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực trừ quy định tại điểm g khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 8 Điều 1 Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
b3) Nội dung điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia số thứ tự 14 và 22 tại Phụ lục 1 của Luật Quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
b4) Nội dung điều chỉnh quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 28 và 29 của Luật này và pháp luật có liên quan trên cơ sở phạm vi ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch theo phân vùng và đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sáp nhập.
Nội dung phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và pháp luật về đất đai;

c) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch:

c.1) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 9 của Luật này nhưng không phải thực hiện trình tự, thủ tục đánh giá thực hiện quy hoạch, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch và không phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược;

c.2) Quy hoạch đang thực hiện điều chỉnh quy hoạch nhưng chưa tổ chức lấy ý kiến thì thực hiện lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại đểm d, đ, e, g, h, i, k khoản này;

c.3) Quy hoạch đang thực hiện điều chỉnh quy hoạch nhưng chưa thẩm định thì thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại tại … khoản này;

d) Việc tổ chức lấy ý kiến về điều chỉnh quy hoạch thực hiện như sau:

d.1) Đối với quy hoạch cấp quốc gia, cơ quan lập quy hoạch lấy ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương.

d.2) Đối với quy hoạch vùng, cơ quan lập quy hoạch lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương trên địa bàn vùng.

d.3) Đối với quy hoạch tỉnh, cơ quan lập quy hoạch lấy ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương liền kề;

d.4) Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gửi lấy ý kiến bao gồm báo cáo điều chỉnh quy hoạch, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu thể hiện nội dung điều chỉnh quy hoạch;

d.5) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;

đ) Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 33 của Luật này.

e) Thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch thực hiện như sau:

e.1) Thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định điều chỉnh không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 3 Điều 31 của Luật này;

e.2) Bộ trưởng thành lập hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia;

g) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch:

g.1) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia; thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và tổ chức, cá nhân khác;

g.2) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ; thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và tổ chức, cá nhân khác;

g.3) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, các sở, ngành và tổ chức, cá nhân khác;

h) Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.

i) Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thẩm định:

i.1) Có ý kiến thẩm định bằng văn bản và thể hiện rõ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình phê duyệt;

i.2) Chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của cơ quan mình;

i.3) Trường hợp không thể tham gia phiên họp của Hội đồng thẩm định, thành viên Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày trước ngày tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;

k) Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch tập trung vào các vấn đề sau đây:

k.1) Việc tuân thủ trình tự lập điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản này;

k.2) Sự thống nhất, đồng bộ với quy hoạch có liên quan;

k.3) Sự phù hợp của nội dung điều chỉnh quy hoạch với quy định tại điểm b khoản này;

k.4) Tính thống nhất, đồng bộ trong xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh theo phương pháp tích hợp quy hoạch.

l) Báo cáo thẩm định thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định quy hoạch về những nội dung sau:

l.1) Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch quy định tại điểm k khoản này;

l.3) Kết luận về việc điều chỉnh quy hoạch đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

m) Hồ sơ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, e, g và h Điều 37 của Luật này.

n) Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật này;

l) Chi phí lập điều chỉnh, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch được sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Định mức lập điều chỉnh, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực cho đến khi văn bản quy định chi tiết về định mức cho hoạt động quy hoạch được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật này.

5. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn đang thực hiện lập, hoặc điều chỉnh nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực. Quy hoạch, điều chỉnh được lập, thẩm định xong trước thì được phê duyệt trước.

6. Kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch hoặc cho đến khi quy hoạch được phê duyệt điều chỉnh theo quy định của Luật này.

7. Chính phủ rà soát, trình Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung, thay thế các luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định liên quan đến quy hoạch, bảo đảm phù hợp với Luật này và có hiệu lực thi hành chậm nhất là ngày 28 tháng 2 năm 2027.
Chính phủ được ban hành nghị quyết của Chính phủ trong thời gian luật, nghị quyết của Quốc hội chưa được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định tại Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật để giải quyết các khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật có liên quan đến quy hoạch.

Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến quy hoạch Gửi ý kiến

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:
“a) Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch ngành, xác định phương hướng phát triển, tổ chức không gian hệ thống quốc lộ làm cơ sở để định hướng lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, phát triển mạng lưới đường bộ;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch mạng lưới đường bộ.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:
“a) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ là quy hoạch chi tiết ngành, cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, xác định phương án phát triển công trình đường bộ và kết cấu hạ tầng đường bộ khác theo từng tuyến đường bộ;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:
“c) Bộ Xây dựng tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 19 như sau:
“a) Quy hoạch mạng lưới đường sắt là quy hoạch ngành, làm cơ sở định hướng đầu tư, phát triển, khai thác mạng lưới đường sắt quốc gia;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 19 như sau:
“a) Quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt là quy hoạch chi tiết ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch mạng lưới đường sắt, được lập cho tuyến đường sắt quốc gia, ga đường sắt quốc gia trong đô thị, ga đầu mối đường sắt quốc gia, ga liên vận quốc tế, ga biên giới bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 như sau:
“1. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt và chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam theo từng thời kỳ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa; Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 như sau:
“1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là quy hoạch ngành quốc gia.
2. Việc lập, phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai và thủy lợi và quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi tổ chức lập quy hoạch, dự án xây dựng công trình có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa phải có ý kiến tham gia bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa, trừ công trình phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê.
3. Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật về quy hoạch; tổ chức lập nội dung phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong quy hoạch vùng.”;

b) Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là quy hoạch chi tiết ngành, cụ thể hoá quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
2. Bộ Xây dựng tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch, việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, đánh giá, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 99 như sau:
“4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc xây dựng quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy định của pháp luật về quy hoạch và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đối với khu vực hoạt động thủy sản, tàu cá hoạt động trên đường thủy nội địa.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan khi xây dựng quy hoạch tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai và thủy lợi và kế hoạch phòng, chống thiên tai có liên quan đến giao thông đường thủy nội địa; chỉ đạo thực hiện việc đặt, duy trì báo hiệu đường thủy nội địa đối với các công trình thủy lợi và thanh thải kịp thời các công trình thuỷ lợi không còn sử dụng nhưng ảnh hưởng tới luồng và hành lang bảo vệ luồng.
6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc xây dựng quy hoạch tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quản lý khai thác tài nguyên có liên quan đến luồng và hành lang bảo vệ luồng, bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 77/2025/QH15 như sau:
“2. Quy hoạch tổng thể về năng lượng là quy hoạch ngành. Việc lập quy hoạch tổng thể về năng lượng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn là quy hoạch ngành.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 11 như sau:
“5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, thẩm định quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 12 như sau:
“1. Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch ngành.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện là nội dung của quy hoạch tỉnh.”;

b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề của khoản 1 Điều 11 như sau:
“1. Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau đây:”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 như sau:
“3. Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu giáo dục quốc phòng và an ninh cho các đối tượng.”;

8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024 số 38/2024/QH15

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh là quy hoạch ngành; được lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh theo quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”;

b) Bãi bỏ Điều 12.

9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:
“2. Các số dịch vụ khẩn cấp được xác định trong quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet và việc cung cấp dịch vụ viễn thông khẩn cấp thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.”;

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
“Điều 49. Quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet
1. Việc quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông;
b) Bảo đảm cập nhật công nghệ mới, phù hợp với xu thế hội tụ công nghệ, dịch vụ và xu thế phát triển về viễn thông, Internet thế hệ mới;
c) Bảo đảm tối ưu việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông;
d) Bảo đảm việc sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích;
đ) Bảo đảm có kho số viễn thông, tài nguyên Internet phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh;
e) Phù hợp với quy định về kho số viễn thông, tài nguyên Internet của các tổ chức quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
g) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và phê duyệt quy hoạch.”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 50 như sau:
“a) Phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet;”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 53 như sau:
“b) Mục đích, đối tượng sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam không còn phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet;”;

đ) Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:
“Điều 63. Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh
1. Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh phải phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.
2. Quy hoạch xây dựng khu đô thị, khu dân cư, khu chức năng, cụm công nghiệp quy định tại Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh để thuận tiện cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông.”.

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:
“1. Căn cứ quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, phương án hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình viễn thông trên địa bàn.”.

g) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 65 như sau:
“1. Việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông phải phù hợp với phương án hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy hoạch tỉnh, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và quy định khác của pháp luật có liên quan.”;

h) Bãi bỏ Điều 8.

16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bưu chính số 49/2010/QH12

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:
“2. Căn cứ quy hoạch tỉnh và quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí quỹ đất cho các công trình xây dựng thuộc mạng bưu chính công cộng để phục vụ cho việc cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính công ích.”;

b) Bãi bỏ khoản 11 Điều 44.

10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung của Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động quảng cáo.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 10 như sau:
“c) Tham gia ý kiến xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động quảng cáo; các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quảng;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 27 như sau:
“1. Việc đặt bảng quảng cáo, băng-rôn phải tuân thủ quy định về khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; không được che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng; không được chăng ngang qua đường giao thông và phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Việc đặt màn hình chuyên quảng cáo phải tuân theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:
“1. Việc xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời, biển hiệu, bảng quảng cáo độc lập hoặc gắn vào công trình xây dựng có trước phải tuân theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

e) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 31 như sau:
“c) Bản sao có chứng thực một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng độc lập; hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với công trình xây dựng có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa điểm quảng cáo phải tổ chức đấu thầu;”;

g) Sửa đổi điểm c và điểm d khoản 4 Điều 31 như sau:
“b) Trường hợp địa điểm quảng cáo phù hợp với kiến trúc đô thị, nông thôn trong quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trường hợp địa phương chưa phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương gửi văn bản xin ý kiến các sở, ban, ngành liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương, các sở, ban, ngành nêu trên phải có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi cho cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương. Trong thời hạn 13 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của các sở, ban, ngành nêu trên, cơ quan có thẩm quyền về xây dựng của địa phương phải cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.

h) Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 12, điểm c khoản 1 Điều 13 và Mục 6 Chương III.

11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động xuất bản; ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động xuất bản và bản quyền tác giả trong hoạt động xuất bản;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Nhà nước có chiến lược phát triển mạng lưới nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật cho hoạt động xuất bản; có chính sách thu hút các nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động xuất bản.”;

c) Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 32.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 103/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Có chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí, phương án phát triển mạng lưới cơ sở báo chí trong quy hoạch tỉnh.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí; tổ chức lập phương án phát triển mạng lưới cơ sở báo chí trong quy hoạch tỉnh.”;

c) Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 8 như sau:
“c) Tham gia ý kiến xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển báo chí, phương án phát triển mạng lưới cơ sở báo chí trong quy hoạch tỉnh, văn bản quy phạm pháp luật về báo chí;”;

d) Sửa đổi khoản 5 Điều 17 như sau:
“5. Phù hợp với phương án phát triển mạng lưới cơ sở báo chí trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình
1. Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;
2. Nội dung chính của Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình bao gồm: quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nguồn lực thực hiện;
3. Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử chịu trách nhiệm tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình.
4. Chính phủ quy định chi tiết.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 23 như sau:
“4. Việc phát triển mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia thực hiện theo chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và quy hoạch có liên quan khác.”.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, 5 và 6 Điều 36 như sau:
“4. Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch khác có liên quan.
5. Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch khác có liên quan.
6. Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về năng lượng nguyên tử tổ chức xây dựng nội dung quy hoạch về địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia để tích hợp vào quy hoạch bảo vệ môi trường.”.

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 43 như sau:
“a) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch liên quan khác;”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 49 như sau:
“2. Tổ chức quản lý hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng;”;

b) Bãi bỏ khoản 10 Điều 50.

23. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 5 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 5 như sau:
“c) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện định hướng phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”;

24. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 104 Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14, Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
“5. Quy định về hệ thống tổ chức, cơ sở vật chất và hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước.”.

13. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 50 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14
“c) Thực hiện định hướng phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trong quy hoạch có liên quan;”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 như sau:
“4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di tích.”.

27. Bãi bỏ điểm i khoản 1 Điều 29 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành11/07/2025
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực11/07/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuLuật Quy hoạch (sửa đổi)
Tình trạng hiệu lựcĐang dự thảo - Lần dự thảo 3

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.