Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12

1. Bổ sung điểm g vào khoản 28 Điều 4 như sau:
“g) Ngoài những người có liên quan quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định những pháp nhân, cá nhân khác có lợi ích, rủi ro liên quan hoặc mối quan hệ của những người này tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.”.

2. Bổ sung các khoản 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 vào Điều 4 như sau:
“33. Kiểm soát đặc biệt là việc tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật này được đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Mục 1 Chương VIII Luật này.
34. Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là một trong các phương án sau đây:
a) Phương án phục hồi;
b) Phương án xử lý pháp nhân;
c) Phương án chuyển giao bắt buộc.
35. Phương án phục hồi là phương án áp dụng các biện pháp để tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt tự khắc phục hoặc được hỗ trợ khắc phục các nguyên nhân dẫn đến được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
36. Phương án xử lý pháp nhân là phương án để xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt dưới hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, giải thể, phá sản.
37. Phương án chuyển giao bắt buộc là phương án chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải chuyển giao toàn bộ cổ phần, phần vốn góp cho tổ chức tín dụng, nhà đầu tư khác được chỉ định.
38. Tổ chức tín dụng, nhà đầu tư khác được chỉ định là tổ chức tín dụng trong nước, tổ chức tín dụng nước ngoài, nhà đầu tư khác được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ định nhận chuyển giao bắt buộc cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
39. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng đề nghị và được chỉ định tham gia quản trị điều hành, hỗ trợ củng cố tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 28 như sau:
“b) Tổ chức tín dụng bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 29 như sau:
“đ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn; mua bán, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến cổ đông lớn thành cổ đông thường và ngược lại; mua bán, chuyển nhượng cổ phần có giá trị từ 1% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trở lên.
Trường hợp này, bên mua, bên nhận chuyển nhượng phải kê khai cụ thể các nguồn vốn sử dụng để mua, nhận chuyển nhượng cổ phần và có văn bản cam kết không sử dụng nguồn vốn do tổ chức tín dụng cấp tín dụng để mua, nhận chuyển nhượng cổ phần.”.

5. Bổ sung điểm h vào khoản 1 Điều 33 như sau:
“h) Người đã bị áp dụng biện pháp không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.”.

6. Sửa đổi điểm c và bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 50 như sau:
“c) Là cá nhân có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật;
d) Có ít nhất 03 năm là người quản lý của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại các bộ phận nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc kiểm toán;”.

7. Sửa đổi điểm d khoản 4 Điều 50 như sau:
“d) Có ít nhất 05 năm làm người điều hành của tổ chức tín dụng; hoặc có ít nhất 05 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu tương đương mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc kiểm toán; hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc kiểm toán;”.

8. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 56 như sau:
“c) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) chuyển nhượng cổ phần cho các nhà đầu tư khác nhằm thực hiện phương án xử lý pháp nhân dưới hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp được phê duyệt.”.

9. Bổ sung khoản 4 vào Điều 75 như sau:
“4. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những người được bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thuộc danh sách đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến việc bầu, bổ nhiệm các chức danh quy định tại khoản này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 126 như sau:
“6. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho khách hàng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.”.

11. Sửa đổi khoản 5 Điều 130 như sau:
“5. Trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đạt hoặc có khả năng không đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 145a Luật này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước giải pháp, kế hoạch khắc phục để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu chủ sở hữu tăng vốn, xây dựng, thực hiện kế hoạch cơ cấu lại, bao gồm cả việc hạn chế, thu hẹp phạm vi hoạt động, xử lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.”.

12. Sửa đổi, bổ sung mục 1 Chương VIII như sau:
“Mục 1. KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 145. Căn cứ xác định tổ chức tín dụng để đặt vào kiểm soát đặc biệt
1. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, nguy cơ mất khả năng thanh toán, tổ chức tín dụng phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.
2. Ngân hàng Nhà nước xác định tổ chức tín dụng để đặt vào kiểm soát đặc biệt thông qua các nguồn sau:
a) Báo cáo của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hoạt động giám sát, hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước;
c) Báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập;
d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan nhà nước khác hoặc cơ quan giám sát nước ngoài có liên quan.
Điều 145a. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt
Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
1. Khi tổ chức tín dụng lâm vào một trong các trường hợp sau:
a) Mất khả năng thanh toán hoặc có nguy cơ mất khả năng thanh toán;
b) Có nguy cơ mất khả năng chi trả;
c) Khi số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;
d) Hai năm liên tục bị xếp hạng yếu kém theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn một năm liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn 4% trong thời hạn 06 tháng liên tục.
2. Có kiến nghị của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc theo đề nghị của tổ chức tín dụng.
Điều 145b. Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng thuộc các trường hợp quy định tại Điều 145a Luật này vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của tổ chức tín dụng đó.
2. Quyết định kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện.
3. Ngân hàng Nhà nước quy định:
a) Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
b) Thành phần, số lượng, cơ cấu của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
4. Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, dư nợ (gốc, lãi) các khoản cho vay tái cấp vốn được chuyển thành dư nợ cho vay đặc biệt; việc thu hồi dư nợ các khoản cho vay đặc biệt này thực hiện theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được phê duyệt.
Điều 145c. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến được đặt vào kiểm soát đặc biệt;
b) Trong quá trình kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được sáp nhập, hợp nhất vào tổ chức tín dụng khác;
c) Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện phương án chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư mới và khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến được đặt vào kiểm soát đặc biệt;
d) Sau khi thẩm phán chỉ định quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để xử lý theo thủ tục phá sản cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt được thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 146. Thẩm quyền xử lý
1. Chính phủ quyết định chủ trương và phê duyệt phương án phá sản, chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương và phê duyệt phương án phục hồi, phương án xử lý pháp nhân ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính được kiểm soát đặc biệt; quyết định mức cho vay đặc biệt với lãi suất ưu đãi đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, trừ phương án phá sản quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ngân hàng Nhà nước quyết định chủ trương và phê duyệt phương án phục hồi, phương án xử lý pháp nhân đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 146a. Thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 147a Luật này.
2. Trong thời hạn kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Các biện pháp hỗ trợ quy định tại Điều 150b của Luật này trước khi phương án cơ cấu lại được phê duyệt;
b) Chỉ định người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
c) Quyết định nội dung hoạt động và việc điều chỉnh nội dung hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
d) Quyết định không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán đối với tổ chức tín dụng thực hiện phương án phá sản đã được phê duyệt.
3. Quyết định cho vay đặc biệt trước khi phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được phê duyệt hoặc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148 Luật này.
4. Yêu cầu cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải công khai việc sử dụng cổ phiếu; không được chuyển nhượng, sử dụng cổ phiếu, phần vốn góp để bảo đảm cho các nghĩa vụ dân sự của cổ đông, thành viên góp vốn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian kiểm soát đặc biệt.
5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại các Điều 145a, Điều 145b, Điều 145c, Điều 146, Điều 148, Điều 149a, Điều 150, Điều 150a, Điều 150c, Điều 151đ, Điều 152, Điều 152a, Điều 152d, Điều 152đ và Điều 152h của Luật này.
Điều 147. Miễn trách nhiệm đối với người tham gia cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Cán bộ, công chức, thành viên Ban kiểm soát đặc biệt, người của tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước chỉ định tham gia thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phải chịu trách nhiệm khi phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không đạt kết quả không phải do nguyên nhân chủ quan, trừ trường hợp thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 147a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Chỉ đạo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện:
a) Rà soát và điều chỉnh cơ cấu tổ chức, mạng lưới, hoạt động kinh doanh, tập trung thu hồi nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm;
b) Thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí, bao gồm cả việc rà soát và thỏa thuận cắt giảm lãi suất của các khoản tiền gửi, trái phiếu có lãi suất cao; thỏa thuận cắt giảm tiền thuê của các hợp đồng thuê tài sản, thuê mua tài sản có tiền thuê cao.
2. Tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động nếu xét thấy các hoạt động này có thể gia tăng rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc không phù hợp với phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt.
3. Đình chỉ, tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng của Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nếu xét thấy cần thiết.
4. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt.
5. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt; cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt, thu nợ khoản vay đặc biệt; thanh lý, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, xử lý pháp nhân, chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
6. Chỉ đạo tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt xây dựng, thực hiện phương án cơ cấu lại theo quy định của Luật này.
7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều 148, Điều 149a, Điều 150, Điều 150c, Điều 151 và Điều 151đ của Luật này.
Điều 147b. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng.
2. Thực hiện quyết định, yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng quy định tại Điều 147a Luật này.
3. Thực hiện quyết định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 146a Luật này.
Điều 148. Khoản vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng hợp tác xã và các tổ chức tín dụng khác trong các trường hợp sau:
a) Để hỗ trợ thanh khoản khi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống;
b) Để hỗ trợ phục hồi hoặc xử lý pháp nhân theo phương án phục hồi, phương án phá sản, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
2. Khi đến hạn trả nợ, khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp trong thời gian phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm cả trường hợp hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi nhưng phương án xử lý pháp nhân hoặc phương án chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
Điều 148a. Hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Phạm vi hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định.
2. Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phải tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Luật này và quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.
4. Trường hợp số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro lớn hơn chênh lệch thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm thì mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu bằng mức chênh lệch thu chi.
5. Miễn hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.”.

13. Bổ sung các mục 1a, 1b, 1c, 1d vào sau mục 1 Chương VIII như sau:
“Mục 1a. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG CƠ CẤU LẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 149. Đánh giá tổng thể thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Trong thời hạn tối đa 05 tháng, kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt phải hoàn thành việc đánh giá tổng thể thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện nội dung sau đây:
a) Hoàn thành việc thuê kiểm toán độc lập đánh giá thực trạng với các nội dung cụ thể theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu, trừ quỹ tín dụng nhân dân;
b) Hoàn thành việc đánh giá tổng thể thực trạng, đề xuất các giải pháp xử lý tồn tại của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và báo cáo Ban kiểm soát đặc biệt trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, việc đánh giá tổng thể thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên báo cáo kiểm toán độc lập và bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Thực trạng về tài chính và xác định giá trị thực của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ;
b) Thực trạng về nhân sự, quản trị, điều hành;
c) Thực trạng về hoạt động, kinh doanh.
4. Trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không hoàn thành việc thuê kiểm toán độc lập trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì Ban kiểm soát đặc biệt trực tiếp lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện các nội dung kiểm toán độc lập theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt.
5. Chi phí thuê kiểm toán độc lập và các chi phí khác liên quan đến đánh giá thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt do tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chi trả và được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
6. Việc đánh giá tổng thể thực trạng quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt dựa trên kết quả thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 149a. Đề xuất và phê duyệt chủ trương cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Trên cơ sở đánh giá tổng thể thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Ban Kiểm soát đặc biệt đề xuất với Ngân hàng Nhà nước chủ trương xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 146 của Luật này.
3. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 146 của Luật này.
Mục 1b. PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 150. Xây dựng và phê duyệt phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Ban kiểm soát đặc biệt chỉ đạo tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án phục hồi tổ chức tín dụng. Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt chủ trương xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải hoàn thành việc xây dựng và trình Ban kiểm soát đặc biệt phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
2. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phục hồi của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt đánh giá tính khả thi của phương án phục hồi. Đối với phương án phục hồi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt phối hợp với tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đánh giá. Đối với phương án phục hồi của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là tổ chức tài chính vi mô, Ban kiểm soát đặc biệt phối hợp với tổ chức bảo hiểm tiền gửi đánh giá.
3. Trường hợp phương án phục hồi không khả thi, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải hoàn thiện phương án và trình lại Ban kiểm soát đặc biệt trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
4. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án khả thi của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt trình Ngân hàng Nhà nước phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
5. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được phương án phục hồi của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước xem xét, đánh giá tính khả thi của phương án. Trường hợp phương án phục hồi không khả thi, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ban kiểm soát đặc biệt hoàn thiện phương án và trình lại Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
6. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được phương án của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 146 của Luật này.
7. Trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không hoàn thành việc xây dựng phương án theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 5 Điều này hoặc phương án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều này thì Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng phương án xử lý pháp nhân theo hình thức giải thể, phá sản hoặc chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 146 của Luật này.
Điều 150a. Nội dung phương án phục hồi
Phương án phục hồi bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:
1. Phương án bổ sung vốn điều lệ và thời hạn thực hiện phương án bổ sung vốn điều lệ áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn vốn pháp định;
b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước;
c) Trường hợp khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng.
2. Phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với thực trạng trong từng giai đoạn.
3. Phương án cơ cấu lại tổ chức quản trị, điều hành.
4. Phương án xử lý các tồn tại, yếu kém về tài chính, nợ xấu, tài sản bảo đảm và các biện pháp khắc phục các vi phạm pháp luật.
5. Phương án xử lý tiền gửi của khách hàng là pháp nhân; tiền gửi và tiền vay của tổ chức tín dụng khác; các khoản vay đặc biệt trước khi phương án phục hồi được phê duyệt.
6. Các biện pháp hỗ trợ cần áp dụng.
7. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi.
8. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chỉ định tổ chức tín dụng khác hỗ trợ quản trị, điều hành, ngoài các nội dung trên, phương án cần bổ sung các nội dung sau đây:
a) Phương án chỉ định tổ chức tín dụng hỗ trợ; phương án trả lương, thù lao, tiền thưởng và các chế độ khác đối với người được biệt phái tham gia hỗ trợ quản trị, điều hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Phương án hỗ trợ của tổ chức tín dụng hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
c) Phương án chi trả tiền lương cho người lao động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trong thời hạn kiểm soát đặc biệt.
Điều 150b. Các biện pháp hỗ trợ
Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được xem xét áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây:
1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau:
a) Bán nợ xấu không có tài sản bảo đảm hoặc nợ xấu có tài sản bảo đảm mà tài sản bảo đảm đang bị kê biên, không có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ cho tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng;
b) Vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Hạch toán dần vào chi phí đối với phần chênh lệch giữa giá bán nợ, khoản phải thu, khoản đầu tư góp vốn với giá trị ghi sổ của các khoản trên phù hợp với tình hình tài chính của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá 10 năm;
d) Miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi trong thời hạn được kiểm soát đặc biệt;
đ) Công ty tài chính được vay đặc biệt của tổ chức bảo hiểm tiền gửi từ Quỹ dự phòng nghiệp vụ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt;
e) Nhận tiền gửi hoặc vay của tổ chức tín dụng hỗ trợ với mức lãi suất ưu đãi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt;
g) Mua nợ, trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng hỗ trợ đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
h) Các biện pháp khác theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.
2. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây:
a) Bán nợ xấu không có tài sản bảo đảm hoặc nợ xấu có tài sản bảo đảm mà tài sản bảo đảm đang bị kê biên, không có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ cho tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng;
b) Miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi;
c) Vay đặc biệt của tổ chức bảo hiểm tiền gửi từ Quỹ dự phòng nghiệp vụ với lãi suất ưu đãi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt;
d) Tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất ưu đãi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt;
đ) Quỹ tín dụng nhân dân được vay đặc biệt của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam từ Quỹ bảo toàn với mức lãi suất ưu đãi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt;
e) Các biện pháp khác theo phương án phục hồi đã được phê duyệt phù hợp thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
3. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được hạch toán giảm Quỹ dự phòng nghiệp vụ để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.
4. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được hạch toán giảm Quỹ bảo toàn để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.
Điều 150c. Tổ chức thực hiện phương án phục hồi
1. Ban kiểm soát đặc biệt chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt triển khai thực hiện các nội dung tại phương án phục hồi đã được phê duyệt.
2. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện phương án phục hồi trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.
3. Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định chỉ định tổ chức tín dụng khác hỗ trợ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.
4. Trường hợp hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phục hồi theo các tiêu chí nêu tại phương án đã được phê duyệt hoặc Ngân hàng Nhà nước xét thấy tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không có khả năng phục hồi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, thì Ngân hàng Nhà nước quyết định hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền quy định tại Điều 146 của Luật này việc thực hiện phương án phá sản, giải thể, chuyển giao bắt buộc theo quy định tại Luật này.
Điều 150d. Điều kiện của tổ chức tín dụng hỗ trợ
Tổ chức tín dụng được chỉ định tham gia quản trị, điều hành phải đáp ứng được các điều kiện sau:
1. Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề trước thời điểm tham gia hỗ trợ và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng.
2. Có đội ngũ cán bộ quản trị, điều hành có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để quản lý, điều hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
Điều 150đ. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng hỗ trợ
1. Lựa chọn, giới thiệu và điều động cán bộ đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia quản trị, kiểm soát và điều hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức triển khai, quản lý, giám sát tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Cho vay, gửi tiền với lãi suất ưu đãi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bán nợ, trái phiếu doanh nghiệp đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
5. Mua lại nợ, trái phiếu doanh nghiệp đã bán tại khoản 4 Điều này theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
6. Được vay tái cấp vốn với lãi suất ưu đãi và được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên nguyên tắc đủ bù đắp thu nhập bị giảm và chi phí phát sinh trong quá trình hỗ trợ cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án đã được phê duyệt.
7. Không bị hạn chế về tỷ lệ đầu tư vào trái phiếu Chính phủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
8. Các khoản cho vay, tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được áp dụng hệ số rủi ro 0% khi tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và được phân loại vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn.
9. Được hạch toán vào chi phí hoạt động đối với các khoản chi lương, thu nhập để hỗ trợ cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
10. Được áp dụng các biện pháp hỗ trợ khác trong thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Nhà nước.
Mục 1c. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ PHÁP NHÂN TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 151. Xây dựng, phê duyệt phương án xử lý pháp nhân đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Việc xây dựng, phê duyệt phương án xử lý pháp nhân được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ngân hàng Nhà nước quyết định chủ trương xử lý pháp nhân quy định tại Điều 149a Luật này;
b) Các trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 150, Khoản 4 Điều 150c Luật này.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt phương án xử lý pháp nhân áp dụng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 150 của Luật này.
Điều 151a. Nội dung phương án xử lý pháp nhân
1. Phương án xử lý pháp nhân bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Hình thức xử lý pháp nhân;
b) Nội dung xử lý cụ thể tương ứng với hình thức xử lý;
c) Phương án chi trả tiền gửi của cá nhân bao gồm cả mức chi trả, nguồn chi trả đối với hình thức phá sản; phương án xử lý các khoản vay đặc biệt trước khi phương án xử lý pháp nhân được phê duyệt;
d) Các biện pháp hỗ trợ cần áp dụng;
e) Thời hạn thực hiện phương án.
2. Đối với trường hợp xử lý pháp nhân theo hình thức chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, phương án xử lý pháp nhân phải bổ sung nội dung về phương án khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
Điều 151b. Hình thức xử lý pháp nhân
1. Việc xử lý pháp nhân được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Sáp nhập;
b) Hợp nhất;
c) Chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp;
d) Giải thể;
đ) Phá sản.
2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 151 Luật này, việc xử lý pháp nhân được thực hiện theo một trong các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 151 Luật này, việc xử lý pháp nhân được thực hiện theo một trong các hình thức quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.
4. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải giải thể bắt buộc khi có đầy đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 151 Luật này;
b) Không thực hiện được phương án xử lý pháp nhân theo hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp;
c) Không thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định tại Điều 152 của Luật này;
d) Đủ điều kiện giải thể theo quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp.
5. Tổ chức tín dụng quy định tại khoản 4 Điều này không đủ điều kiện giải thể theo quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp, thì thực hiện phá sản theo quy định tại Điều 151d và Điều 151đ Luật này.
Điều 151c. Biện pháp hỗ trợ đối với phương án xử lý pháp nhân dưới hình thức hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
Tùy theo hình thức, tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, tổ chức tín dụng sau hợp nhất, tổ chức tín dụng sau chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ dưới đây theo quy định cụ thể tại Phương án xử lý pháp nhân:
1. Trường hợp số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro lớn hơn chênh lệch thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm thì mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu bằng mức chênh lệch thu chi .
2. Bán nợ xấu không có tài sản bảo đảm hoặc nợ xấu có tài sản bảo đảm mà tài sản bảo đảm đang bị kê biên, không có hồ sơ, giấy tờ hợp lệ cho tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.
3. Hạch toán dần vào chi phí đối với phần chênh lệch giữa giá bán nợ, khoản phải thu, khoản đầu tư góp vốn với giá trị ghi sổ của các khoản trên phù hợp với tình hình tài chính theo phương án xử lý pháp nhân đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá 10 năm.
4. Được miễn các loại thuế, phí về chuyển nhượng tài sản trong quá trình sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý do chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.
5. Các biện pháp khác theo phương án xử lý pháp nhân đã được phê duyệt.
Điều 151d. Biện pháp hỗ trợ đối với phương án xử lý pháp nhân dưới hình thức phá sản
1. Trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ quyết định mức cho vay đặc biệt, lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt để chi trả số tiền gửi của cá nhân còn lại sau khi đã được tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả theo quy định và cơ chế xử lý từ ngân sách nhà nước đối với số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.
2. Việc chi trả tiền gửi cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm tiền gửi của cá nhân sau đây:
a) Người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;
b) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt,trừ thành viên góp vốn của quỹ tín dụng nhân dân;
c) Người có liên quan của cá nhân nêu tại điểm a, b khoản này theo quy định tại khoản 28 Điều 4 Luật này.
Điều 151đ. Tổ chức thực hiện phương án xử lý pháp nhân
1. Ban kiểm soát đặc biệt chỉ đạo, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện các nội dung tại phương án xử lý pháp nhân đã được phê duyệt bao gồm việc yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nộp đơn yêu cầu tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định pháp luật về phá sản.
2. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định hoặc trình Chính phủ quyết định theo thẩm quyền quy định tại Điều 146 của Luật này việc sửa đổi, bổ sung phương án xử lý pháp nhân bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện phương án xử lý pháp nhân trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.
3. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, giải thể, phá sản theo quy định pháp luật.
Mục 1d. CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 152. Chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
1. Chính phủ quyết định phê duyệt chủ trương chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại cho tổ chức tín dụng, nhà đầu tư khác được chỉ định trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 150 và Khoản 4 Điều 150c Luật này;
b) Không thực hiện được việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư mới;
c) Giá trị thực của vốn điều lệ và quỹ dự trữ ở mức âm;
d) Có tổ chức tín dụng, nhà đầu tư khác đề nghị được nhận chuyển nhượng bắt buộc.
2. Kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định chuyển giao bắt buộc theo quy định tại Điều 152đ, toàn bộ quyền và lợi ích của chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc chấm dứt.
3. Trình tự, thủ tục xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc:
a) Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày xác định có đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt, trình Ngân hàng Nhà nước xem xét.
b) Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được phương án chuyển giao bắt buộc của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước xem xét, đánh giá tính khả thi của phương án. Trường hợp phương án chuyển giao bắt buộc không khả thi, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ban kiểm soát đặc biệt hoàn thiện phương án và trình lại Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
c) Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được phương án của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước xem xét, trình Chính phủ quyết định chủ trương và phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt.
Điều 152a. Xác định giá trị thực, ghi giảm vốn điều lệ và nhu cầu bổ sung vốn điều lệ
1. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt thuê tổ chức kiểm toán độc lập để đánh giá thực trạng tài chính và xác định giá trị thực của vốn điều lệ, trừ trường hợp đã có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập trong vòng 06 tháng trước thời điểm Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thuê kiểm toán độc lập.
2. Căn cứ kết quả kiểm toán độc lập về giá trị thực của vốn điều lệ và đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước quyết định giá trị thực của vốn điều lệ, ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt và mức vốn cần được bổ sung để bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.
3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt thông qua việc tăng vốn điều lệ và hoàn thành việc tăng vốn trong thời hạn cụ thể.
4. Trường hợp ngân hàng thương mại không hoàn thành việc tăng vốn trong thời hạn theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này thì Ngân hàng Nhà nước xây dựng và trình Chính phủ quyết định phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt cho tổ chức tín dụng, nhà đầu tư khác được chỉ định hoặc phương án phá sản trong trường hợp không có tổ chức tín dụng, nhà đầu tư khác nhận chuyển giao.
Điều 152b. Nội dung phương án chuyển giao bắt buộc
1. Bên nhận chuyển giao.
2. Phương án tăng vốn điều lệ và thời hạn thực hiện phương án tăng vốn điều lệ.
3. Phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với thực trạng trong từng giai đoạn.
4. Phương án cơ cấu tổ chức quản trị,điều hành.
5. Phương án xử lý các tồn tại, yếu kém về tài chính, nợ xấu, tài sản bảo đảm và các biện pháp khắc phục các vi phạm pháp luật.
6. Phương án xử lý tiền gửi của khách hàng là pháp nhân; tiền gửi và tiền vay của tổ chức tín dụng khác; các khoản vay đặc biệt trước khi phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.
7. Các biện pháp hỗ trợ cần áp dụng.
8. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi.
Điều 152c. Biện pháp hỗ trợ ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc
Các ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc được áp dụng một hoặc một số các biện pháp quy định tại Điều 150b của Luật này theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
Điều 152d. Phê duyệt và điều chỉnh phương án chuyển giao bắt buộc
1. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước trình, Chính phủ phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc và giao Ngân hàng Nhà nước ra quyết định chuyển giao bắt buộc.
2. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung phương án chuyển giao bắt buộc bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện nội dung chuyển giao bắt buộc quy định tại Điều 152b Luật này.
Điều 152đ. Tổ chức thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc
1. Ngân hàng Nhà nước ra quyết định chuyển giao bắt buộc sau khi được Chính phủ phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc.
2. Quyết định chuyển giao bắt buộc bao gồm các nội dung tối thiểu sau:
a) Nội dung chuyển giao bắt buộc bao gồm tên ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc trước và sau khi chuyển giao bắt buộc, hình thức pháp lý, vốn điều lệ của ngân hàng thương mại sau chuyển giao bắt buộc;
b) Nội dung chấm dứt toàn bộ quyền, lợi ích cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc;
c) Trách nhiệm của ngân hàng thương mại sau chuyển giao bắt buộc.
3. Bên nhận chuyển giao bắt buộc thực hiện các nội dung sau đây:
a) Thực hiện chuyển đổi chủ sở hữu hoặc hình thức pháp lý;
b) Bổ nhiệm người quản lý, người điều hành;
c) Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn, thành viên góp vốn, cổ đông tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
4. Ngân hàng Nhà nước tổ chức giám sát việc triển khai phương án chuyển giao bắt buộc đã phê duyệt.
Điều 152e. Điều kiện của bên được chỉ định
1. Bên được chỉ định là tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền kề trước thời điểm đề nghị và có đủ nguồn vốn để góp vốn vào tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
b) Đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng.
c) Có phương án chuyển giao bắt buộc khả thi.
2. Bên nhận chuyển giao không phải tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có khả năng tài chính để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc;
b) Có phương án chuyển giao bắt buộc khả thi.
Điều 152g. Quyền của bên được chỉ định nhận chuyển giao bắt buộc
1. Tổ chức tín dụng được chỉ định nhận chuyển giao có các quyền sau đây:
a) Sở hữu 100% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
b) Không thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
c) Được loại trừ ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc khi tính tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất.
d) Khoản vốn góp của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc vào ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc không phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư.
đ) Khoản vốn góp của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc vào ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc được loại trừ khi tính giới hạn góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc. Mức góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao vào tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc được thực hiện theo tỷ lệ quy định tại phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
e) Được bán, phát hành cổ phần của tổ chức tín dụng được chỉ định cho nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
g) Áp dụng các biện pháp hỗ trợ khác phù hợp thực trạng của tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.
2. Nhà đầu tư được chỉ định nhận chuyển giao không phải là tổ chức tín dụng có quyền sở hữu cổ phần của ngân hàng thương mại được chuyển giao vượt tỷ lệ giới hạn sở hữu cổ phần quy định tại Điều 55 Luật này.
Điều 152h. Thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân đối với ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc
1. Việc thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân đối với ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Hoàn thành việc tăng vốn điều lệ theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
b) Sau 01 năm kể từ thời điểm quyết định chỉ định chuyển giao bắt buộc có hiệu lực.
2. Tổ chức tín dụng được chỉ định, nhà đầu tư khác nhận chuyển giao phải thực hiện thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo một trong các trường hợp sau:
a) Ngân hàng Nhà nước chấm dứt kiểm soát đặc biệt;
b) Hết thời hạn thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
3. Việc thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân đối với ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc được thực hiện theo các hình thức sau:
a) Việc thoái vốn có thể được tiến hành một phần hoặc toàn bộ thông qua việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho các nhà đầu tư khác để bảo đảm tuân thủ tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp quy định tại Luật này;
b) Việc xử lý pháp nhân được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho nhà đầu tư mới, sáp nhập hoặc hợp nhất với tổ chức tín dụng khác hoặc giải thể, phá sản.
4. Việc thoái vốn dưới hình thức chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư mới, sáp nhập, hợp nhất với tổ chức tín dụng khác quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.”.

14. Bổ sung khoản 3 vào Điều 155 như sau:
“3. Sau khi thẩm phán chỉ định quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng.”

Điều 2. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 55 Luật các tổ chức tín dụng.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Việc cơ cấu lại các tổ chức tín dụng đã được kiểm soát đặc biệt hoặc đang thực hiện phương án xử lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt hoặc được điều chỉnh một hoặc môt số nội dung của phương án cơ cấu lại phù hợp với quy định của Luật này.

2. Ngân hàng Nhà nước xây dựng phương án, trình Chính phủ phê duyệt và thực hiện việc thoái vốn thông qua hình thức chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tại các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2017.

Điều 5. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ hướng dẫn những nội dung cần thiết khác trong Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành29/09/2018
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực29/09/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýNgân hàng Nhà nước
Phạm viTrung ương, Ngân hàng Nhà nước
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.