Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 như sau:

1. Bãi bỏ khoản 10 Điều 8 ; sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5, 7, 8, 13 và 15 Điều 8 như sau:
“4. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hộ chiếu, giấy thông hành và giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực; cấp, thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực của Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật.”
“7. Thực hiện nhiệm vụ công chứng, chứng thực phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên; tiếp nhận, bảo quản giấy tờ, tài liệu và đồ vật có giá trị của công dân, pháp nhân Việt Nam khi có yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và không trái với pháp luật của quốc gia tiếp nhận.
8. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài và chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật.”
“13. Thực hiện ủy thác tư pháp phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”
“15. Phối hợp thực hiện nhiệm vụ liên quan đến phòng dịch, kiểm dịch động vật, thực vật phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia tiếp nhận, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận là thành viên, phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1a Điều 10 như sau:
“1a. Thống nhất quản lý hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định tại Điều này; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất và triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:
“2. Kinh phí của cơ quan đại diện được cấp từ ngân sách nhà nước và được phân bổ như sau:
a) Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản được cấp cho Bộ Ngoại giao để phân bổ cho cơ quan đại diện;
b) Kinh phí hoạt động thường xuyên được cấp cho Bộ Ngoại giao để phân bổ cho cơ quan đại diện, trừ kinh phí dành cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh và thương mại theo quy định của Chính phủ;
c) Kinh phí dành cho hoạt động chuyên môn đặc thù được cấp cho cơ quan hữu quan phụ trách hoạt động đó để phân bổ thực hiện. Chính phủ quy định chi tiết điểm này.”

4. Bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện được thực hiện như sau:
a) Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công cho dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công. Trong trường hợp cần thiết, việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và dự án đầu tư có thể được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.
b) Việc triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện được áp dụng theo thứ tự: điều ước quốc tế và thỏa thuận giữa Việt Nam với quốc gia tiếp nhận; pháp luật của quốc gia tiếp nhận; pháp luật của Việt Nam.
c) Nguồn kinh phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
d) Chính phủ quy định chi tiết về việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện.”

5. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Tiêu chuẩn thành viên cơ quan đại diện
1. Thành viên cơ quan đại diện:
a) Là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. Quy định này không áp dụng đối với nhân viên hợp đồng được quy định tại Điều 29 của Luật này.
b) Có đủ tiêu chuẩn, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu công tác, đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trên cơ sở đề án tổng thể được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Đại sứ đặc mệnh toàn quyền đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 của Điều này và các tiêu chuẩn như sau:
a) Về phẩm chất chính trị, đạo đức:
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia – dân tộc.
b) Về trình độ:
- Có trình độ đại học trở lên;
- Có trình độ lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp;
- Đã được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ đối ngoại;
- Sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu công tác.
c) Về năng lực, kinh nghiệm:
- Nắm vững và có năng lực tham mưu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước;
- Có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo; năng lực tổ chức, điều hành, tập hợp, đoàn kết nội bộ và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
- Có kinh nghiệm quản lý, công tác trên lĩnh vực đối ngoại;
- Đã có thời gian giữ chức vụ phó vụ trưởng hoặc tương đương trở lên.
d) Về sức khỏe, độ tuổi:
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trong độ tuổi đủ để hoàn thành ít nhất một nhiệm kỳ công tác, trừ trường hợp đặc biệt, căn cứ yêu cầu đối ngoại, địa bàn công tác, năng lực, uy tín cá nhân do Chính phủ quy định.”

6. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Người đứng đầu cơ quan đại diện tại Liên hợp quốc là Đại diện thường trực và có chức vụ ngoại giao Đại sứ đặc mệnh toàn quyền. Người đứng đầu cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế khác là Đại diện thường trực, Quan sát viên thường trực hoặc Đại diện của Chủ tịch nước tại tổ chức quốc tế và có chức vụ ngoại giao Đại sứ hoặc Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.”

7. Sửa đổi, bổ sung tên, các khoản 1, 1a, 1b và 2 Điều 20 như sau:
“Điều 20. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại diện
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan đại diện là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.
1a. Căn cứ nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại diện là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.
1b. Chủ tịch nước cử, triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại diện là Đại diện của Chủ tịch nước tại tổ chức quốc tế theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bổ nhiệm, triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại diện, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1 và 1a Điều này.”

8. Bổ sung khoản 3a Điều 21 như sau:
“3a. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiến nghị thực hiện biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh, an toàn đối với thành viên và trụ sở cơ quan đại diện.”

9. Sửa đổi, bổ sung tên, điểm d khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 như sau:
“Điều 26. Chế độ dành cho thành viên cơ quan đại diện, vợ hoặc chồng và con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan đại diện
1. Thành viên cơ quan đại diện, vợ hoặc chồng được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng với thành viên cơ quan đại diện trong thời gian công tác tại cơ quan đại diện được hưởng:
d) Bảo đảm chi phí đi lại trong trường hợp cha, mẹ, cha, mẹ của vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con chết.”
“3. Con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan đại diện được hỗ trợ một phần học phí tại quốc gia tiếp nhận và chi phí mua bảo hiểm khám, chữa bệnh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

10. Khoản 6 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước cử và triệu hồi Đại diện của Chủ tịch nước tại tổ chức quốc tế.”

11. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 34. Phối hợp công tác giữa đoàn được cử đi công tác nước ngoài và cơ quan đại diện
1. Đoàn được cử đi công tác nước ngoài thông báo kịp thời cho cơ quan đại diện về nội dung, chương trình hoạt động tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận để phối hợp công tác và thông báo kết quả hoạt động cho cơ quan đại diện hoặc Bộ Ngoại giao sau khi kết thúc đợt công tác.
2. Cơ quan đại diện tổng hợp và định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của các đoàn quy định tại khoản 1 Điều này.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 4 năm 2018.

2. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành23/11/2017
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực23/11/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Ngoại giao
Phạm viTrung ương, Bộ Ngoại giao
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.