Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp

QUỐC HỘI
Luật số: /2025/QH15
DỰ THẢO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT

DỰ THẢO

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được

sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công

nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:
"3. Nguồn từ Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp
an ninh và các quỹ hợp pháp khác chi cho công nghiệp quốc phòng, an ninh.".

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 21 như sau:
"a) Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt trích lập Quỹ công nghiệp
quốc phòng; cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt trích lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh;
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
"Điều 22. Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh
1. Quỹ công nghiệp quốc phòng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Quốc phòng quản lý để hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ cấp bách, có tính mới, rủi ro cao hoặc nghiên cứu, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm, nhằm xây dựng, phát triển công nghiệp quốc phòng.
1a. Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh là quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Công an quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm, nhằm xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.
2
2. Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an
ninh được hình thành từ các nguồn tài chính sau đây:
a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
b) Nguồn vốn hợp pháp được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Nguồn trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 21 của Luật này;
d) Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;
đ) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
e) Đóng góp của các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp quốc phòng
vào Quỹ công nghiệp quốc phòng; đóng góp của các thành viên tham gia Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia vào Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh.
3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ công nghiệp quốc phòng:
a) Không vì mục đích lợi nhuận;
b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;
c) Hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ cấp bách, có tính mới, rủi ro cao
hoặc nghiên cứu, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm, nhằm xây dựng, phát triển công nghiệp quốc phòng.
3a. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh:
a) Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;
b) Không trùng nội dung chi với Quỹ công nghiệp quốc phòng;
c) Đầu tư, hỗ trợ triển khai các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận
rủi ro, đầu tư mạo hiểm, nhằm xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập, quản lý, phân bổ và sử dụng
Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh.".

4. Bổ sung Mục 8 vào sau Mục 7 Chương II như sau:
"Mục 8
TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP AN NINH QUỐC GIA
Điều 45a. Chức năng, nhiệm vụ, thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia do Nhà nước dẫn dắt, định hướng, với hạt nhân là các cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp trong, ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực
3
khoa học và công nghệ để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh.
2. Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử
nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hoá các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh, trọng tâm là các nhóm sản phẩm, dịch vụ: sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an toàn, an ninh mạng; sản phẩm, dịch vụ công nghiệp dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn quốc gia; sản phẩm kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ thuật hình sự, công cụ hỗ trợ, quân trang ngành công an; phương tiện tuần tra trên tuyến ven biển, tuyến sông; sản phẩm phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sản phẩm công nghệ sinh học đặc thù phục vụ an ninh sinh học; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; sản phẩm, dịch vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể thuộc các nhóm sản phẩm, dịch vụ quy định tại khoản này;
b) Làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, chuyển
giao, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại;
c) Huy động nguồn lực quốc gia phát triển công nghiệp an ninh;
d) Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ dân sinh,
chuyển giao công nghệ phù hợp cho công nghiệp dân sinh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
đ) Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tham gia xuất khẩu sản phẩm,
dịch vụ công nghiệp an ninh.
3. Thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia bao gồm:
a) Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an
ninh nòng cốt;
b) Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia gồm các tổ
chức, doanh nghiệp trong, ngoài Công an nhân dân.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt là
hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành viên tham gia Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
4
Điều 45b. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt có đủ nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để chủ trì, dẫn dắt, tổ chức nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.
2. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng các chính
sách sau đây:
a) Các chính sách quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 43 của
Luật này;
b) Được Nhà nước giao chủ trì thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành; tự chủ trong nghiên cứu, sản xuất, liên doanh, liên kết với các thành phần trong tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
3. Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn
chỉnh sản phẩm, dịch vụ được giao nhiệm vụ, đặt hàng; tổ chức điều phối các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
b) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh
trong thực hiện nhiệm vụ;
c) Bảo đảm bí mật nhà nước, an ninh, an toàn trong quá trình liên doanh,
liên kết, ký hợp đồng với các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia;
d) Hạch toán theo quy định của pháp luật;
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 45c. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia là các tổ chức, doanh nghiệp trong, ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ, được công nhận theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an; thực hiện hoạt động nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh và các hoạt động khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
2. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng
5
các chính sách sau đây:
a) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình tham gia hoạt động của Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
b) Được xem xét giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hợp tác công tư hoặc hỗ trợ, đầu tư, cho vay thông qua Quỹ Đầu tư phát triển công nghiệp an ninh để thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo chuyên ngành.
c) Được cung cấp và sử dụng thông tin trong phạm vi phục vụ triển khai nhiệm vụ hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
d) Đối với doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh, ngoài các chính sách quy định tại điểm a, b và c khoản này, được hưởng các ưu đãi về thuế, tín dụng, thuê đất, lao động, tiếp cận, chuyển giao khoa học, công nghệ, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh theo quy định của pháp luật.
3. Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia có trách
nhiệm sau đây:
a) Tham gia hoạt động của tổ hợp theo đúng phạm vi, nhiệm vụ, kế hoạch,
lĩnh vực được giao và tuân thủ hợp đồng đã ký kết;
b) Bảo đảm an ninh, an toàn;
c) Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công nghệ liên quan quá trình thực
hiện hợp đồng theo quy định;
d) Chấp hành chế độ kiểm tra, báo cáo về hoạt động công nghiệp an ninh
theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 45d. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
1. Ban hành các cơ chế, chính sách về giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực, hợp tác, hợp tác công tư để triển khai hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
2. Tạo điều kiện thúc đẩy liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các thành phần của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
6
3. Khuyến khích xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt để nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi phục vụ sản xuất, chế tạo các sản phẩm công nghiệp an ninh.
4. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu đãi về thuế, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật; phát triển hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.
5. Sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu và của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.".

5. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 79 như sau:
"7. Thành lập Hội đồng quản lý phát triển công nghiệp an ninh để dẫn dắt, định hướng, điều phối toàn diện hoạt động của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia, quản lý Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh và giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo các nhiệm vụ xây dựng, phát triển công nghiệp an ninh.
8. Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh. Quản lý, thực hiện hoạt động chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn tương ứng.".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành31/10/2025
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực31/10/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Quốc phòng
Phạm viTrung ương, Bộ Quốc phòng
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
Tình trạng hiệu lựcĐang dự thảo - Lần dự thảo 1

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.