Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 203/2005/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025);

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
"1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là cơ quan đề xuất), căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác quốc tế, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ."

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
"2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến."

3. Bổ sung khoản 1a và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
"1a. Trường hợp Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ đạo bằng văn bản về việc quyết định đàm phán điều ước quốc tế, hồ sơ trình về việc đàm phán chỉ cần bao gồm nội dung kiến nghị ủy quyền đàm phán.
1
2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan đề xuất kiến nghị kết thúc đàm phán điều ước quốc tế. Hồ sơ trình về việc kết thúc đàm phán điều ước quốc tế phải có dự thảo điều ước quốc tế thể hiện phương án kết thúc đàm phán."

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
"Điều 13. Thẩm quyền đề xuất ký điều ước quốc tế
1. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế, cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này đề xuất để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc để Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.
2. Trước khi đề xuất ký điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, ý kiến kiểm tra|của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.
3. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức có liên quan đã có ý kiến về việc đàm phán điều ước quốc tế mà dự thảo điều ước quốc tế đề xuất ký có nội dung không thay đổi so với nội dung đàm phán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì cơ quan đề xuất lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp; không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan khác.
4. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 20 của Luật này."

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
"1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trong thời hạn 20 ngày trong trường hợp thành lập Hội đồng kiểm tra quy định tại khoản 3 Điều này."

6. Bãi bỏ Điều 19.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:
*1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc trong thời hạn 30 ngày trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này."
2

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
"Điều 21. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế
Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm:
Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế;
Dự thảo hồ sơ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế quy định tại Điều 17 Luật này, trừ ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ tư pháp.
2. Số lượng hồ sơ gửi thẩm định là năm bộ."

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
"Điều 30. Đề xuất phê chuẩn điều ước quốc tế
1. Cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc phê chuẩn điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước để Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn đối với điều ước quốc tế do Quốc hội phê chuẩn.
3. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến." 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
"Điều 39. Đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế
1. Cơ quan đề xuất trình Chính phủ quyết định phê duyệt điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp. Tùy theo tính chất, nội dung của điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất có thể quyết định việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến."

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 như sau:
"1. Cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác quốc tế, đề xuất với Chính phủ để Chính phủ quyết định, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết
3
định hoặc trình để Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định về việc gia nhập điều ước quốc tế theo thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 43 của Luật này." 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 48 như sau:
*2. Trong trường hợp bên ký kết nước ngoài đưa ra bảo lưu đối với điều ước quốc tế sau khi cơ quan đề xuất trình cấp có thẩm quyền về việc ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế thì Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan đề xuất ngay khi nhận được thông tin về việc bên ký kết nước ngoài đưa ra bảo lưu đối với điều ước quốc tế. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm trình bổ sung về việc chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan."

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 54 như sau:
"Điều 54. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế
1. Điều ước quốc tế được sửa đổi, bổ sung, gia hạn theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
2. Văn bản quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên của điều ước quốc tế được sửa đổi, bổ sung, gia hạn; thời gian, địa điểm ký và thời điểm có hiệu lực;
b) Nội dung sửa đổi, bổ sung, thời gian gia hạn điều ước quốc tế;
c) Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Trình tự, thủ tục quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đề xuất có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế;
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại Điều 39 của Luật này; trình Chủ tịch nước quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này;
c) Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này;
d) Quốc hội quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này theo trình tự, thủ tục tương tự trình tự, thủ tục phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật này.
4. Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan trình, trong đó nêu rõ mục đích, yêu cầu, cơ sở pháp lý và hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế;
b) Ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức; kiến nghị biện pháp xử lý;
c) Văn bản điều ước quốc tế;
d) Đề nghị về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế của bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan nhà nước có liên quan của Việt Nam."

14. Bổ sung khoản 3 Điều 58 như sau:
"3. Hồ sơ đề xuất ký kết điều ước quốc tế, điều ước quốc tế được lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ."

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:
"Điều 60. Đăng tải điều ước quốc tế
1. Điều ước quốc tế có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải được đăng tải trên Công báo điện tử và Cổng thông tin điện tử của cơ quan đề xuất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa bên Việt Nam và bên ký kết nước ngoài hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong trường hợp có yêu cầu không đăng tải điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm thông báo nội dung phải thực hiện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện quy định có liên quan của điều ước quốc tế.
2. Cơ quan Công báo đăng tải điều ước quốc tế trên Công báo điện tử trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi. Văn bản đăng tải trên Công báo điện tử có giá trị như bản sao điều ước quốc tế quy định tại Điều 61 của Luật này.
5
3. Cơ quan đề xuất đăng tải điều ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được bản sao điều ước quốc tế có hiệu lực do Bộ Ngoại giao gửi. Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài thì phải đăng tải cả bản dịch điều ước quốc tế bằng tiếng Việt.
4. Bộ Ngoại giao đăng tải điều ước quốc tế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày sao lục điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 63 như sau:
"4. Cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc thay đổi người được uỷ quyền ký điều|ước quốc tế nhân danh Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định việc thay đổi người được uỷ quyền ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.
Trong trường hợp có sự thay đổi về người được uỷ nhiệm, cơ quan đề xuất có trách nhiệm kịp thời trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục đối ngoại về cấp giấy uỷ quyền hoặc giấy uỷ nhiệm theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này sau khi có quyết định của Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ."

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:
*1. Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ về việc phê chuẩn, phê duyệt, quyết định gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 71a."

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 70 như sau:
"3. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký, phê duyệt, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay nợ nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công".
6

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:
"Điều 71. Đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế
Trong trường hợp cơ quan đề xuất xác định nội dung và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất ký điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 17 của Luật này thì có thể đồng thời đề xuất đàm phán và ký điều ước quốc tế."

20. Bổ sung Điều 71a như sau:
"Điều 71a. Đồng thời đề xuất ký và phê duyệt điều ước quốc tế
1. Trong trường hợp cơ quan đề xuất xác định điều ước quốc tế có thể được phê duyệt ngay sau khi ký và tập hợp đầy đủ tài liệu cần thiết trong hồ sơ đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế theo quy định tại Điều 40 của Luật này thì có thể đồng thời đề xuất ký và phê duyệt điều ước quốc tế.
2. Bộ Ngoại giao tiến hành thủ tục thông báo đối ngoại về việc phê duyệt trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản chính điều ước quốc tế theo khoản 1 Điều 26 của Luật này.
3. Trong trường hợp có những thay đổi dẫn đến việc đồng thời ký và phê duyệt không còn phù hợp, cơ quan đề xuất phối hợp vớiBộ Ngoại giao, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định."

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 1a Điều 72 như sau:
"1. Trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế trong các trường hợp sau đây:
a) Điều ước quốc tế theo mẫu được quy định tại điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cùng một bên ký kết nước ngoài hoặc theo mẫu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
b) Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở kiến nghị của cơ quan đề xuất".
1a. Thủ tướng Chính phủ quyết định mẫu điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định điều ước quốc tế mẫu nhân danh Nhà nước trên cơ sở kiến nghị của cơ quan đề xuất""
7

22. Bổ sung Điều 72a như sau:
Trường hợp cần thiết để kịp thời xử lý các yêu cầu thực tế, Chủ tịch nước, Chính phủ ủy quyền Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đàm phán, ký các điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 73 như sau:
"1. Đối với những sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế chỉ mang tính kỹ thuật, không làm thay đổi tính chất quyền và lợi ích của việt Nam, phù hợp với chủ trương ký kết điều ước quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, cơ quan đề xuất không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan quy định tại điểm a khoản 5 Điều 54 của Luật này trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp được lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến."

Điều 2. Điều khoản thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp cơ quan đề xuất đã đề xuất hoặc trình Chính phủ trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế.

1. Chủ trương, đường lối của Đảng có liên quan đến dự thảo Luật
- Nghị quyết số 22/NQ-BCT ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập
quốc tế nêu rõ "nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam đi đôi với chủ động, tích cực tham gia xây dựng và tận dụng hiệu quả các quy tắc, luật lệ quốc tế". Tương tự, các Nghị quyết 34-NQ/TW ngày 09/01/2023 của Bộ Chính trị về một số định hướng, chủ trương lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội XIII của Đảng và Kết luận số 71-KL/TW ngày 16/02/2024 về một số nhiệm vụ, giải pháp lớn triển khai đường lối đối ngoại Đại hội XIII của Đảng; Nghị quyết số 59- NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tôn trọng, thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế, và nâng cao năng lực thực hiện các cam kết này.
- Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ XIII (2021) khẳng định: "Tích
cực triển khai các cam kết khu vực và quốc tế, lồng ghép với các chiến lược, chính sách, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội..., thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế và các hiệp định thương mại đã ký kết".
- Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 9/11/2022 Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới xác định các đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm "tôn trọng và bảo đảm thực hiện các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên" và nhiệm vụ "Chủ động tham gia, đóng góp vào việc xây dựng, định hình các thể chế đa phương và trật tự quốc tế, khu vực. Hoàn thiện pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế... Hoàn thiện cơ chế và nâng cao năng lực của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thực hiện đầy đủ, hiệu quả các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia."

2
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về Đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Nghị quyết 57) xác định: "Chủ động, tích cực tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới bảo đảm an toàn và cùng có lợi. Thúc đẩy nâng cao năng lực và chuyển giao công nghệ trong các thoả thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia."
- Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới (Nghị quyết 66) xác định một trong những nhiệm vụ, giải pháp là: "Hoàn thiện cơ chế, nâng cao năng lực của các cơ quan, tổ chức Việt Nam để bảo đảm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý quốc tế, định hình trật tự pháp lý quốc tế; tham gia tích cực vào việc xây dựng thể chế và pháp luật quốc tế: tận dụng hiệu quả, linh hoạt các lợi thế từ cam kết của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên."
- Nghị quyết số 68/NQ-TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về Phát triển
kinh tế tư nhân (Nghị quyết 68) xác định "tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định, an toàn, dễ thực thi, chi phí thấp, đạt chuẩn quốc tế, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực, toàn cầu" đồng thời "nâng cao năng lực thực thi, tận dụng các cam kết quốc tế ... cho khu vực kinh tế tư nhân".
- Chỉ thị 25-CT/TW ngày 8/8/2018 của Ban Bí thư về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương đến năm 2030 và Kết luận 125-KT/TW năm 2025 cũng xác định chủ động, tích cực triển khai các cam kết quốc tế trong các lĩnh vực về kinh tế, xã hội, môi trường, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa và các lĩnh vực khác.
- Chỉ thị 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao
kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 xác định "thực thi và tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do, chủ động xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh trong quá trình thực hiện các cam kết, giảm thiểu tối đa thiệt hại, giữ vững ổn định chính trị - xã hội. Đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do phù hợp với ưu tiên và lợi ích của ta".
3

2. Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dự thảo Luật

2.1. Hiến pháp Việt Nam năm 2013:
- Điều 12: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán
đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới."
- Điều 70: Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
"14. ... phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước
quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội"
- Điều 88: Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
"6. ... quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình
Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước."
- Điều 96: Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
"7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy
quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; ... "
- Điều 98: Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
"5. Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước
quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên".
4

2.2. Luật Tổ chức Quốc hội năm 2016

Điều 18. Phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế

"Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền cọn người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước."

2.3. Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

"3. Trình Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực đối với điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước; quyết định đặc xá theo quy định của pháp luật"; "8. Chính phủ quy định các chính sách theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính phủ, chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: c) Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn theo quy định của Hiến pháp"

2.4. Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025
- Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật bao
gồm"2. ...không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên". Nguyên tắc này sau đó được thể hiện tại yêu cầu về việc đánh giá tính tương thích của các chính sách/ văn bản quy phạm pháp luật với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên như tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 37, 40), và việc bảo đảm thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về việc công khai dự thảo thông tư của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước (Điều 46, 48), và phạm vi không gian áp dụng của Luật trong trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (Điều 54).
- Điều 58, khoản 5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước
không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
5
nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước
và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

2.5. Luật Quản lý nợ công năm 2017
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước:
"1. Quyết định đàm phán, ký kết, phê chuẩn và điều chỉnh thỏa thuận vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước theo quy định của Luật Điều ước quốc tế."
- Điều 29. Vay ODA, ưu đãi nước ngoài
"6. Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổ chức đàm
phán, ký kết thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:
a) Trường hợp thỏa thuận vay là điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước,
Chính phủ trình Chủ tịch nước việc đàm phán, ký kết, phê chuẩn"
- Điều 60. Báo cáo thông tin về nợ công
"1. Hằng năm hoặc theo yêu cầu, Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước thông tin về nợ công, bao gồm: c) Tình hình đàm phán, ký kết điều ước quốc tế về nợ công"

2.6. Luật Điều ước quốc tế năm 2016 trong đó quy định cụ thể về định
nghĩa, thủ tục, trình tự ký kết, thực hiện, sửa đổi và chấm dứt điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Sau khi Luật trên được thông qua, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/5/2017 đề ra một số biện pháp nhằm tăng
cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế.

2.7. Ngoài ra, các luật chuyên ngành đều có quy định việc thực hiện luật đó phải phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, như Luật Thoả thuận quốc tế năm 2020, Luật Phòng chống rửa tiền năm 2022, Luật Viễn thông 2023

2.8. Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại: trong đó quy định về việc phân quyền, phân cấp trong công tác điều ước quốc tế, bao gồm: đàm phán, phê chuẩn điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, quyết định thay đổi người được uỷ
6
quyền ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, cho phép ký điều ước quốc tế theo mẫu; quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn.

2.9. Thông tư 54/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định về công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục ký kết, bảo lưu, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện, tổ chức thực hiện điều ước quốc tế; nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện, tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế và các hoạt động khác có liên quan đến công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế trong Công an nhân dân.

3. Điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên
Công ước Viên về Luật Điều ước quốc tế năm 1969
Công ước được ký năm 1969 và có hiệu lực từ năm 1980, quy định các nguyên tắc và quy trình về ký kết, thực hiện, giải thích, sửa đổi và chấm dứt điều ước quốc tế giữa các quốc gia. Công ước định nghĩa điều ước quốc tế là một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được điều chỉnh bởi luật pháp quốc tế, dù được thể hiện trong một văn kiện đơn nhất hay trong hai hay nhiều văn kiện có liên quan, và bất kể tên gọi cụ thể. Công ước khẳng định nguyên tắc các điều ước quốc tế phải được tôn trọng và thực hiện một cách thiện chí, là cơ sở pháp lý quan trọng trong quan hệ quốc tế hiện nay./.
|

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành31/10/2025
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực31/10/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Ngoại giao
Phạm viTrung ương, Bộ Ngoại giao
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế
Tình trạng hiệu lựcĐang dự thảo - Lần dự thảo 2

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.