Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Bổ sung một số khoản vào Điều 3 như sau:

a) Bổ sung khoản 11a vào sau khoản 11 như sau:
“11a. Thị thực điện tử là phép nhập cảnh Việt Nam do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cấp qua giao dịch điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.”.

b) Bổ sung các khoản 18, 19, 20, 21 và 22 vào sau khoản 17 như sau:
“18. Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử qua Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.
19. Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh là cổng thông tin của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, có chức năng xuất bản thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hỗ trợ tìm kiếm, liên kết, lưu trữ thông tin và hướng dẫn thủ tục, giải đáp thắc mắc liên quan đến lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh.
20. Trang thông tin cấp thị thực điện tử là trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh, có chức năng tiếp nhận, giải quyết, khai thác thông tin liên quan đến cấp thị thực điện tử.
21. Tài khoản điện tử là tài khoản do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cấp cho cơ quan, tổ chức để truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử, gửi hồ sơ mời, bảo lãnh và nhận kết quả trả lời.
22. Mã hồ sơ điện tử là một dãy các ký tự chữ và số được tạo theo một nguyên tắc thống nhất do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an cấp cho người nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài để theo dõi nhận kết quả giải quyết.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Giá trị sử dụng và hình thức của thị thực
1. Thị thực không được chuyển đổi mục đích trừ các trường hợp sau:
a) Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với người đề nghị;
c) Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc hoặc vào bằng thị thực điện tử, có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
2. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp:
a) Trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ được cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;
b) Người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức được cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an;
c) Thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu thuyền neo đậu được cấp thị thực theo danh sách kiểm tra nhân sự, xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.
3. Thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời; thị thực điện tử được cấp qua giao dịch điện tử.
4. Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử và thị thực cấp theo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều này có giá trị một lần.
5. Người được chuyển đổi mục đích thị thực theo quy định tại khoản 1 Điều này được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp thị thực mới thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.”.

b) Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.”.

c) Bổ sung các khoản 7a, 7b, 7c và 7d vào sau khoản 7 như sau:
“7a. ĐT1 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ một trăm (100) tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn ưu tiên theo quyết định của Chính phủ.
7b. ĐT2 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ năm mươi (50) tỷ đồng đến dưới một trăm (100) tỷ đồng hoặc vào lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư theo quyết định của Chính phủ.
7c. ĐT3 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ ba (03) tỷ đồng đến dưới năm mươi (50) tỷ đồng.
7d. ĐT4 - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới ba (03) tỷ đồng.”.

d) Sửa đổi khoản 8 như sau:
“8. DN1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp và tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.”.

đ) Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 như sau:
“8a. DN2 - Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại hoặc thực hiện các hoạt động khác theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”.

e) Sửa đổi khoản 16 như sau:
“16. LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”.

g) Bổ sung khoản 16a vào sau khoản 16 như sau:
“16a. LĐ2 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động.”.

h) Sửa đổi khoản 18 như sau:
“18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, LS, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.”.

i) Bổ sung khoản 21 vào sau khoản 20 như sau:
“21. EV- Thị thực điện tử.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.”.

b) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN1, DN2, ĐT4, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.”.

c) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.”.

d) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:
“5a. Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.”.

đ) Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6. Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.”.

e) Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:
“9. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.”.

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này.”.

6. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 11 như sau:
“5. Thị thực cấp theo quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 7 của Luật này.”.

7. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 12 như sau:
3a. Vào khu kinh tế ven biển theo quyết định của Chính phủ.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
b) Có chính sách tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp thị thực hoặc đơn phương miễn thị thực cho công dân Việt Nam;
c) Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
d) Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.”.

9. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 16 như sau:
“7. Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài được lựa chọn gửi văn bản đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài và nhận kết quả trả lời qua giao dịch điện tử tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh nếu đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16b của Luật này.”.

10. Bổ sung các Điều 16a và 16b vào sau Điều 16 như sau:
“Điều 16a. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài
1. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử thực hiện như sau:
a) Truy cập Trang thông tin cấp thị thực điện tử để khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu;
b) Nhận mã hồ sơ điện tử và nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét, giải quyết, trả lời người đề nghị cấp thị thực điện tử tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.
3. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra và in kết quả giải quyết của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.
Điều 16b. Trình tự, thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức
1. Trước khi đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này đăng ký tài khoản điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này và có chữ ký điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử.
2. Đăng ký tài khoản điện tử
a) Cơ quan, tổ chức gửi văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Việc đề nghị cấp tài khoản điện tử chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp thay đổi nội dung hoặc tài khoản bị hủy theo quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có văn bản trả lời và cấp tài khoản điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức; trường hợp không cấp tài khoản điện tử thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
3. Cơ quan, tổ chức sử dụng tài khoản điện tử truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài và nộp phí cấp thị thực theo quy định.
4. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.
5. Cơ quan, tổ chức truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử, sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận kết quả trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an và thông báo cho người nước ngoài.
6. Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in kết quả cấp thị thực điện tử.
7. Tài khoản điện tử bị hủy theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có tài khoản hoặc cơ quan, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, về quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan, tổ chức đã được tổ chức lại, giải thể, phá sản. Khi hủy tài khoản, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.
11. Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19 như sau:
“Điều 19a. Danh sách các nước có công dân được cấp thị thực điện tử và các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử
1. Việc cấp thị thực điện tử áp dụng với công dân của nước có đủ điều kiện quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 13 của Luật này.
2. Chính phủ quyết định danh sách các nước có công dân được cấp thị thực điện tử; danh sách các cửa khẩu quốc tế cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Điều kiện nhập cảnh
1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng.
b) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế theo quyết định của Chính phủ.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Điều kiện xuất cảnh
1. Người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
b) Chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú, thẻ thường trú còn giá trị;
c) Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế theo quyết định của Chính phủ.”

14. Sửa đổi khoản 1 Điều 31 như sau:
“1. Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam được cấp chứng nhận tạm trú như sau:
a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực có ký hiệu DL thời hạn trên 30 ngày thì cấp tạm trú 30 ngày và được xem xét gia hạn tạm trú theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
b) Đối với người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng thì không cấp tạm trú;
c) Đối với người được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thời hạn tạm trú cấp theo quy định của điều ước quốc tế; nếu điều ước quốc tế không quy định thời hạn tạm trú thì cấp tạm trú 30 ngày;
d) Đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực thì cấp tạm trú 15 ngày, nếu vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú theo quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Đối với người không thuộc quy định tại điểm a, b hoặc c khoản này vào khu kinh tế cửa khẩu thì cấp tạm trú 15 ngày; vào đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này thì cấp tạm trú 30 ngày.”.

15. Sửa đổi Điều 36 như sau:
“Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú
1. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú
a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
2. Ký hiệu thẻ tạm trú
a) Thẻ tạm trú quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ký hiệu NG3;
b) Thẻ tạm trú quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.”.

16. Sửa đổi một số khoản Điều 37 như sau:

a) Sửa đổi điểm d khoản 1 như sau:
“d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.”.

b) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:
“b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;”.

17. Sửa đổi Điều 38 như sau:
“Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú
1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
2. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.
3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT2, LS và DH có thời hạn không quá 05 năm.
4. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.
5. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
6. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.”.

18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 46 như sau:

a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và việc sử dụng nguồn phí xuất nhập cảnh được trích lại để nâng cao chất lượng công tác quản lý xuất nhập cảnh.”.

b) Bổ sung các khoản 3, 4 và 5 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Quy định việc người nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt hoặc khu kinh tế ven biển quy định tại khoản 3a Điều 12 của Luật này có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam; người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua Cổng kiểm soát tự động.
4. Quyết định khu kinh tế ven biển miễn thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a. Có sân bay quốc tế;
b. Có không gian riêng biệt, có ranh giới địa lý xác định, được cách biệt với lãnh thổ bên ngoài;
c. Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
5. Quy định việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam.”.

19. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 47 như sau:

a) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý theo quy định của pháp luật.”.

b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:
“10. Thông báo tên miền Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh Việt Nam.”.

20. Sửa đổi khoản 2 Điều 49 như sau:
“2. Kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý theo quy định của pháp luật; cấp, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thị thực, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định của Luật này.”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm …..

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành26/11/2019
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực26/11/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Công an
Phạm viTrung ương, Bộ Công an
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.