Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10.

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy

1. Khoản 3 và khoản 6 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Cơ sở là từ gọi chung chỉ nơi sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng, trụ sở làm việc, khu chung cư và các công trình độc lập khác trong danh mục do Chính phủ quy định.
6. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức gồm những người tham gia phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở, hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.”

2. Bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào sau khoản 3; sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 5 như sau:
“3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy; thành lập, duy trì hoạt động đội phòng cháy và chữa cháy theo quy định;
b) Ban hành theo thẩm quyền nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy;
c) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy;
d) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; trang bị và duy trì hoạt động của phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy, tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả do cháy gây ra; xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
3a. Trách nhiệm của chủ hộ gia đình:
a) Đôn đốc, nhắc nhở các thành viên trong gia đình thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
b) Thường xuyên kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và chữa cháy để có biện pháp khắc phục kịp thời;
c) Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện chữa cháy tại chỗ, các điều kiện cần thiết phục vụ chữa cháy; phát hiện cháy, báo cháy, tham gia chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy;
d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất dễ gây cháy, nổ;
đ) Tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3b. Trách nhiệm của cá nhân:
a) Chấp hành quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy theo chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Tìm hiểu, học tập pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; bảo quản, sử dụng thành thạo các phương tiện phòng cháy và chữa cháy thông dụng, các phương tiện phòng cháy và chữa cháy được trang bị;
c) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và trong bảo quản, sử dụng chất cháy; kịp thời khắc phục các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy ở nơi cư trú, nơi làm việc; tham gia đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; góp ý, kiến nghị với chính quyền địa phương nơi cư trú, với người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi làm việc về các biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy và những hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
e) Báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện thấy cháy; chấp hành nghiêm lệnh huy động tham gia chữa cháy và hoạt động phòng cháy và chữa cháy khác;
4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và làm nhiệm vụ chữa cháy.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức và kỹ năng về phòng cháy và chữa cháy.
2a. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm lồng ghép kiến thức và kỹ năng về phòng cháy và chữa cháy vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng ngành học, cấp học.”

4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy
1. Hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật sau khi đã thống nhất với Bộ Công an đối với các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở sau khi đã thống nhất với Bộ Công an đối với các quy định về phòng cháy và chữa cháy.
4. Áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy và chữa cháy:
a) Tiêu chuẩn quốc gia về phòng cháy và chữa cháy được áp dụng bắt buộc;
b) Tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng cháy và chữa cháy và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.
5. Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về phòng cháy và chữa cháy được áp dụng tại Việt Nam trong các trường hợp sau:
a) Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế có quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
b) Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế có quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp hoặc cao hơn so với quy định của tiêu chuẩn Việt Nam và được Bộ Công an chấp thuận bằng văn bản;
c) Khi Việt Nam chưa có quy định mà tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với yêu cầu thực tế của Việt Nam và được Bộ Công an chấp thuận bằng văn bản.
6. Đối với những yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy mà trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chưa quy định hoặc chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.”

5. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9 như sau:
“Điều 9a. Hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy
1. Kinh doanh dịch vụ phòng cháy là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, gồm có:
a) Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát; tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật; thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy; tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy;
b) Huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;
c) Kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy.
2. Hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy phải có văn bằng, chứng chỉ tương ứng với hoạt động kinh doanh;
b) Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy
Người tham gia chữa cháy được hưởng chế độ bồi dưỡng về vật chất; trường hợp hy sinh, bị thương, bị tổn hại sức khoẻ, bị tổn thất về tài sản thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”

7. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5; sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 13 như sau:

5. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ.
5a. Mang hàng hóa và chất dễ cháy, nổ trái phép vào nơi tập trung đông người.

6. Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy, nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại mà chưa có thiết kế được duyệt về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình có nguy hiểm về cháy, nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại khi chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

7. Chiếm đoạt, hủy hoại, làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, biển báo, biển chỉ dẫn, cản trở lối thoát nạn.
8. Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.”

8. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thôn, ấp, bản, tổ dân phố (sau đây gọi là thôn) phải có các quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; căn cứ vào điều kiện cụ thể có giải pháp ngăn cháy; có phương án, lực lượng, phương tiện, đường giao thông, nguồn nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
9. Khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được đóng mới, hoán cải chỉ được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận đăng kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đã được duyệt thiết kế và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
Chính phủ quy định các loại phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.”

10. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1; sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 19 như sau:
“1a. Ủy ban nhân dân các cấp, chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng cháy phù hợp với cấp độ cảnh báo nguy cơ cháy rừng.
2. Khi lập quy hoạch, dự án phát triển rừng phải có giải pháp phòng cháy và chữa cháy cho từng loại rừng.
4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi tiến hành các hoạt động trong rừng hoặc ven rừng phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.”

11. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 21. Phòng cháy đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
1. Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho toàn khu, xây dựng cơ sở hạ tầng về phòng cháy và chữa cháy, tổ chức lực lượng phòng cháy và chữa cháy phù hợp với phương án phòng cháy và chữa cháy.
2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở hoạt động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có phương án bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

12. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 22. Phòng cháy trong khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ, vật tư, hàng hóa khác có nguy hiểm về cháy, nổ
2. Kho chứa, hệ thống vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ và công trình chế biến dầu mỏ, khí đốt phải có hệ thống báo và xử lý nồng độ hơi, khí nguy hiểm dễ cháy nổ; phải có biện pháp bảo vệ, chống sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống.
3. Cơ sở kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình liền kề. Việc xuất, nhập, vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.
4. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung ứng, vận chuyển vật tư, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hóa và phải có bản hướng dẫn an toàn về phòng cháy và chữa cháy bằng tiếng Việt.”

13. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Phòng cháy đối với công trình cao tầng, công trình trên mặt nước, công trình ngầm, đường hầm, công trình khai thác khoáng sản khác, nhà khung thép mái tôn
1. Công trình cao tầng phải có giải pháp chống cháy lan, chống tụ khói, lan truyền khói và hơi độc do cháy sinh ra; phải đảm bảo các điều kiện thoát nạn an toàn nhằm cứu người, tài sản khi có cháy xảy ra; phải trang bị hệ thống tự động phát hiện cháy, trang bị phương tiện, hệ thống chữa cháy đảm bảo khả năng tự chữa cháy; sử dụng vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí nội thất chống cháy.
2. Công trình trên mặt nước có nguy hiểm về cháy, nổ phải có giải pháp chống cháy lan, phương án, lực lượng, phương tiện đảm bảo tự chữa cháy.
3. Công trình ngầm, đường hầm, công trình khai thác khoáng sản khác phải trang bị phương tiện để phát hiện và xử lý khí cháy, khí độc; phải có hệ thống thông gió, giải pháp chống cháy lan và các điều kiện bảo đảm thoát nạn an toàn, triển khai lực lượng, phương tiện để cứu người, tài sản và chữa cháy.
4. Nhà khung thép mái tôn có diện tích lớn dùng để làm nơi sản xuất, kho chứa hàng dễ cháy, nổ phải có các giải pháp chống cháy lan và tăng giới hạn chịu lửa đối với các kết cấu chịu lực để chống sụp đổ công trình khi xảy ra cháy.”

14. Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tại nhà máy điện, lưới điện phải có biện pháp chủ động xử lý sự cố gây cháy.”

15. Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24 như sau:
“Điều 24a. Phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân
1. Công tác phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân phải thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật này và bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở hạt nhân;
b) Người làm việc tại cơ sở hạt nhân phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp tính chất công việc của mình;
c) Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được trang bị phù hợp với đặc thù từng cơ sở;
d) Các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khác.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở hạt nhân.”

16. Khoản 1 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tại các chợ, trung tâm thương mại phải tách hệ thống điện phục vụ kinh doanh, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành hàng đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có lối thoát nạn bảo đảm theo quy định và phương án thoát nạn, giải tỏa hàng hóa khi có cháy xảy ra; phải trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy, giải pháp chống cháy lan phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động. Chủ hộ kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ phải trang bị dụng cụ, phương tiện chữa cháy tại chỗ.”

17. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 26. Phòng cháy đối với cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nhà ga, bến xe
Tại cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nhà ga, bến xe phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn phòng cháy và chữa cháy; phải có phương án thoát nạn, giải tỏa phương tiện, vật tư hàng hóa khi có cháy xảy ra.”

18. Bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 như sau:
“Điều 28a. Phòng cháy đối với cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải có vành đai an toàn, bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các khu dân cư và công trình lân cận; bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn phòng, chống cháy, nổ.”

19. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ đối với cơ sở, thôn, rừng, phương tiện giao thông.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xây dựng, thực tập phương án chữa cháy cho khu dân cư, cơ sở do mình quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy cơ sở và khu vực dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao cần huy động lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc nhiều địa phương.
4. Phương án chữa cháy phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.
5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao và thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy.”

20. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 33 như sau:
“4a. Ủy ban nhân dân các địa phương giáp ranh phải xây dựng phương án phối hợp và tổ chức lực lượng tham gia chữa cháy khi có yêu cầu.”

21. Khoản 3 Điều 43 được sửa đổi như sau:
“3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;”

22. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 44. Thành lập, quản lý, chỉ đạo đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
1. Tại thôn phải thành lập đội dân phòng. Đội dân phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo.
2. Tại cơ sở phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo.
3. Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành là đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức để đáp ứng yêu cầu hoạt động đặc thù của cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý và chỉ đạo.
Tại các cơ sở sau đây phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành:
a) Cơ sở hạt nhân;
b) Cảng hàng không, cảng biển;
c) Cơ sở khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt;
d) Cơ sở khai thác than;
đ) Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ;
e) Các cơ sở khác do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
4. Cấp ra quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy địa phương.”

23. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 46. Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, điều động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành
1. Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; chịu sự điều động của cấp có thẩm quyền để tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
2. Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được hưởng chế độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy theo quy định của Chính phủ.
2a. Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở không chuyên trách được hưởng chế độ hỗ trợ thường xuyên theo quy định của Chính phủ.”

24. Bổ sung Điều 46a vào sau Điều 46 như sau:
“Điều 46a. Phòng cháy và chữa cháy tự nguyện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tạo điều kiện, khuyến khích tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy.
2. Người tình nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy được bổ sung vào đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.”

25. Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Thực hiện các biện pháp phòng cháy; thẩm duyệt thiết kế và kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; chữa cháy kịp thời khi có cháy xảy ra.
5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, chất, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.
6a. Thực hiện một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tổ chức điều tra hình sự.
6b. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.”

26. Khoản 2 Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Nhà nước cấp ngân sách hoạt động phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác sử dụng ngân sách Nhà nước.
Trong danh mục chi ngân sách quốc phòng và an ninh hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp có nội dung chi cho công tác phòng cháy và chữa cháy.”

27. Khoản 2 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy và chữa cháy.”

28. Khoản 3 và khoản 7 Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy.
7. Thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, chất, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy.”

Điều 2.

1. Bổ sung Điều 63a vào sau Điều 63 như sau:
“Điều 63a. Xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001-QH10 có hiệu lực
1. Việc xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001-QH10 có hiệu lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.
2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và kho tàng chứa các loại hóa chất dễ cháy, nổ đang hoạt động ở khu dân cư, nơi đông người phải có phương án di chuyển, bảo đảm khoảng cách an toàn.
2. Sửa đổi một số từ ngữ của Luật phòng cháy và chữa cháy như sau:
a) Thay cụm từ “thôn, ấp, bản, tổ dân phố” bằng từ “thôn” tại khoản 1 Điều 31, điểm b khoản 2 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 44 và tên Điều 50;
b) Bãi bỏ khoản 9 Điều 3; bãi bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố” tại khoản 1 Điều 31, điểm b khoản 2 Điều 37, bãi bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản” tại điểm d khoản 2 Điều 37.
3. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
4. Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành những điều, khoản được giao trong Luật.”

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành26/11/2013
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực26/11/2013
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Công an
Phạm viTrung ương, Bộ Công an
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.