Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 38/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 57/2024/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch Gửi ý kiến
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau:
“9. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“ Điều 5. Hệ thống quy hoạch
1. Hệ thống quy hoạch quốc gia
a) Quy hoạch cấp quốc gia.
Quy hoạch cấp quốc gia bao gồm quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia.
Danh mục các quy hoạch ngành quốc gia quy định tại Phụ lục I của Luật này. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục các quy hoạch ngành quốc gia và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.
b) Quy hoạch vùng.
Chính phủ xác định các vùng cần lập quy hoạch vùng.
c) Quy hoạch tỉnh.
d) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.
2. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được quy định tại Phụ lục II của Luật này. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được phép lập đồng thời. Quy hoạch được lập, thẩm định xong trước thì được quyết định hoặc phê duyệt trước.
4. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được phép lập đồng thời với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và được phê duyệt sau khi quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh mà quy hoạch đó cụ thể hóa được quyết định hoặc phê duyệt.
Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch chung khu chức năng được phép lập đồng thời với quy hoạch tỉnh và được phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt. Các quy hoạch đô thị và nông thôn khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“ Điều 6. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch
1. Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia.
Quy hoạch ngành quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
Quy hoạch vùng phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch tỉnh phải phù hợp quy hoạch vùng, quy hoạch cấp quốc gia.
2. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh mà quy hoạch đó cụ thể hóa theo nguyên tắc sau:
a) Quy hoạch có phạm vi trên cả nước hoặc có phạm vi liên quan từ hai vùng trở lên phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch ngành quốc gia mà quy hoạch đó cụ thể hóa;
b) Quy hoạch có phạm vi liên quan từ hai tỉnh trở lên phải phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch vùng mà quy hoạch đó cụ thể hóa;
c) Quy hoạch có phạm vi trên địa bàn cấp tỉnh phải phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh mà quy hoạch đó cụ thể hóa.
3. Trường hợp quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn trong hệ thống quy hoạch quốc gia thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch cao hơn và tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp quy hoạch sử dụng đất quốc gia mâu thuẫn với quy hoạch không gian biển quốc gia thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tổng thể quốc gia.
Trường hợp quy hoạch ngành quốc gia mâu thuẫn với nhau, quy hoạch vùng mâu thuẫn với nhau, quy hoạch tỉnh mâu thuẫn với nhau thì Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch phải điều chỉnh.
4. Trường hợp quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành mâu thuẫn với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh mà quy hoạch đó cụ thể hóa thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh mà quy hoạch đó cụ thể hóa và bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Trường hợp quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành mâu thuẫn với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 điều này thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành mâu thuẫn với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Trường hợp quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành mâu thuẫn với quy hoạch ngành quốc gia thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia;
c) Trường hợp quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi trên cả nước hoặc phạm vi liên quan từ hai vùng trở lên mâu thuẫn với quy hoạch vùng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch phải điều chỉnh;
d) Trường hợp quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi liên quan từ hai tỉnh trở lên mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia mà quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đó cụ thể hóa quyết định quy hoạch phải điều chỉnh;
đ) Trường hợp quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi trên địa bàn một vùng mâu thuẫn với quy hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi trên địa bàn một tỉnh mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
6. Trường hợp quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có mâu thuẫn với nhau thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định quy hoạch phải điều chỉnh đối với quy hoạch khác cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch quyết định quy hoạch phải điều chỉnh đối với quy hoạch do cùng một cơ quan tổ chức lập.
7. Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý trường hợp quy hoạch ngành quốc gia có mâu thuẫn với nhau được quy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp mâu thuẫn giữa các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được quy định tại khoản 6 Điều này. ”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Căn cứ lập quy hoạch;
b) Yêu cầu về nội dung quy hoạch;
c) Thời hạn lập quy hoạch;
d) Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc lập quy hoạch.”.
5 . Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“4. Quy trình lập quy hoạch tỉnh thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch; gửi cơ quan, tổ chức liên quan;
c) Các cơ quan, tổ chức liên quan tham gia ý kiến, đề xuất nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập quy hoạch;
d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;
đ) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;
e) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;
g) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
“ 1. Cơ quan lập quy hoạch được phép lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 22 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“2. Quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển lớn; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển;
b) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;
c) Quan điểm, mục tiêu phát triển;
d) C ác nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch;
đ ) Định hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội;
e ) Định hướng phát triển không gian biển;
g) Định hướng sử dụng đất quốc gia;
h) Định hướng khai thác và sử dụng vùng trời;
i) Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng;
k) Định hướng phát triển hệ thống đô thị;
l) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia;
m) Định hướng sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
n) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“ 3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 7 của Điều 25 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3 . Quy hoạch kết cấu hạ tầng quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng quốc gia, thực trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng quốc gia; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển;
b) Quan điểm, mục tiêu phát triển;
c) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và các vùng, lãnh thổ;
d) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng quốc gia;
đ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 3, 4, 4a, 5 và 6 Điều này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 26 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“2. Quy hoạch vùng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực đặc thù của vùng;
b) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;
c) Quan điểm, mục tiêu phát triển;
d) Các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch;
đ) Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng; phương hướng tổ chức không gian kinh tế - xã hội của vùng;
e) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị;
g) Phương hướng phát triển các khu chức năng;
h) Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của vùng;
i) Phương hướng bảo vệ môi trường, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng;
k) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“ Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh
1. Nội dung quy hoạch tỉnh cụ thể hóa các định hướng, phương hướng phát triển đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, liên xã.
2. Quy hoạch tỉnh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn;
b) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển;
c) Quan điểm, mục tiêu phát triển;
d) Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch;
đ) Phương án tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh;
e ) Phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; phương án phát triển các khu chức năng; phương án phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn;
g) Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật, bao gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới cấp điện, cơ sở hạ tầng viễn thông, công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước, khu xử lý chất thải, nghĩa trang, hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và hạ tầng kỹ thuật khác;
h) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm hạ tầng thương mại, hạ tầng y tế, hạ tầng giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, hạ tầng các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, hạ tầng các cơ sở bảo trợ xã hội và hạ tầng xã hội khác;
i) Định hướng phát triển không gian ngầm (nếu có);
k ) Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;
l ) Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh ;
m) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“ Điều 30. Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng bao gồm Chủ tịch Hội đồng , Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác . Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng , Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác . Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
3. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo nhiệm vụ được giao. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có thể tổ chức lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan trước khi tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có thể lựa chọn tư vấn phản biện độc lập. Tư vấn phản biện độc lập phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 38 như sau:
“ 1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, quy hoạch phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 45 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“ 2. Kế hoạch thực hiện quy hoạch phải phù hợp với văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư và phân kỳ thực hiện;
b) Xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch;
c) Xác định các chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và hồ sơ, trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch, điều chỉnh kế hoạch thực hiện quy hoạch. ”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“2. Bộ Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền bố trí các nguồn vốn cho dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước.”.
16. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 54a đã được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“ 5a. Việc điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều này không phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược .”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 55 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu như sau:
“3 . Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch;
b) Lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; t rình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; ban hành theo thẩm quyền chính sách, giải pháp bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện quy hoạch;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;
d) Hướng dẫn Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch;
đ) Ban hành hướng dẫn định mức, chi phí cho hoạt động quy hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về quy hoạch;
g) Chủ trì, phối hợp tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch;
h) Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về quy hoạch.
4 . Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành quốc gia;
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; các nội dung quy hoạch trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng theo thẩm quyền;
c ) Ban hành hướng dẫn định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động quy hoạch của quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành ;
d ) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy hoạch;
đ ) Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quy hoạch.
5 . Bộ Nông nghiệp và Môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất để thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; t rình Chính phủ ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất an ninh cấp quốc gia.”.
18. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 29, khoản 1 Điều 39, điểm a khoản 2 Điều 41, khoản 2 Điều 42, khoản 1 Điều 48 và điểm a khoản 2 Điều 49.
Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” quy định tại khoản 2 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 41, khoản 3 Điều 42 và điểm b khoản 2 Điều 49.
19. Bỏ cụm từ “quốc gia” tại Điều 1 và Điều 2.
20. Bãi bỏ điểm i khoản 2 Điều 23; khoản 2, điểm d khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 25; khoản 3 Điều 32; khoản 1 Điều 54; khoản 3, khoản 4 Điều 54a, khoản 6 Điều 55 và số thứ tự 25 Phụ lục II.
Điều 2. Điều khoản thi hành Gửi ý kiến
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến hết thời kỳ quy hoạch hoặc cho đến khi được thay thế theo quy định pháp luật. Trường hợp quy hoạch đã tổ chức thẩm định nhưng chưa được quyết định hoặc phê duyệt thì thực hiện quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này.
3. Trường hợp quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đang thực hiện điều chỉnh nhưng chưa được quyết định hoặc phê duyệt thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch thực hiện việc điều chỉnh như sau:
a) Quy hoạch đang thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Điều 54 thì được lựa chọn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật Quy hoạch hoặc khoản 4 Điều này và được kế thừa những nội dung phù hợp khi thực hiện điều chỉnh ;
b) Quy hoạch đang thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Điều 54a thì được lựa chọn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 54a Luật Quy hoạch hoặc khoản 4 Điều này và được kế thừa những nội dung phù hợp khi thực hiện điều chỉnh .
4. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn của quy hoạch hoặc cho đến khi được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định của pháp luật.
5. Nguyên tắc, đối tượng và trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để thực hiện hoặc bị tác động bởi việc sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; hoặc để thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách được quy định như sau:
a) Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch:
a.1) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, kế thừa, ổn định trong hệ thống quy hoạch quốc gia ;
a.2) Các quy hoạch được phép điều chỉnh đồng thời ;
b) Đối tượng điều chỉnh quy hoạch:
b.1) Quy hoạch cấp quốc gia bị tác động bởi việc sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc để thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách ;
b.2) Việc điều chỉnh quy hoạch vùng được thực hiện khi có quyết định phân vùng của Chính phủ ;
b.3) Quy hoạch của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc để thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách ;
c) Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch:
c.1) Cơ quan lập quy hoạch được phép lựa chọn tổ chức tư vấn; xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, bao gồm báo cáo điều chỉnh quy hoạch, dự thảo văn bản quyết định điều chỉnh quy hoạch, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu điều chỉnh quy hoạch ; gửi xin ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan. Đối với quy hoạch ngành quốc gia, cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến về hồ sơ điều chỉnh quy hoạch ;
c.2) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến ;
Đối với quy hoạch cấp quốc gia, cơ quan lập quy hoạch lấy ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương .
Đối với quy hoạch vùng, cơ quan lập quy hoạch lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương trên địa bàn vùng .
Đối với quy hoạch tỉnh, cơ quan lập quy hoạch lấy ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương liền kề ;
c.3) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch trình thẩm định ;
c.4) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quy hoạch ;
d) Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh:
d.1) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và điều chỉnh quy hoạch vùng;
d.2) Bộ trưởng được giao tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia;
d.3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch tỉnh;
đ) Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch:
đ.1) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Quy hoạch ;
đ.2) Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành quốc gia bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia ; thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và tổ chức, cá nhân khác ;
đ.3) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các sở, ngành và tổ chức, cá nhân khác ;
đ.4) Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định; tổ chức thẩm định theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản;
e) Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thẩm định:
e.1) Nghiên cứu hồ sơ điều chỉnh quy hoạch; có ý kiến thẩm định bằng văn bản thể hiện rõ hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình phê duyệt;
e.2) Chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực của cơ quan mình;
e.3) Trường hợp không thể tham gia phiên họp của Hội đồng thẩm định, thành viên Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày trước ngày tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định. Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;
g) Báo cáo thẩm định thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định quy hoạch về những nội dung sau:
g.1) Việc tuân thủ n guyên tắc, đối tượng và trình tự, thủ tục quy định tại khoản 5 Điều này ;
g.2) Sự phù hợp của điều chỉnh quy hoạch với quy định tại Mục 2 Chương II của Luật Quy hoạch, mục tiêu, nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
g.3) Kết luận về việc điều chỉnh quy hoạch đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
h ) Hồ sơ trình thẩm định bao gồm tờ trình; báo cáo điều chỉnh quy hoạch; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu điều chỉnh quy hoạch;
i ) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt bao gồm tờ trình; báo cáo điều chỉnh quy hoạch; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; báo cáo thẩm định quy hoạch ; bản sao ý kiến thẩm định bằng văn bản; hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu điều chỉnh quy hoạch;
k ) Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh:
k.1) Quốc hội quyết định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia.
k.2) Chính phủ quyết định điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
k.3) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng.
k.4) Bộ trưởng Bộ, cơ quang ngang Bộ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia.
k.5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.
l) Việc điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại khoản này không phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược;
m ) Chi phí điều chỉnh quy hoạch quy định tại khoản này được sử dụng nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn vốn đầu tư công hoặc nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; đối với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
6. Kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã trình cấp có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được ban hành thì Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật này.
Trường hợp điều chỉnh kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật này.
7. Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy hoạch, bảo đảm phù hợp với Luật này và có hiệu lực thi hành chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn định mức, chi phí thực hiện điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 quy định tại khoản 5 Điều này.
Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định liên quan đến quy hoạch phù hợp với quy định của Luật này thì các quy định của pháp luật hiện hành về lập, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch được tiếp tục thực hiện cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.