|
QUỐC HỘI Luật số: DỰ THẢO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ |
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau:
13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đoạn mở đầu của khoản 1 và một số điểm, khoản của Điều 23 như sau:
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29 như sau:
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thời hạn quy hoạch chung xã từ 20 đến 25 năm.”;
18. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đoạn mở đầu của khoản 1 và một số điểm, khoản của Điều 30 như sau:
25. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau:
29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41 như sau:
34. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 53 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
37. Bãi bỏ các điểm, khoản, điều sau:
a) Bãi bỏ điểm c khoản 5 Điều 3;
b) Bãi bỏ các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 5;
c) Bãi bỏ khoản 1, điểm b khoản 4 và khoản 10 Điều 17;
h) Bãi bỏ điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 41;
i) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 50;
k) Bãi bỏ khoản 3, khoản 7 và khoản 8 Điều 59.
2. Nguyên tắc và yêu cầu lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phân khu được quy định như sau:
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3.2
Phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Bộ Tài chính
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
b) Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn;