Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12 và Luật số 42/2019/QH14.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
34. Sửa đổi, bổsungmộtsố khoản của Điều 73 như sau:
35. Sửa đổi, bổ sung một số điểmcủa khoản 2 Điều 74 như sau:
53. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 110 như sau:
58. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 117 như sau:
61. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 121 như sau:
73. Sửa đổi, bổ sung mộtsố điểmcủa khoản 1 Điều 146 như sau:
81. Sửa đổi, bổ sung mộtsố điểm, khoản của Điều 163 như sau:
94. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 198 như sau:
97. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 201 như sau:
101. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 216 như sau:
103. Thay thế, bỏ từ, cụm từ tại một số điều sau đây:
a) Thay cụm từ “tác phẩm tạo hình” bằng cụm từ “tác phẩm mỹ thuật” tại điểm g khoản 1 Điều 14;
đ) Thay cụm từ “lệ phí” bằng cụm từ “phí, lệ phí” tại khoản 3 Điều 94;
e) Thay cụm từ “lệ phí nộp đơn” bằng cụm từ “phí, lệ phí” tại điểm c khoản 1 Điều 108;
g) Thay cụm từ “bảo đảm thực thi” bằng cụm từ “bảo vệ” tại điểm a khoản 1 Điều 151;
h) Thay cụm từ “thực thi” bằng cụm từ “bảo vệ” tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 151;
i) Thay từ “cây nho” bằng cụm từ “cây leo thân gỗ” tại Điều 159 và khoản 2 Điều 169;
k) Bỏ cụm từ “điểm a khoản 1” tại khoản 2 Điều 185;
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật khác có liên quan