Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 và Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 Gửi ý kiến
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau: Gửi ý kiến
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: Gửi ý kiến
“5. Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau: Gửi ý kiến
“8. Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi cuộc điều tra.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau: Gửi ý kiến
“9. Điều tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra thống kê trưng tập, huy động, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện, hướng dẫn việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau: Gửi ý kiến
“11. Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập; chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố; phổ biến và lưu trữ; đánh giá chất lượng thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.”.
đ) Bổ sung khoản 21 như sau: Gửi ý kiến
“21. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia là tập hợp các cơ sở dữ liệu thống kê, thông tin thống kê được tích hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, cập nhật, quản lý tập trung và vận hành thống nhất trên phạm vi toàn quốc.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 5 như sau: Gửi ý kiến
“b) Bình đẳng trong tiếp cận, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 6 như sau: Gửi ý kiến
“7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 8. Kiểm tra chuyên ngành thống kê
1. Kiểm tra chuyên ngành thống kê là hoạt động kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, quy định về thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thống kê.
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê trong phạm vi cả nước.
Cơ quan thống kê quốc gia chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành thống kê trong phạm vi cả nước.
Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành thống kê tại địa phương.
2. Nội dung kiểm tra chuyên ngành thống kê:
a) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về thống kê.
b) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về điều tra thống kê.
c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về báo cáo thống kê.
d) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về công bố, phổ biến và sử dụng thông tin thống kê.
đ) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê, thông tin thống kê.
e) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về lưu trữ tài liệu thống kê.
g) Kiểm tra việc thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam.
h) Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về thống kê.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau: Gửi ý kiến
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: Gửi ý kiến
“2. Hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh gồm:
a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện.
b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang Bộ tại đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: Gửi ý kiến
“3. Người đứng đầu cơ quan thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.
Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 16. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã
1. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm:
a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cơ sở thực hiện.
b) Thông tin thống kê do phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cơ sở tổng hợp.
2. Người đứng đầu cơ quan thống kê cơ sở chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp xã.
Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau: Gửi ý kiến
“4. Chính phủ quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 18. Điều chỉnh, bổ sung Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia
Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia theo thủ tục rút gọn.”.
9. Bổ sung Điều 20 sau Điều 19 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 20. Hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng là tập hợp các chỉ tiêu thống kê có tính chất tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực, phục vụ đánh giá, giám sát việc thực hiện pháp luật chuyên ngành, chiến lược, chính sách, chương trình, mục tiêu quốc gia.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng được xây dựng phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành và thông lệ thống kê quốc tế. Hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng là cơ sở phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chương trình điều tra thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê và chế độ báo cáo thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng.
3. Bộ, ngành có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng hoặc ban hành theo phân công của Thủ tướng Chính phủ.”.
10. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 22 và khoản 1 Điều 22 như sau: Gửi ý kiến
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 22 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 22. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: Gửi ý kiến
“1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia và hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, hệ thống thông tin thống kê cấp xã.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 28 như sau: Gửi ý kiến
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: Gửi ý kiến
“1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
a) Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra chủ yếu, kỳ điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện.
b) Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành xây dựng kế hoạch các cuộc điều tra thống kê, phương án điều tra, dự toán kinh phí và thực hiện các cuộc điều tra thống kê.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: Gửi ý kiến
“3. Thẩm quyền quyết định tiến hành điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tiến hành tổng điều tra thống kê quốc gia.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tiến hành điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.
c) Thủ trưởng cơ quan thống kê quốc gia quyết định tiến hành điều tra đối với các cuộc điều tra thống kê phân công Bộ Tài chính thực hiện trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29 như sau: Gửi ý kiến
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: Gửi ý kiến
“b) Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công cơ quan thực hiện tổng điều tra quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: Gửi ý kiến
“3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh, bổ sung tổng điều tra thống kê quốc gia.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau: Gửi ý kiến
“2. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định chương trình và tổ chức thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Thủ trưởng cơ quan thống kê quốc gia quyết định chương trình và tổ chức thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chương trình và tổ chức thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 31 như sau: Gửi ý kiến
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau: Gửi ý kiến
“d) Thời điểm, thời kỳ, thời gian thu thập thông tin và phương pháp điều tra;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau: Gửi ý kiến
“g) Quy trình xử lý thông tin, tổng hợp kết quả điều tra;”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 của Điều 32 như sau: Gửi ý kiến
“5. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình bằng văn bản gửi cơ quan thống kê quốc gia, trong đó nêu rõ những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, ban hành phương án điều tra thống kê. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về phương án điều tra thống kê thuộc thẩm quyền ban hành.”.
16. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 33 như sau: Gửi ý kiến
“c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tiến hành điều tra thống kê và kiểm tra chuyên ngành thống kê về thông tin đã cung cấp.”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 34 như sau: Gửi ý kiến
“a) Thực hiện, hướng dẫn thu thập thông tin theo đúng phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê;”.
18. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 35 như sau: Gửi ý kiến
“b) Cơ quan thực hiện điều tra thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật này có trách nhiệm báo cáo kết quả điều tra thống kê cho cơ quan thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36 như sau: Gửi ý kiến
“3. Cơ sở dữ liệu hành chính được sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước gồm:
a) Các cơ sở dữ liệu được quản lý tập trung tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
b) Cơ sở dữ liệu hành chính khác.”.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau: Gửi ý kiến
“1. Chế độ báo cáo thống kê gồm:
a) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
b) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
c) Chế độ báo cáo thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng;
d) Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.”.
21. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 42 như sau: Gửi ý kiến
“a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang Bộ đặt tại địa phương;”.
22. Bổ sung Điều 43, Điều 44 sau Điều 42 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 43. Chế độ báo cáo thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng
1. Chế độ báo cáo thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý đa ngành, đa lĩnh vực.
2. Bộ, ngành có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng hoặc ban hành theo phân công của Thủ tướng Chính phủ để thu thập thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành.”.
Điều 44. Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã
1. Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý trên địa bàn.
2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã gồm:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực; cơ quan chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang Bộ đặt tại địa phương;
b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.”.
23. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 44 như sau: Gửi ý kiến
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau: Gửi ý kiến
“d) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.”.
b) Bãi bỏ điểm đ khoản 2. Gửi ý kiến
24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46 như sau: Gửi ý kiến
“2. Bộ, ngành có trách nhiệm thu thập, tổng hợp số liệu thống kê được phân công trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và gửi cho cơ quan thống kê quốc gia công bố.”.
25. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 48 như sau: Gửi ý kiến
“a) Thủ trưởng cơ quan thống kê quốc gia công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng do Thủ tướng Chính phủ ban hành;”.
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 49 như sau: Gửi ý kiến
“5. Thủ trưởng cơ quan thống kê quốc gia ban hành quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung.”.
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 50 như sau: Gửi ý kiến
“3. Thủ trưởng cơ quan thống kê quốc gia tổ chức, điều phối hoạt động nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp thống kê tiên tiến đối với ngành, lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.”.
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 51. Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông và chuyển đổi số
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê nhà nước bao gồm:
a) Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin của hệ thống tổ chức thống kê nhà nước đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và an ninh mạng;
b) Kết nối cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu bộ, ngành để cung cấp, cập nhật thông tin;
c) Cơ sở dữ liệu thống kê của bộ, ngành;
d) Phần mềm ứng dụng;
đ) Các phương tiện, phương pháp thu thập, xử lý, tích hợp, phân tích và phổ biến thông tin tiên tiến.
2. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động thống kê.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức, điều phối hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông thống nhất, bảo đảm đồng bộ hóa, tin học hóa, quy trình hóa trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê của bộ, ngành, địa phương.”.
29. Bổ sung Điều 53 sau Điều 52 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 53. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia do cơ quan thống kê quốc gia chủ trì xây dựng, quản lý và cập nhật.
2. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được cập nhật định kỳ từ các nguồn: điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, dữ liệu hành chính, các cơ sở dữ liệu quốc gia và các nguồn hợp pháp khác.
3. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia khác. Khi kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm bảo mật và an toàn thông tin theo quy định.”.
30. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 62 như sau: Gửi ý kiến
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: Gửi ý kiến
“3. Cơ quan thống kê quốc gia thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về thống kê; tổ chức thực hiện hoạt động thống kê; điều phối hoạt động thống kê; cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định; thực hiện vai trò trung tâm kết nối, tích hợp, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; dự báo, xây dựng các kịch bản kinh tế vĩ mô ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: Gửi ý kiến
“4. Cơ quan thống kê địa phương gồm cơ quan thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thống kê cơ sở.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: Gửi ý kiến
“5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống tổ chức thống kê tập trung.”.
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 như sau: Gửi ý kiến
“Điều 64. Hoạt động thống kê tại đơn vị hành chính cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê theo quy định phục vụ yêu cầu quản lý của cấp xã; phối hợp, thực hiện điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê của nhà nước.”.
32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 66 như sau: Gửi ý kiến
“1. Người làm công tác thống kê gồm người làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, người làm thống kê ở ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và điều tra viên thống kê.”.
33. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ như sau: Gửi ý kiến
a) Bãi bỏ cụm từ “, cấp huyện” tại khoản 3 Điều 13; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 22; khoản 1 Điều 42; điểm d khoản 2 Điều 48; khoản 3 Điều 52; khoản 2 Điều 59;
b) Thay thế cụm từ “Cơ quan thống kê Trung ương” bằng cụm từ “Cơ quan thống kê quốc gia” tại điểm b khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 5 Điều 20; khoản 2 Điều 21; khoản 1, khoản 5 Điều 26; điểm a khoản 2 Điều 29; khoản 1, Điều 32; điểm a khoản 6 Điều 35; khoản 3 Điều 37; Điều 39; khoản 1, khoản 5 Điều 43; Điều 53; Điều 54; khoản 3 Điều 55; khoản 6 Điều 58; Điều 59; khoản 1, khoản 2 Điều 62.
c) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 2 Điều 7; khoản 3 Điều 13; khoản 6 Điều 17; khoản 4 Điều 22; khoản 4 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 3 Điều 52; khoản 3 Điều 60.
d) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 4 Điều 12.
34. Bãi bỏ Điều 47. Gửi ý kiến
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật số 01/2021/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê Gửi ý kiến
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: Gửi ý kiến
“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 17 như sau:
“6. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Ban hành quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
c) Định kỳ 05 năm, rà soát quy mô tổng sản phẩm trong nước báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định về việc đánh giá lại quy mô tổng sản phẩm trong nước.”.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau: Gửi ý kiến
“2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 48 như sau:
“d) Người đứng đầu cơ quan thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã; đối với thông tin thống kê của chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là phân tổ của chỉ tiêu thống kê quốc gia phải thống nhất về chuyên môn, nghiệp vụ với cơ quan thống kê quốc gia trước khi công bố.”.”
3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1. Gửi ý kiến
Điều 3. Điều khoản thi hành Gửi ý kiến
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2025.
2. Chương trình điều tra thống kê quốc gia, chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê quy định tại Luật số 01/2021/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê, có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.