|
QUỐC HỘI Luật số: DỰ THẢO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ |
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 4. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
Điều 5. Danh nghĩa ký kết thỏa thuận quốc tế
Điều 6. Ngôn ngữ, hình thức của thỏa thuận quốc tế
Điều 7. Giám sát hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế
Điều 9. Cơ quan quản lý nhà nước về thỏa thuận quốc tế
Điều 10. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế
Điều 11. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ
Điều 12. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ quan nhà nước ở trung ương
Điều 14. Thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh chính quyền địa phương cấp tỉnh
Điều 17. Hồ sơ trình về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế
Điều 18. Hồ sơ lấy ý kiến về việc ký kết thỏa thuận quốc tế
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc góp ý thỏa thuận quốc tế
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc góp ý thỏa thuận quốc tế
Điều 23. Ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế
Điều 24. Rà soát, đối chiếu văn bản thỏa thuận quốc tế trước khi ký
Điều 25. Ký thỏa thuận quốc tế trong chuyến thăm của đoàn cấp cao
Điều 26. Gửi bản sao văn bản thỏa thuận quốc tế sau khi ký
HIỆU LỰC, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 27. Hiệu lực của thỏa thuận quốc tế
Điều 28. Áp dụng tạm thời thỏa thuận quốc tế
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế
Điều 30. Chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế
Điều 31. Các trường hợp áp dụng thủ tục rút gọn
Điều 32. Thủ tục rút gọn ký kết thỏa thuận quốc tế
Điều 33. Thủ tục rút gọn sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế
Điều 34 . Từ chối áp dụng thủ tục rút gọn
Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, cơ quan ký kết trong việc thực hiện thỏa thuận quốc tế
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong việc thực hiện thỏa thuận quốc tế