Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3; bổ sung khoản 28, khoản 29 và khoản 30 Điều 3 như sau:
“1. Hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông, vận tải trên đường thủy nội địa; quy hoạch phát triển, xây dựng, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa; cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa.”
“28. Vật chướng ngại là vật gây trở ngại cho hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
29. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện.
30. Tai nạn giao thông đường thủy nội địa là tai nạn xảy ra trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do đâm va hoặc các sự cố liên quan đến phương tiện, tàu cá gây thiệt hại về người hoặc tài sản hoặc cản trở hoạt động giao thông hoặc gây ô nhiễm môi trường.”

2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:
“Điều 3a. Áp dụng pháp luật
Các quy định tại Luật này về phương tiện thủy nội địa; thuyền viên, người lái phương tiện; quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; vận tải đường thủy nội địa; tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa và cứu nạn, cứu hộ đường thủy nội địa cũng được áp dụng đối với hoạt động giao thông trên vùng nước từ mép luồng đến mép bờ tự nhiên và trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa phải kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác; phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải Việt Nam; bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy nội địa theo hướng hiện đại, đồng bộ về luồng, tuyến, cảng, bến, công nghệ quản lý, xếp dỡ; bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.”

4. Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 8 và sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 8 như sau:
“5a. Giao phương tiện cho người không đủ điều kiện để điều khiển phương tiện tham gia giao thông thủy nội địa.”
“8. Thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1lít khí thở hoặc sử dụng chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 5 Điều 9 như sau:
“1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm đường thuỷ nội địa; hành lang bảo vệ luồng; cảng, bến thuỷ nội địa; kè, đập giao thông, báo hiệu đường thuỷ nội địa và các công trình phụ trợ khác.”
“5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định các tuyến đường thủy nội địa ven bờ biển, từ bờ ra đảo, nối các đảo, qua vịnh; quy định phân loại, phân cấp kỹ thuật, công bố tuyến đường thủy nội địa; quy định về quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và ban hành quy chuẩn kỹ thuật đường thủy nội địa.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Cảng thủy nội địa
1. Cảng thủy nội địa là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt thiết bị cho phương tiện, tàu biển ra, vào neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.
a) Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt thiết bị;
b) Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu hạ tải, khu tránh bão.
c) Cảng thủy nội địa có một hoặc nhiều cầu cảng.
2. Cảng thuỷ nội địa được phân thành các cấp kỹ thuật và gồm các loại sau đây:
a) Cảng hàng hóa là cảng xếp, dỡ trung chuyển hàng hóa;
b) Cảng hành khách là cảng chuyên đưa, đón hành khách lên, xuống phương tiện, tàu biển và thực hiện các dịch vụ khác;
c) Cảng chuyên dùng là cảng thuỷ nội địa của tổ chức, cá nhân chỉ dùng để xếp, dỡ hàng hoá, vật tư phục vụ cho sản xuất hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện cho chính tổ chức, cá nhân đó.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật, ban hành quy chuẩn kỹ thuật của cảng thuỷ nội địa, trừ cảng thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
3. Việc xây dựng cảng thuỷ nội địa phải phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và tuân theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân khi lập dự án xây dựng cảng thuỷ nội địa phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban hành quy chuẩn kỹ thuật cảng thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”

7. Bổ sung Điều 13a vào sau Điều 13 như sau:
“ Điều 13a. Bến thủy nội địa
1. Bến thuỷ nội địa là công trình, được xây dựng, lắp đặt thiết bị cho phương tiện, ra, vào neo đậu, xếp, dỡ hàng hoá; đón, trả hành khách. Bến thủy nội địa gồm vùng đất và vùng nước để phương tiện hoạt động.
2. Bến thuỷ nội địa bao gồm các loại bến sau đây:
a) Bến hàng hóa là bến thủy nội địa chuyên xếp, dỡ hàng hóa hoặc thực hiện các dịch vụ khác.
b) Bến hành khách là bến thuỷ nội địa chuyên đưa, đón hành khách lên, xuống phương tiện chở khách và thực hiện các dịch vụ khác.
c) Bến chuyên dùng là bến thuỷ nội địa của tổ chức, cá nhân chỉ dùng để xếp, dỡ hàng hoá, vật tư phục vụ cho sản xuất hoặc phục vụ đóng mới, sửa chữa phương tiện cho chính tổ chức, cá nhân đó.
d) Bến khách ngang sông là bến thuỷ nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách, hàng hoá ngang sông.
đ) Bến dân sinh là bến thuỷ nội địa dùng để neo đậu phương tiện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, không dùng vào mục đích kinh doanh.
3. Việc xây dựng bến hàng hóa, bến hành khách, bến khách ngang sông và bến chuyên dùng phải phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, bảo vệ môi trường và tuân theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng bến hàng hóa, bến hành khách, bến chuyên dùng, bến khách ngang sông phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa.
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện bảo đảm an toàn của bến thủy nội địa trừ bến thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định điều kiện bảo đảm an toàn bến thuỷ nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”

8. Bổ sung điểm e khoản 3 Điều 15 như sau:
“e) Chủ công trình hoặc đại diện chủ công trình thuỷ lợi, thuỷ điện khi vận hành công trình phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa.
Chính phủ quy định việc thông báo nêu tại điểm này.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
1. Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa gồm hoạt động bảo đảm an toàn và tuổi thọ công trình, biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa do Chính phủ quy định.
2. Tổ chức, cá nhân được phép xây dựng, cải tạo, mở rộng, bảo trì công trình và tiến hành hoạt động khác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Chủ công trình giao thông đường thủy nội địa có trách nhiệm quản lý, bảo trì, bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật của công trình theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
a) Bộ Giao thông vận tải tổ chức và hướng dẫn thực hiện việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kêt cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
b) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa trong phạm vi địa phương;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
5. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bị hư hỏng hoặc bị xâm hại phải kịp thời báo cho Uỷ ban nhân dân, đơn vị quản lý đường thuỷ nội địa, cảng vụ đường thủy nội địa hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất. Cơ quan, đơn vị nhận được tin báo phải kịp thời thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.”

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Điều kiện hoạt động của phương tiện
1. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 26 của Luật này;
b) Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn, số lượng người được phép chở trên phương tiện.
c) Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên theo quy định;
2. Đối với phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Đối với phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 1 tấn đến 15 tấn hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải có giấy chứng nhận đăng ký và bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4. Đối với phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
5. Phương tiện phải bảo đảm còn niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 5 Điều 25 như sau:
“3. Phương tiện phải được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, thay đổi tên, tính năng kỹ thuật hoặc chủ phương tiện thay đổi trụ sở, chuyển nơi đăng ký hộ khẩu sang tỉnh khác hoặc từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.”
“5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc đăng ký phương tiện, trừ các phương tiện quy định tại khoản 6 Điều này; quy định việc đăng ký lại đối với các phương tiện nêu tại khoản 3 Điều này.”

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:
“Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định vùng hoạt động, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; ban hành quy chuẩn kỹ thuật cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện; quy định và tổ chức thực hiện thống nhất việc đăng kiểm phương tiện trong phạm vi cả nước, trừ các phương tiện quy định tại khoản 4 Điều này.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Phương tiện nhập khẩu
Phương tiện nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 26 của Luật này; việc nhập khẩu phương tiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật và bảo đảm niên hạn sử dụng theo quy định của Chính phủ.”

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:
“1. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng:
a) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành bốn hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba, hạng tư;
b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.
c) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng có thời hạn 05 năm. ”

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 31 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện; quy chế tuyển sinh; nội dung, chương trình đào tạo; các giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, loại chứng chỉ chuyên môn; quy chế thi, cấp, đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn cho thuyền viên, người lái phương tiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng
1. Người dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật này;
b) Bảo đảm thời gian làm việc theo chức danh tương ứng với Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc thời gian làm việc theo chức danh đào tạo;
c) Tham gia khóa đào tạo thi nâng hạng.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng
1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện phù hợp với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng.
2. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng thấp hơn.
3. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng cao hơn một hạng.
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
“Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng
1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của các loại phương tiện phù hợp với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng.
2. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng thấp hơn.
3. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng.
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh máy trưởng trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết việc thuyền viên đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.”

19. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 35 như sau:
“a. Đủ 18 tuổi trở lên;”
“3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc đào tạo, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hạng ba, hạng tư, chứng chỉ lái phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa cho người lái phương tiện.”

20. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau:
“Điều 35a. Kháng nghị đường thủy nội địa
1. Kháng nghị đường thủy nội địa là văn bản do thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện lập, công bố hoàn cảnh phương tiện, tàu biển gặp phải và những biện pháp thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện đã áp dụng để khắc phục hoàn cảnh, hạn chế tổn thất xảy ra.
2. Kháng nghị đường thủy nội địa phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm nhất hai mươi bốn giờ sau khi xảy ra tai nạn hoặc kể từ khi phương tiện, tàu biển ghé vào cảng thủy nội địa đầu tiên sau khi xảy ra tai nạn.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc trình kháng nghị đường thủy nội địa tại Việt Nam là Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc Uỷ ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố.
4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị đường thủy nội địa.”

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 như sau:
“4. Phương tiện không được neo, đậu giữa luồng, nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, luồng hẹp, luồng bị hạn chế trong hành lang bảo vệ cầu hoặc các công trình khác và những nơi có báo hiệu cấm neo đậu, trừ trường hợp quy định tại Điều 57 Luật này.”

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau:
“2. Năm tiếng ngắn nhanh, liên tiếp là tín hiệu không thể nhường đường;”

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 55 như sau:
“1. Ban đêm, thắp hai đèn đỏ đặt ở vị trí cao nhất của phương tiện, nếu còn di chuyển theo quán tính thì phương tiện loại A phải thắp thêm đèn mạn và đèn trắng lái, phương tiện loại B phải thắp thêm đèn nửa xanh nửa đỏ;”

24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 72 như sau:
“2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường của phương tiện, tàu biển; kiểm tra giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện; cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa.
3. Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện, tàu biển không bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường hoặc cảng, bến không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.”

25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 77 như sau:
“1. Hoạt động vận tải đường thuỷ nội địa gồm hoạt động vận tải không kinh doanh và hoạt động vận tải kinh doanh.
2. Kinh doanh vận tải đường thuỷ nội địa là kinh doanh có điều kiện, gồm kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa.
Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.”
“5. Trách nhiệm mua bảo hiểm dân sự trong hoạt động vận tải đường thủy nội địa
a) Chủ phương tiện quy định tại khoản 1 Điều 24 khi hoạt động vận tải đường thủy nội địa và phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với người thứ ba.
b) Người kinh doanh vận tải hàng hoá dễ cháy, dễ nổ trên đường thuỷ nội địa phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với người thứ ba trừ trường hợp phương tiện đã được mua bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Người kinh doanh vận tải hành khách phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách trừ trường hợp phương tiện đã được mua bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản này.”

26. Bổ sung Điều 98a vào sau Điều 98 như sau:
“Điều 98a. Vận tải đa phương thức
1. Vận tải đa phương thức quy định trong Luật này là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó có phương thức vận tải bằng đường thủy nội địa trên cơ sở một hợp đồng vận tải.
2. Chính phủ quy định cụ thể về vận tải đa phương thức.”

27. Bổ sung Điều 98b vào sau Điều 98a như sau:
“Điều 98b. Hợp đồng thuê phương tiện
1. Hợp đồng thuê phương tiện là văn bản thỏa thuận giữa chủ phương tiện và người thuê phương tiện, theo đó chủ phương tiện giao quyền sử dụng phương tiện của mình cho người thuê phương tiện trong một thời gian nhất định với mục đích cụ thể và nhận tiền thuê phương tiện.
2. Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về mẫu hợp đồng thuê phương tiện.”

28. Bổ sung Điều 98c vào sau Điều 98b như sau:
“Điều 98c. Các hình thức thuê phương tiện và trách nhiệm của chủ phương tiện, người thuê phương tiện
1. Các hình thức thuê phương tiện:
a) Thuê phương tiện không bao gồm thuyền viên làm việc trên phương tiện;
b) Thuê phương tiện và thuyền viên làm việc trên phương tiện.
2. Trách nhiệm của chủ phương tiện:
a) Giao phương tiện cho người thuê phương tiện phải bảo đảm phương tiện đang trong trạng thái an toàn, bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp cho thuê phương tiện và thuyền viên trên phương tiện thì thuyền viên trên phương tiện phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Chủ phương tiện phải trả tiền lương cho thuyền viên và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của người thuê phương tiện:
a) Sử dụng phương tiện, thuyền viên theo quy định của pháp luật và các điều khoản trong hợp đồng;
b) Không được sử dụng phương tiện thuê làm tài sản thế chấp hoặc cho người khác thuê lại phương tiện, thuyền viên trên phương tiện thuê, trừ trường hợp được chủ phương tiện đồng ý;
c) Chịu trách nhiệm về bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng phương tiện. Trường hợp phát hiện tình trạng mất an toàn và không bảo vệ môi trường của phương tiện thì phải tạm dừng khai thác và thông báo ngay cho chủ phương tiện biết để có biện pháp khắc phục.
d) Giao lại phương tiện, thuyền viên cho chủ phương tiện sau khi hết thời hạn hợp đồng. Phương tiện, thuyền viên khi giao lại cho chủ phương tiện phải bảo đảm trạng thái an toàn, nguyên trạng, trừ phương tiện có khấu hao tự nhiên.”

29. Bổ sung Chương VIIa vào sau Điều 98 như sau:
“CHƯƠNG VIIa
CỨU NẠN, CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Mục 1.Cứu nạn giao thông đường thủy nội địa
Điều 98d. Cứu nạn giao thông đường thuỷ nội địa
1. Cứu nạn giao thông đường thủy nội địa là hoạt động cứu ngư­ời, cứu phương tiện, tài sản khác bị nạn thoát khỏi nguy hiểm, bao gồm cả tư­ vấn biện pháp y tế ban đầu hoặc các biện pháp khác để đư­a ngư­ời bị nạn đến vị trí an toàn.
2. Tình huống cứu nạn giao thông đường thủy nội địa là những sự cố hoặc tai nạn xảy ra hoặc đe doạ xảy ra trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, gây hậu quả tổn thất về người, phương tiện, tài sản, gây ô nhiễm và huỷ hoại môi trường, cần thiết phải có các biện pháp ứng phó kịp thời, thích hợp để giảm tới mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra.
Điều 98đ. Nguyên tắc, tổ chức hoạt động cứu nạn giao thông đường thuỷ nội địa
1. Hoạt động cứu nạn giao thông đường thủy nội địa phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Thông tin về tai nạn, sự cố, yêu cầu cứu nạn phải được thông báo kịp thời, xác thực cho cơ quan cứu nạn giao thông đường thủy nội địa;
b) Tiến hành kịp thời, khẩn cấp bằng lực lượng, phương tiện tại chỗ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia cứu nạn;
c) Ưu tiên cứu người; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản;
d) Khi thực hiện cứu nạn phải bảo đảm an toàn đối với người và phương tiện tham gia cứu nạn.
2. Các cơ quan cứu nạn giao thông đường thủy nội địa gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn;
b) Cảnh sát đường thủy;
c) Đơn vị quản lý đường thủy nội địa;
d) Cảng vụ đường thủy nội địa;
e) Các cơ quan khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Thủ tướng Chính phủ quy định về phạm vi hoạt động cứu nạn của các cơ quan cứu nạn giao thông đường thuỷ nội địa và cơ chế phối hợp của các lực lượng tham gia cứu nạn giao thông đường thủy nội địa.
Điều 98e. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi có tai nạn, sự cố xảy ra trên đường thủy nội địa
1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện và người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị nạn trên đường thuỷ nội địa phải tìm mọi biện pháp để kịp thời, khẩn cấp cứu người, phương tiện, tài sản bị nạn; báo cho cơ quan cơ quan cứu nạn gần nhất; bảo vệ dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn.
2. Cơ quan cứu nạn giao thông đường thuỷ nội địa nhận được tin báo phải cử ngay người đến nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người, phương tiện bị nạn, được quyền huy động người, phương tiện để cứu vớt, cứu chữa người bị nạn, bảo vệ tài sản, phương tiện bị nạn, dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thông suốt. Trường hợp tai nạn, sự cố gây tác hại đến môi trường thì phải báo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
3. Cơ quan công an khi nhận được tin xảy ra tai nạn trên đường thuỷ nội địa phải kịp thời tiến hành điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc nơi phát hiện người bị nạn có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ giúp đỡ người bị nạn; trường hợp có người chết mà không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã hoàn tất các công việc theo quy định của pháp luật và đồng ý cho chôn cất, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức chôn cất.
Điều 98g. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động cứu nạn
1. Các cơ quan cứu nạn giao thông đường thủy nội địa được trang bị phương tiện, thiết bị cứu nạn chuyên dùng phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ cứu nạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân có phương tiện tham gia cứu nạn được thanh toán, hỗ trợ kinh phí theo quy định.
3. Nguồn tài chính bảo đảm cho công tác cứu nạn giao thông đường thủy nội địa bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Tài trợ, hỗ trợ, viện trợ và đóng góp tự nguyện của, các tổ chức, cá nhân cho hoạt động cứu nạn.
c) Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa
Điều 98h. Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa
Cứu hộ giao thông đường thuỷ nội địa là hoạt động cứu phương tiện, tàu biển, tàu cá hoặc các tài sản trên phương tiện, tàu biển, tàu cá thoát khỏi nguy hiểm hoặc đang gặp nguy hiểm trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa.
Cứu hộ giao thông đường thuỷ nội địa được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cứu hộ giao thông đường thủy nội địa.
Điều 98i. Hoạt động cứu hộ giao thông đường thủy nội địa
1. Các bên tham gia hợp đồng cứu hộ đều có quyền yêu cầu huỷ bỏ hoặc thay đổi những thoả thuận không hợp lý trong hợp đồng, nếu các thoả thuận này được ký kết trong tình trạng nguy cấp và bị tác động bởi tình trạng đó hoặc chứng minh được là đã bị lừa dối, lợi dụng khi ký kết và khi tiền công cứu hộ quá thấp hoặc quá cao so với thực tế.
Tiền công cứu hộ được thoả thuận trong hợp đồng nhưng phải hợp lý và không được vượt quá giá trị của phương tiện, tàu biển, tàu cá hoặc tài sản được cứu hộ.
2. Giá trị phương tiện, tàu biển, tàu cá hoặc tài sản được cứu là giá trị thực tế tại nơi để phương tiện, tàu biển, tàu cá hoặc tài sản sau khi được cứu hộ hoặc tiền bán, định giá tài sản sau khi đã trừ chi phí ký gửi, bảo quản, tổ chức bán đấu giá và các chi phí tương tự khác.
3. Phương tiện, tàu biển, tàu cá hoặc tài sản được cứu hộ có thể bị cầm giữ hoặc tạm giữ để bảo đảm việc thanh toán tiền công cứu hộ và các chi phí khác liên quan đến việc định giá, tổ chức bán đấu giá.
4. Tiền công cứu hộ được chia đều giữa chủ phương tiện và thuyền viên của phương tiện cứu hộ, sau khi trừ chi phí, tổn thất của phương tiện và chi phí, tổn thất của chủ phương tiện hoặc của thuyền viên liên quan đến hành động cứu hộ.
Nguyên tắc này không áp dụng đối với phương tiện cứu hộ chuyên dùng.”

30. Bổ sung Điều 98k vào Chương VIII và vào sau Điều 98i như sau:
“Điều 98k. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa
1. Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giao thông đường thủy nội địa; xây dựng và tổ chức đề án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện luật, các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.
4. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
5. Quy định và thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa.
6. Quản lý, đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.
7. Quản lý hoạt động vận tải thủy nội địa.
8. Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống bão, lũ và cứu nạn, cứu hộ trong giao thông đường thủy nội địa.
9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về giao thông đường thủy nội địa; đào tạo cán bộ, công chức, viên chức và công nhân kỹ thuật giao thông đường thủy nội địa.
11. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.
12. Hợp tác quốc tế về giao thông đường thủy nội địa.”

31. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 99 như sau:
“3a. Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa trong lĩnh vực quốc phòng – an ninh theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

32. Sửa đổi, bổ sung Điều 100 như sau:
“Điều 100. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Ủy ban nhân dân các cấp
Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương.”

33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 101 như sau:
“1. Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa là thanh tra chuyên ngành, có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa.”

Điều 2.

1. Sửa đổi một số từ ngữ của Luật Giao thông đường thủy nội địa như sau:

a) Thay từ “phê duyệt” bằng từ “thẩm định” tại điểm a khoản 1 Điều 26; thay từ “duyệt” bằng từ “thẩm định” tại khoản 2 Điều 27;

b) Thay cụm từ “tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành” bằng cụm từ “tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia” tại khoản 2 Điều 26;

c) Thay từ “bằng” bằng cụm từ “giấy chứng nhận khả năng chuyên môn” tại tên Điều 30; tên Điều 31; điểm c khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 30; khoản 2 và khoản 4 Điều 31;

d) Thay từ “mã lực” bằng từ “sức ngựa” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35; khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 49;

đ) Thay cụm từ “Cảnh sát giao thông đường thủy” bằng cụm từ “Cảnh sát đường thủy” tại đoạn dẫn của Điều 65; đoạn dẫn của Điều 66 và khoản 3 Điều 99;

e) Thay cụm từ “Bộ Thuỷ sản” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại khoản 3 và khoản 4 Điều 99.

2. Bổ sung cụm từ “người thuê khai thác phương tiện” sau cụm từ “chủ phương tiện” tại khoản 1 Điều 29.

3. Bổ sung cụm từ “luồng hẹp, luồng bị hạn chế” sau cụm từ “luồng cong gấp” tại tên Điều 37 và khoản 2 Điều 37.

4. Bãi bỏ cụm từ “Bộ trưởng Bộ Thủy sản” tại khoản 6 Điều 25; khoản 4 Điều 26; khoản 5 Điều 29; khoản 4 Điều 31; khoản 5 Điều 69.

5. Bãi bỏ từ “tàu cá” tại khoản 6 Điều 25; khoản 4 Điều 26; khoản 5 Điều 29; khoản 4 Điều 31.

6. Bãi bỏ cụm từ “cảng cá, bến cá” tại khoản 5 Điều 69.

7. Bãi bỏ Điều 7; Điều 14.

Điều 3.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày …. tháng …. năm 2014.
2 Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành18/06/2014
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực18/06/2014
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng
Phạm viTrung ương, Bộ Giao thông vận tải
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.