Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về quy hoạch tại 13 Luật liên quan

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về quy hoạch tại Luật Hóa chất, Luật Điện lực, Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Luật Phòng chống tác hại thuốc lá, Luật An toàn thực phẩm; Luật Dược; Luật Công chứng; Luật Trẻ em; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Khoa học công nghệ; Luật Xây dựng; Luật Quy hoạch đô thị.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hóa chất, số 6/2007/QH12:

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn hóa chất quốc gia, cơ sở dữ liệu thông tin an toàn hóa chất.”

2. Bãi bỏ Điều 8 và Điều 9 .

3. Bổ sung khoản 5 vào Điều 10 như sau:
“5. Địa điểm bố trí khu công nghiệp, cơ sở sản xuất hóa chất phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của hóa chất và công nghệ sản xuất, bảo quản hóa chất, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất”.

4. Sửa đổi khoản 3 Điều 49 như sau:
“3. Phục vụ điều tra, khảo sát để xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật số 24/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 28/2004/QH11 và Luật Điện lực số 28/2004/QH11:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Luật số 24/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 28/2004/QH11 và khoản 2, khoản 4 Điều 8 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 như sau:
“Điều 8. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
1. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia là quy hoạch ngành quốc gia, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực.
2. Việc lập quy hoạch phát triển điện lực quốc gia phải tuân thủ nguyên tắc của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau:
a) Căn cứ vào chiến lược phát triển năng lượng quốc gia;
b) Phù hợp với định hướng phát triển các nguồn năng lượng sơ cấp cho phát điện gồm cả nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
3. Thời kỳ quy hoạch phát triển điện lực quốc gia là 10 năm; tầm nhìn từ 30 năm đến 50 năm.”.

2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 1 Luật số 24/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 28/2004/QH11.

3. Sửa đổi khoản khoản 5 Điều 1 Luật số 24/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 28/2004/QH11 và khoản 3 Điều 9 Luật Điện lực số 28/2004/QH11như sau:
“Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
1. Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nội dung phát triển điện lực trong quy hoạch tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo pháp luật về quy hoạch.”.

4. Sửa đổi Điều 10 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 như sau:
“Điều 10. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh và đánh giá quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
Chi phí cho việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh và đánh giá quy hoạch phát triển điện lực quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12:

1. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng
1. Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Cung cấp năng lượng ổn định, an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng;
b) Dự báo cung, cầu năng lượng phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp hài hòa, cân đối giữa các ngành than, dầu khí, điện lực và các năng lượng khác
c) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp lý công nghệ năng lượng sạch, nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo;
d) Xây dựng và thực hiện lộ trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng.
2. Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia là quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu được quy định tại khoản 1 điều này.
3. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, chương trình sử dụng năng lượng.
Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Bãi bỏ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 25 .

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn thực phẩm, số 55/2010/QH12:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Xây dựng chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm.”.

2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 62 như sau:
“a) Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm;”.

3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 62 như sau:
“a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;”.

4. Sửa đổi khoản 1 Điều 63 như sau:
“1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.

5. Sửa đổi khoản 1 và khoản 4 Điều 64 như sau:
“1. Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.”.
“4. Ban hành chính sách phát triển chợ, siêu thị; quy định điều kiện kinh doanh thực phẩm tại các chợ, siêu thị.”.

6. Sửa đổi khoản 1 Điều 65 như sau:
“1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá, số 09/2012/QH13:

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá phải phù hợp với mục tiêu từng bước giảm nguồn cung cấp thuốc lá, phù hợp với việc giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá.”.

2. Bãi bỏ Điều 20 và khoản 1 Điều 21 .

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược, số 105/2016/QH13:

1. Bãi bỏ Điều 9.

2. Sửa đổi điểm a và điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp dược;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức triển khai các biện pháp bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững nguồn dược liệu;”.

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Bộ Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp hóa dược.”.

4. Sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 10 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xây dựng cơ chế tài chính, huy động và bảo đảm nguồn lực để thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp dược trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;”.

5. Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 10 như sau:
“a) Tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách phát triển công nghiệp dược phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và lợi thế của địa phương;”

6. Sửa đổi khoản 5 Điều 104 như sau:
“5. Thủ tướng Chính phủ ban hành quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm của Nhà nước, quy định về hệ thống tổ chức, cơ sở vật chất và hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng, số 53/2014/QH13:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của Luật này.”

2. Bổ sung khoản 6 vào Điều 22 như sau:
“6. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập và hoạt động của Văn phòng công chứng.”

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Khi thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này, Văn phòng công chứng phải đăng ký nội dung thay đổi tại Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đã đăng ký hoạt động.”.

3. Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 2 Điều 69 như sau:
“b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành chính sách, điều kiện thành lập và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng;”.

4. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 70 .

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trẻ em, số 102/2016/QH13:

1. Sửa đổi khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương.”

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành và địa phương; ưu tiên bố trí nguồn lực để bảo vệ trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.”

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 45 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; bảo đảm điều kiện, thời gian, thời điểm thích hợp để trẻ em được tham gia hoạt động tại các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.”.

4. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 57 như sau:
“1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập thuộc thẩm quyền quản lý và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện việc phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; xây dựng quy trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em công lập và cấp đăng ký hoạt động đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em khác có phạm vi hoạt động trong địa bàn tỉnh.”.

5. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 74 như sau:
“a) Xây dựng và triển khai chương trình, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;”

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 79 như sau:
“2. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội để xem xét, đánh giá những vấn đề liên quan đến trẻ em trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện quyền trẻ em khi thẩm tra quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.”

7. Sửa đổi khoản 2 Điều 82 như sau:
“2. Tham gia ý kiến bằng văn bản về những vấn đề liên quan đến trẻ em gửi ban soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi xây dựng quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, ngành, địa phương.”

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư, số 67/2014/QH13:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 20 như sau:
“1. Căn cứ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các khu chức năng thuộc khu kinh tế.”

2. Sửa đổi Điều 21 như sau:
“Điều 21. Phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1. Căn cứ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch và bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Đối với các địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng.”

3. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 33 như sau:
“c) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;”.

4. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 35 như sau:
“c) Sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);”

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoa học và công nghệ, số 29/2013/QH13:

1. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập là quy hoạch ngành quốc gia.
2. Việc lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch và nguyên tắc sau:
a) Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thống nhất, đồng bộ và phân bố hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Gắn kết tổ chức khoa học và công nghệ với cơ sở đào tạo và tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Bảo đảm thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, chú trọng những lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
d) Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức lập quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập và ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo phân cấp của Chính phủ.”

3. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Phục vụ hoạt động hoạch định chính sách phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập;”

4. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 67 .

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13

1. Bổ sung khoản 5 vào Điều 5 như sau:
“5. Đầu tư xây dựng quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của đất nước và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.

4. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 21 như sau:
“d) Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

5. Sửa đổi khoản 1 Điều 34 như sau:
“1. Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 40 như sau:
“2. Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

7. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 46 như sau:
“a) Khi điều chỉnh mục tiêu và thay đổi điều kiện thực hiện trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

8. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 47 như sau:
“b) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 50 như sau:
“c) Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;”.

10. Sửa đổi khoản 1 Điều 55 như sau:
“1. Đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, trừ dự án chuẩn bị đầu tư và dự án xây dựng quy hoạch.”.

11. Sửa đổi Điều 57 như sau:
“Điều 57. Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn xây dựng quy hoạch và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
1. Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để:
a) Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án;
b) Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
2. Vốn xây dựng quy hoạch được bố trí để lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Vốn thực hiện dự án được bố trí để giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án và tổ chức thi công cho các dự án đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành, dự án đang thực hiện, dự án khởi công mới.
4. Việc cân đối vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện quy hoạch và vốn thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.”.

12. Sửa đổi khoản 1 Điều 96 như sau:
“1. Đề xuất chương trình, dự án phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch trong từng thời kỳ.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 3 như sau:
“25. Khu chức năng bao gồm khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 31 Điều 3 như sau:
“31. Quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một huyện, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 32 Điều 3 như sau:
“32. Quy hoạch xây dựng khu chức năng là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng quy định tại khoản 25 Điều này. Quy hoạch xây dựng khu chức năng gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng. ”

4. Bãi bỏ khoản 45 Điều 3 .

5. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Điều 13. Quy hoạch xây dựng
1. Quy hoạch xây dựng gồm các loại sau:
a) Quy hoạch đô thị;
b) Quy hoạch nông thôn;
c) Quy hoạch xây dựng khu chức năng;
d) Quy hoạch xây dựng tỉnh;
đ) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện;
e) Quy hoạch xây dựng vùng huyện.
2. Quy hoạch xây dựng được lập căn cứ vào các nội dung sau:
a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển;
b) Quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh;
c) Quy hoạch thời kỳ trước;
d) Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan;
đ) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.
3. Các quy hoạch được quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này là quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia. Các quy hoạch được quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
4. Việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị thực hiện theo pháp luật về quy hoạch đô thị.”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:
“a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 14 như sau:
“a) Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, tuân thủ hệ thống quy hoạch quốc gia theo quy định của pháp luật quy hoạch và phù hợp với nguồn lực huy động;”

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng
1. Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.
Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến.
2. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan ở địa phương.
3. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau:
1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;
2. Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng;
3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;
4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.”

10. Sửa đổi Điều 22 như sau:
“Điều 22. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng tỉnh; quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện thuộc đơn vị hành chính do mình quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện.”

11. Sửa đổi Điều 23 như sau:
“Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng tỉnh; quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện
1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng tỉnh; quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện gồm:
a) Xác định luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới quy hoạch (đối với vùng liên huyện);
b) Xác định mục tiêu phát triển;
c) Dự báo quy mô dân số, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển;
d) Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi lập quy hoạch theo từng giai đoạn.
2. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện được cụ thể hóa nội dung quy hoạch tỉnh, bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và những yếu tố mang tính đặc thù của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.
b) Đánh giá, rà soát việc thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đang có hiệu lực.
c) Xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát triển tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện theo phương hướng phát triển ngành quan trọng của quy hoạch tỉnh.
d) Dự báo dân số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn phát triển 10 năm, 20 năm; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật quy hoạch xây dựng theo mục tiêu phát triển của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.
đ) Định hướng phát triển không gian tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện: đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian; phân bố cụ thể và xác định quy mô các không gian phát triển về công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng; xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn về mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị; phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục, thể thao, thương mại, dịch vụ có quy mô lớn, mang ý nghĩa của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện; khu du lịch, nghỉ dưỡng, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị trên địa bàn tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện; phân bố và xác định quy mô các khu vực bảo vệ cảnh quan trong tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.
e) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện: xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện gồm giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang;
g) Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về môi trường.
h) Danh mục dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật của tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện.
i) Bản đồ quy hoạch xây dựng tỉnh được lập trên tỷ lệ 1/50.000- 1/25.000; Bản đồ quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện được lập trên tỷ lệ 1/25.000 – 1/10.000.
k) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng tỉnh từ 20 năm đến 25 năm, tầm nhìn 50 năm; thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng liên huyện từ 15 năm đến 20 năm.
3. Quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch nông thôn và dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh, liên huyện, huyện.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng
1. Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao;
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, trừ quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng;
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý hoặc đầu tư.”

13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 33 như sau:
“a) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;”

14. Sửa đổi Điều 34 như sau:
“Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:
a) Quy hoạch xây dựng tỉnh;
b) Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao;
c) Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:
a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện;
b) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, trừ các quy hoạch quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
5. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm:
a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng phải được phê duyệt bằng văn bản;
b) Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại các điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
“Điều 35. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch xây dựng
1. Quy hoạch xây dựng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:
a) Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;
b) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;
c) Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;
d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
đ) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;
e) Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;
g) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Quy hoạch xây dựng khu chức năng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:
a) Có sự điều chỉnh quy hoạch cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;
b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;
c) Quy hoạch xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử - văn hóa và ý kiến cộng đồng;
d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
đ) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.
3. Quy hoạch nông thôn được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp.”

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Công bố công khai quy hoạch xây dựng
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng gồm nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.
3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền kịp thời công bố công khai cho tổ chức, cá nhân biết, giám sát trong quá trình thực hiện.”

17. Bãi bỏ khoản 5 Điều 41

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng
1. Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được đăng tải thường xuyên, cập nhật liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và được thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Ngoài hình thức công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền còn quyết định các hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng như sau:
a) Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;
b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;
c) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt.”

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau:
a) Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng;
b) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Phát hành các ấn phẩm về quy hoạch.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch xây dựng khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.
Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.”

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 51 như sau:
“1. Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.”

21. Sửa đổi, bổ sung thuật ngữ trong Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 như sau:

a) Thuật ngữ “quy hoạch xây dựng nông thôn” quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được thay thế bằng thuật ngữ “quy hoạch nông thôn”.

b) Thuật ngữ “khu chức năng đặc thù” quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được thay thế bằng thuật ngữ “khu chức năng”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Cụ thể hoá quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh phù hợp với mục tiêu của chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân.”

3. Bãi bỏ Điều 17

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có), quy hoạch xây dựng vùng tỉnh quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện quy hoạch đô thị cấp trên đã được phê duyệt.”

5. Bãi bỏ khoản 2 Điều 24 .

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau :
“Điều 47. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch đô thị
Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:
1. Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc điều chỉnh về địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;
2. Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị;
3. Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng;
4. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;
5. Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Công bố công khai quy hoạch đô thị
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố công khai bằng các hình thức sau đây:
a) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo công bố quy hoạch đô thị có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;
c) Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị và tại khu vực được lập quy hoạch;
d) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch đô thị, quy định về quản lý quy hoạch đô thị được phê duyệt.
2. Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.
3. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.”

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị
1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau:
a) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng;
d) Cấp chứng chỉ quy hoạch;
d) Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành.
Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
4. Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp.”

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành18/06/2018
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực18/06/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBan Tôn giáo Chính phủ
Phạm viTrung ương, Chính phủ
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về quy hoạch tại 13 Luật liên quan
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.