Quay lại

Dự thảo Không số Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các luật về thuế

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Luật về thuế.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Bãi bỏ quy định về chi phí khống chế tại điểm 2.m khoản 5 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13.

2. Bổ sung vào cuối điểm 1 khoản 7 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 như sau:

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại điểm này, trong đó sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển phải đáp ứng một trong các các tiêu chí sau:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm cơ khí chế tạo và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho linh kiện điện tử, phụ tùng, cơ khí ô tô là sản phẩm tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho dệt may, da giày là những sản phẩm phụ tùng, linh kiện, phụ kiện mà tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đạt được tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật.

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với nhà đầu tư trong nước.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản 7 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 như sau:
“4. Áp dụng thuế suất 20% đối với: thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (nghiên cứu phát triển giống; trồng trọt, chăn nuôi, chế biến sản phẩm nông nghiệp), lâm nghiệp, thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản quy định tại khoản này áp dụng thuế suất 17%.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 5 khoản 7 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 như sau:
“5. Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm. Đối với dự án quy định tại điểm e khoản 2 nêu trên cần đặc biệt thu hút đầu tư (sử dụng công nghệ tiên tiến trong nước chưa sản xuất được hoặc công nghệ tiên tiến lần đầu áp dụng tại Việt Nam hoặc tại khu vực Đông Nam Á hoặc sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu hoặc doanh nghiệp chế xuất sử dụng trên 6.000 lao động thường xuyên hoặc doanh nghiệp đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật (đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch; công nghiệp tiết kiệm năng lượng; dự án lọc hóa dầu và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định)) thì được xem xét kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% nhưng tối đa không quá 15 năm.”
5. Thay thế khoản 2 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 và khoản 2 Điều 3 Luật số 14/2008/QH12 như sau:
“2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài khi chuyển phần thu nhập đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam; đối với các nước có thuế suất bằng hoặc cao hơn thì không thu thuế thu nhập doanh nghiệp”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Luật số 32/2013/QH13 như sau:
“3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ khi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành
Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 của Luật này thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 17% cho thời gian còn lại”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

1. Sửa đổi điểm c Khoản 6 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 như sau:
“c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược”.

2. Bổ sung Khoản 15, Khoản 16 vào Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12như sau:
“15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm thuê cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.”

3. Thay thế Điều 10 Luật thuế TNCN như sau:
“Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
1. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh xác định theo doanh thu trong năm tính thuế.
2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
3. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế”.

4. Sửa đổi Điều 13 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 như sau:
“Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Riêng đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế xác định theo giá chuyển nhượng từng lần .
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao dịch chuyển nhượng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này”.

5. Sửa đổi Điều 14 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 như sau:

Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản xác định theo giá chuyển nhượng từng lần

2. Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp không xác định được giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật”.

6. Sửa đổi Khoản 1 Điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 như sau:
“Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
1. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học”.

7. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 21 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 như sau:
“3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức khoán do Chính phủ quy định”.

8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 23 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 như sau:
“2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
a) Thu nhập từ đầu tư vốn 5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
c) Thu nhập từ trúng thưởng 10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này
20
0,1
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2
9. Sửa đổi Khoản 4 Điều 1 của Luật số 26/2012/QH13 như sau:
“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo”.

10. Sửa đổi Khoản 5 Điều 1 của Luật số 26/2012/QH13 như sau:
“1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế quy định Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này”.

11. Sửa đổi Khoản 6 Điều 1 của Luật số 26/2012/QH13 như sau:
“b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 8, bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 8 và bổ sung khoản 3a vào Điều 5 Luật số 13/2008/QH12 như sau:
“...
b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
“3 a. Phân bón; Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác”
2. Bổ sung vào cuối điểm 1 khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 như sau:
“e) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá mua vào hoặc nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư sản xuất phân bón, thức ăn chăn nuôi và của dự án xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, thuế giá trị gia tăng đầu vào của tàu đóng mới hoặc nâng cấp dùng để khai thác thủy sản xa bờ được khấu trừ toàn bộ”.
3. Bổ sung vào cuối điểm 1 khoản 7 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 như sau:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hoá mua vào hoặc nhập khẩu từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế có hiệu lực thi hành để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư thì được hoàn thuế.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 Luật số 45/2009/QH11 như sau:
“7. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp”.
2. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 Luật số 45/2009/QH11 như sau:
“5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và khoản 8 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 như sau:
“1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là Tờ khai thuế tháng 8. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 31; sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 31 như sau:
1a. Hồ sơ khai thuế đối với thuế khai và nộp theo quý là Tờ khai thuế quý
6. Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai tạm tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý và hồ sơ khai thuế đối với từng trường hợp cụ thể.”

2. Điều 43 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 43. Đồng tiền xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước
Người nộp thuế xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam (trừ trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ); trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh”.

3. Bổ sung khoản 3 vào Điều 65 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 như sau:
“3. Xoá nợ tiền phạt chậm nộp thuế, tiền chậm nộp thuế của các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 của doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan và đã nộp khoản nợ thuế gốc trước ngày 31 tháng 12 năm 2014. Thẩm quyền xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế, tiền chậm nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
Doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan được xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế, tiền chậm nộp thuế quy định tại khoản này là doanh nghiệp đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến phát sinh tiền phạt chậm nộp;
- Đối tác bị phá sản hoặc phá bỏ hợp đồng kinh tế dẫn đến người nộp thuế phát sinh các khoản nợ thuế và tiền phạt chậm nộp;
- Doanh nghiệp phải vay của các ngân hàng thương mại với lãi suất cao trên 20%/năm dẫn đến tổng tiền chậm nộp phát sinh bằng 100% số tiền thuế trở lên.
4. Bổ sung khoản 4 mới vào Điều 2 Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, đồng thời sửa đổi số thứ tự của khoản 4 cũ thành khoản 5 Điều 2 Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 như sau:
“4. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định cụ thể việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.
5. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.”

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Bãi bỏ các nội dung quy định về quy đổi tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại Điều 8, khoản 3 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản 1 Điều 6 Luật thuế thu nhập cá nhân, khoản 3 Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, khoản 3 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Chính phủ quy định chi tiết Luật này.
________________________________________

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuKhông số
Ngày ban hành01/06/2015
Loại văn bảnDự thảo
Ngày có hiệu lực01/06/2015
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuLuật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các luật về thuế
Tình trạng hiệu lựcĐã thông qua

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.